Motor giảm tốc 45kW 60HP 1/10 là motor 3 pha 4 cực 1450 vòng/phút ghép hộp số bánh răng trục thẳng dòng R, giảm tốc khoảng 9 – 11 lần, trục ra quay 136 – 169 vòng/phút, mô men 2.550 – 3.150 Nm. Tỉ số thấp nên đây là cỡ dành cho máy chạy nhanh mà vẫn nặng: băng tải tốc độ cao, máy nghiền trục răng, máy ép viên nén mùn cưa.
Điện áp 3 pha 380V (có bản 400V, 415V), 50Hz; đấu tam giác khi chạy, khởi động sao – tam giác.
Dòng định mức khoảng 84 – 85 A ở 380V; dòng khởi động trực tiếp gấp 6,5 – 7 lần, khoảng 550 – 600 A.
Mô men motor ≈ 296 Nm (9550 × 45 / 1450), nhân tỉ số và hiệu suất hộp số ra mô men trục ra trong bảng.
Biến tần: 45kW cho tải nhẹ; 55kW cho băng tải chất đầy, máy nghiền (khởi động có tải).
2) Ứng dụng motor giảm tốc 45kW 60HP 1/10
Băng tải cao su tốc độ cao ở cảng đá, cảng than, nhà máy clinker: puly Ø500 – 630 mm ở 136 – 169 v/p cho tốc độ băng 3,5 – 5 m/s.
Máy nghiền trục răng (roll crusher) than đá cấp cho lò hơi nhà máy nhiệt điện, nhà máy giấy.
Máy ép viên nén mùn cưa, viên nén trấu khuôn vòng – xuất khẩu viên nén gỗ ở Bình Định, Quảng Ngãi, Bình Phước.
Máy trộn vữa bentonite khoan cọc nhồi, máy trộn keo dán gỗ ép.
Máy kéo dây đồng, dây thép và máy cuộn cáp chạy biến tần.
Quạt tháp giải nhiệt cỡ lớn truyền qua trục các-đăng.
3) Ưu điểm motor giảm tốc 45kW tỉ số 10
Hộp bánh răng nghiêng trục thẳng, tỉ số 1/10 chỉ 2 cấp bánh răng, hiệu suất khoảng 96 – 97% – mất ít điện hơn hộp trục vít cùng tỉ số.
Trục ra cùng tâm trục motor: lắp thẳng hàng với băng tải, máy nghiền, không phải đổi hướng.
Cùng 45kW có 2 cỡ hộp: R107 gọn, nhẹ, rẻ hơn; R137 SF 2,5 – 3,1 dư lực cho máy nghiền va đập.
Vỏ gang đúc, bánh răng thép hợp kim tôi cứng – chịu bụi than, bụi đá, khí hậu nóng ẩm.
4) Phân loại motor giảm tốc 45kW 60HP 1/10
a) Motor giảm tốc 45kW tỉ số 10,13 hộp R107
Trục ra Ø70 mm, tốc độ 1450 / 10,13 = 145 v/p
Mô men trục ra 2.960 Nm, SF 1,45
Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục 370 mm, ngang trục 290 mm
Tổng dài 1340 mm, tổng cao 481 mm
b) Motor giảm tốc 45kW tỉ số 8,71 hộp R137
Trục ra Ø90 mm, tốc độ 1450 / 8,71 = 169 v/p
Mô men trục ra 2.550 Nm, SF 3,1
Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục 410 mm, ngang trục 340 mm
Tổng dài 1434 mm, tổng cao 562 mm
c) Motor giảm tốc 45kW tỉ số 10,79 hộp R137
Trục ra Ø90 mm, tốc độ 1450 / 10,79 = 136 v/p
Mô men trục ra 3.150 Nm, SF 2,5
Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục 410 mm, ngang trục 340 mm
Tổng dài 1434 mm, tổng cao 562 mm
5) Tính tốc độ băng tải và lực kéo với motor giảm tốc 45kW 1/10
Băng tải tốc độ cao là chỗ dùng tỉ số 1/10 nhiều nhất. Hai công thức cần nhớ: tốc độ băng v = π × D × n / 60 (m/s) và lực kéo băng F = 2 × T / D (N), với D là đường kính puly chủ động (m).
