Thứ Năm, 18/12/2014

Sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

Tổng đài: 098.562.0033
HảiPhòng 098.562.0077
Hải Phòng: 098.562.0044
Sài Gòn: 098.460.1133
Đà Nẵng: 0913.453.191
Hà Nội: 0913.563.136
Quy Nhơn: 098 460 1144
Email: hongphuc@minhmotor.com

Minh motor

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

mod_vvisit_counterHôm nay44
mod_vvisit_counterTuần này801
mod_vvisit_counterTháng này5093
mod_vvisit_counterTất cả1046870

Tìm kiếm

Google
Web minhmotor.com/
Home Thông số kĩ thuật motor công nghệ Australia
English   Tiếng Việt   Tiếng Việt
Thông số kỹ thuật motor công nghệ Australia  E-mail
Edited by Electric Motor Company   
Tuesday, 12 October 2010 11:12

Motor Điện - Động cơ điện - Minh Motor 

argaiv1801

  • Thông số kỹ thuật để mua hàng
  • Động cơ điện ba pha, ký hiệu Y3
  • Động cơ điện một pha, ký hiệu YL
  • Ký hiệu GL là motor vỏ nhôm (thường để làm cho các motor công suất nhỏ vì nhôm dẻo hơn gang, không bị vỡ khi gia công tiện)
  • Tôn bên trong motor là tôn silic xanh, cứng hơn và độ thẩm thấu từ tốt hơn tôn silic nâu.                              
  • Dây đồng có cấp chịu nhiệt cao: F, chống ẩm và chịu nhiệt tốt.                                                                         
  • Hệ số bảo vệ IP 55 chống nước và bụi (là hệ số cao nhất cho các motor thông dụng)

        Cực motor (pole) thể hiện tốc độ - vòng phút

  • P 2: 2800 có thể dùng cho các máy cần 2800 – 3000 vòng /phút
  • P 4: 1400 có thể dùng cho các máy cần 1400 -1500 vòng /phút
  • P 6: 960 có thể dùng cho các máy cần 900 – 1000 vòng /phút
  • P 8: 700 có thể dùng cho các máy cần 700-720 vòng / phút
  • Cực motor: 2,4,6…16: cực càng cao thì tốc độ máy càng thấp hơn, khi chế tạo phải dùng nhiều tôn hơn.

Các ký hiệu thông dụng nhất trên tem động cơ điện – Motor điện – mô tơ

1. kW / HP : Công suất trên của động cơ (kW) hay mã lực HP (viết tắt cho từ Horse Power – sức ngựa).

Trong công nghiệp hàng ngày chúng ta tạm quy ước: 1HP = 0.75 kW (đây chỉ là giá trị tương đối)

2.  RPM –Round Per Minute:  Vòng / phút, Vg/ph: tốc độ quay của trục động cơ vòng /phút

3.   One Phase / Three Phase: nghĩa là động cơ sử dụng lưới điện xoay chiều 1 pha hoặc 3 pha

4.   VOLS: Điện áp định mức (V) cấp cho động cơ 220 hoặc 380 V

5.   INS.CL (insulating class):  cấp chịu nhiệt

  VD: Cấp F: cuộn dây bên trong chịu nhiệt cao nhất có thể là 1550

 Cấp B: cuộn dây bên trong chịu nhiệt cao nhất có thể là 130oC         

6.   IP – Ingress of protection: Cấp bảo vệ động cơ với bên ngoài:

Cấp bảo vệ IP 55 là cao nhất cho các motor thông dụng: các hạt nước hoặc bụi có đường kính nhỏ

khoảng

1 mm cũng không vào trong motor (vì có các doăng cao su bền bảo vệ)

7. Hz : Tần số lưới điện xoay chiều 50Hz thông dụng nhất tại Việt Nam

8.  AMP: Ampe dòng điện dây định mức của động cơ

9. mF/V~: với động cơ 1 pha (220V) mF/V là giá trị điện dung của tụ điện/điện áp xoay chiều cho phép lớn

 nhất để tụ điện làm việc được ở chế độ dài hạn mà không bị hỏng (bục).

10. Hệ số Cos (phi) của động cơ: hệ số này càng tiến gần đến 1 (100%) thì motor tiết kiệm lượng điện

 năng càng lớn. Hiệu suât động cơ cao hơn.

11. Chế độ làm mát IEC:nên chọn chế độ làm mát toàn phần

 

Hiệu suất chuyển hoá năng lượng trong motor điện

 

1) EFF1, EFF2, EFF3 

Từ nhiều thập kỷ qua, Uỷ Ban Quản Lý và Sử Dụng Năng Lượng Châu Âu (European Commission) đưa ra các chỉ tiêu về quy cách sản xuất cho các nhà máy sản xuất động cơ điện. Việc này nhằm mục đích khuyến khích và yêu cầu các nhà máy thiết kế, chế tạo ra các động cơ điện tiết kiệm điện năng và chống ô nhiễm môi trường.

Trong tiêu chuẩn này, ngôn ngữ quốc tế gọi tắt là EFF1, EFF2, EFF3

  • EFF3 for Standard Efficiency: có tiêu chuẩn về hiệu suất sử dụng điện năng và khả năng giảm ô nhiễm môi trường.
  • EFF2 for Improved Efficiency: tiêu chuẩn về tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường đã được nâng cấp.
  • EFF1 for High Efficiency: tiêu chuẩn tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường đã được xử lý ở công nghệ cao cấp.

 

2) IE1, IE2, IE3

Mặc dù hệ thống tiêu chuẩn tiêu thụ năng lượng EFF1, EFF2 và EFF3  được dùng rộng dãi tại Châu Âu nhiều năm nhưng không phù hợp với một số quốc gia tại châu lục khác, vì vậy uỷ ban về Tiêu Chuẩn Thiết Bị Điện Quốc Tế IEC (International Electrotechnical Commission) đã cho ra đời một hệ thống tiêu chuẩn mới có tính toàn cầu hơn.

 

IE: là tiêu chuẩn hiệu suất về sự chuyển hoá năng lượng từ điện năng sang cơ năng

cho động cơ không đồng bộ ba pha điện áp thấp trong dải công suất từ 0.75 kW đến 375 kW.

IE1 = Standard Efficiency (tương ứng với tiêu chuẩn EFF2- tiêu chuẩn về tiết kiệm điện năng và bảo vệ môi trường đã được nâng cấp).

IE2 = High Efficiency (tương ứng với tiêu chuẩn EFF1 - tiêu chuẩn tiết kiệm năng và bảo vệ môi trường đã được xử lý ở công nghệ cao cấp).

IE3 = Premium Efficiency

 

Tất nhiên không phải nhà máy sản xuất nào cũng thiết kế động cơ theo tiêu chuẩn tiết kiệm điện năng như công nghệ motor Úc (Technology by Australia). Vì thay đổi dây chuyền sản xuất và đầu tư nghiên cứu các công nghệ để tạo ra sản phẩm có hiệu suất cao là việc làm khá tốn kém, cả về nhân công lẫn nguyên liệu.

 

 

Các hãng motor điện được sử dụng tại Việt Nam

Guanglu Siemens Teco ABB MITSUBISHI, nisel, Hitachi DOLIN, MGM, TPG, GSD, APP, ATT, SEW, SYG, baldor motor Viet Hung hem.vn Dien-Co-Ha-Noi

JS, JR, JSQ, JRQ, T, TD, YB, YKK, YK, YKS, YRKK, YR, YRKS, Z4, ZD3 motor