Puly chủ động
Hộp R107 – 145 v/p, 2.960 Nm
Hộp R137 – 169 v/p, 2.550 Nm
Ø500 mm
v = 3,8 m/s; F ≈ 11,8 kN
v = 4,4 m/s; F ≈ 10,2 kN
Ø630 mm
v = 4,8 m/s; F ≈ 9,4 kN
v = 5,6 m/s; F ≈ 8,1 kN
Kiểm tra ngược: F × v = 9,4 kN × 4,8 m/s ≈ 45 kW – khớp công suất motor, tức băng chạy đủ tải là motor chạy đúng định mức.
Băng tải đá dài 200 – 300 m ở cảng: khởi động đầy tải cần mô men gấp 1,5 – 1,8 lần; hộp R137 (SF 2,5 – 3,1) chịu được, R107 (SF 1,45) nên khởi động bằng biến tần hoặc khớp nối thủy lực để giảm giật.
Máy nghiền trục răng than: tải va đập, giới hạn hộp số R107 là khoảng 4.300 Nm (2.960 × 1,45), R137 khoảng 7.900 Nm – số liệu này quyết định chọn hộp nào khi than lẫn đá cục.
Môi trường cảng biển, nhà máy nhiệt điện ven biển: hơi muối ăn sơn vỏ – sơn epoxy 2 lớp, che mưa cho hộp cực motor.
a) Trước khi mua: motor giảm tốc 45kW 1/10 gắn được máy gì, đủ lực không
Kéo băng tải đá 300 tấn/giờ được không? Tính công suất băng theo chiều dài, độ dốc, tải; nếu ra 38 – 40 kW thì 45kW đủ, cộng thêm khởi động đầy tải thì chọn hộp R137.
R107 và R137 khác gì ngoài giá? R107 trục 70 mm, giới hạn khoảng 4.300 Nm; R137 trục 90 mm, giới hạn khoảng 7.900 Nm, nặng và đắt hơn.
Máy ép viên nén mùn cưa cần 1/10 hay 1/15? Tùy tốc độ khuôn vòng nhà sản xuất máy ghi; 145 v/p hợp đa số khuôn vòng cỡ 45kW.
Lắp motor 6 cực thay 4 cực được không? Được, tốc độ trục ra còn khoảng 2/3 (≈ 97 v/p ở tỉ số 10,13), mô men tăng tương ứng – kiểm lại SF.
b) Mới mua về: lắp motor giảm tốc 45kW vào băng tải, máy nghiền
Châm dầu trước khi chạy: hộp R thường giao kèm dầu hoặc không tùy đơn; kiểm tra mắt thăm dầu, dầu bánh răng VG 220 – 320.
Thay nút bịt bằng nút thông hơi ở vị trí cao nhất theo tư thế lắp, nếu không dầu bị ép ra phớt.
Căn thẳng khớp nối trục ra với puly băng tải bằng thước thẳng và đồng hồ so; lệch tâm làm vỡ vòng bi trục ra.
Bệ bắt bu lông chân đế: bệ thép phẳng, bu lông cấp 8.8, siết đều 4 góc.
Chạy không tải 30 phút, đo dòng 3 pha, nghe tiếng bánh răng rồi mới cho tải.
c) Dùng 3 – 6 tháng: kiểm tra motor giảm tốc 45kW 1/10
Thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy để xả mạt kim loại rà khít bánh răng.
Nhiệt độ vỏ hộp số: dưới khoảng 80°C khi đầy tải; cao hơn là thiếu dầu hoặc quá tải.
Dòng motor: đo khi băng tải đầy; dòng thường xuyên trên 85 A là băng tải đang quá tải.
Phớt trục ra: bụi than, bụi đá mài mòn phớt nhanh – lau sạch, che chắn.
Siết lại bu lông chân đế, bu lông khớp nối vì máy nghiền rung làm lỏng ren.