0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Motor Giảm Tốc 45Kw 60Hp 1/10

4.744 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor giảm tốc 45kW 60HP 1/10 là motor 3 pha 4 cực 1450 vòng/phút ghép hộp số bánh răng trục thẳng dòng R, giảm tốc khoảng 9 – 11 lần, trục ra quay 136 – 169 vòng/phút, mô men 2.550 – 3.150 Nm. Tỉ số thấp nên đây là cỡ dành cho máy chạy nhanh mà vẫn nặng: băng tải tốc độ cao, máy nghiền trục răng, máy ép viên nén mùn cưa.

1) Thông số motor giảm tốc 45kW tỉ số truyền 1/10

Mã hộp số (trục ra)Tỉ số thậtTốc độ trục ra (v/p)Mô men trục ra (Nm)SFChân đế dọc × ngang trục
R107 (trục 70mm)10,131452.9601,45370 × 290 mm
R137 (trục 90mm)8,711692.5503,1410 × 340 mm
R137 (trục 90mm)10,791363.1502,5410 × 340 mm

Thông số điện của motor 45kW 4 cực

  • Điện áp 3 pha 380V (có bản 400V, 415V), 50Hz; đấu tam giác khi chạy, khởi động sao – tam giác.
  • Dòng định mức khoảng 84 – 85 A ở 380V; dòng khởi động trực tiếp gấp 6,5 – 7 lần, khoảng 550 – 600 A.
  • Mô men motor ≈ 296 Nm (9550 × 45 / 1450), nhân tỉ số và hiệu suất hộp số ra mô men trục ra trong bảng.
  • Biến tần: 45kW cho tải nhẹ; 55kW cho băng tải chất đầy, máy nghiền (khởi động có tải).

2) Ứng dụng motor giảm tốc 45kW 60HP 1/10

  • Băng tải cao su tốc độ cao ở cảng đá, cảng than, nhà máy clinker: puly Ø500 – 630 mm ở 136 – 169 v/p cho tốc độ băng 3,5 – 5 m/s.
  • Máy nghiền trục răng (roll crusher) than đá cấp cho lò hơi nhà máy nhiệt điện, nhà máy giấy.
  • Máy ép viên nén mùn cưa, viên nén trấu khuôn vòng – xuất khẩu viên nén gỗ ở Bình Định, Quảng Ngãi, Bình Phước.
  • Máy trộn vữa bentonite khoan cọc nhồi, máy trộn keo dán gỗ ép.
  • Máy kéo dây đồng, dây thép và máy cuộn cáp chạy biến tần.
  • Quạt tháp giải nhiệt cỡ lớn truyền qua trục các-đăng.

3) Ưu điểm motor giảm tốc 45kW tỉ số 10

  • Hộp bánh răng nghiêng trục thẳng, tỉ số 1/10 chỉ 2 cấp bánh răng, hiệu suất khoảng 96 – 97% – mất ít điện hơn hộp trục vít cùng tỉ số.
  • Trục ra cùng tâm trục motor: lắp thẳng hàng với băng tải, máy nghiền, không phải đổi hướng.
  • Cùng 45kW có 2 cỡ hộp: R107 gọn, nhẹ, rẻ hơn; R137 SF 2,5 – 3,1 dư lực cho máy nghiền va đập.
  • Vỏ gang đúc, bánh răng thép hợp kim tôi cứng – chịu bụi than, bụi đá, khí hậu nóng ẩm.

4) Phân loại motor giảm tốc 45kW 60HP 1/10

a) Motor giảm tốc 45kW tỉ số 10,13 hộp R107

Motor giảm tốc 45kW 60HP 1/10 hộp R107 tỉ số 10,13

  • Trục ra Ø70 mm, tốc độ 1450 / 10,13 = 145 v/p
  • Mô men trục ra 2.960 Nm, SF 1,45
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục 370 mm, ngang trục 290 mm
  • Tổng dài 1340 mm, tổng cao 481 mm

b) Motor giảm tốc 45kW tỉ số 8,71 hộp R137

Động cơ giảm tốc 45kW tỉ số 8,71 hộp R137 trục 90mm

  • Trục ra Ø90 mm, tốc độ 1450 / 8,71 = 169 v/p
  • Mô men trục ra 2.550 Nm, SF 3,1
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục 410 mm, ngang trục 340 mm
  • Tổng dài 1434 mm, tổng cao 562 mm

c) Motor giảm tốc 45kW tỉ số 10,79 hộp R137

Motor giảm tốc 60HP tỉ số 10,79 hộp R137 cho máy nghiền

  • Trục ra Ø90 mm, tốc độ 1450 / 10,79 = 136 v/p
  • Mô men trục ra 3.150 Nm, SF 2,5
  • Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục 410 mm, ngang trục 340 mm
  • Tổng dài 1434 mm, tổng cao 562 mm

5) Tính tốc độ băng tải và lực kéo với motor giảm tốc 45kW 1/10

Băng tải tốc độ cao là chỗ dùng tỉ số 1/10 nhiều nhất. Hai công thức cần nhớ: tốc độ băng v = π × D × n / 60 (m/s) và lực kéo băng F = 2 × T / D (N), với D là đường kính puly chủ động (m).

Puly chủ độngHộp R107 – 145 v/p, 2.960 NmHộp R137 – 169 v/p, 2.550 Nm
Ø500 mmv = 3,8 m/s; F ≈ 11,8 kNv = 4,4 m/s; F ≈ 10,2 kN
Ø630 mmv = 4,8 m/s; F ≈ 9,4 kNv = 5,6 m/s; F ≈ 8,1 kN
  • Kiểm tra ngược: F × v = 9,4 kN × 4,8 m/s ≈ 45 kW – khớp công suất motor, tức băng chạy đủ tải là motor chạy đúng định mức.
  • Băng tải đá dài 200 – 300 m ở cảng: khởi động đầy tải cần mô men gấp 1,5 – 1,8 lần; hộp R137 (SF 2,5 – 3,1) chịu được, R107 (SF 1,45) nên khởi động bằng biến tần hoặc khớp nối thủy lực để giảm giật.
  • Máy nghiền trục răng than: tải va đập, giới hạn hộp số R107 là khoảng 4.300 Nm (2.960 × 1,45), R137 khoảng 7.900 Nm – số liệu này quyết định chọn hộp nào khi than lẫn đá cục.
  • Môi trường cảng biển, nhà máy nhiệt điện ven biển: hơi muối ăn sơn vỏ – sơn epoxy 2 lớp, che mưa cho hộp cực motor.

Cần tốc độ chậm hơn có thể xem motor giảm tốc 45kW 1/30 (48 – 53 v/p) và motor giảm tốc 45kW 1/60 (22 – 28 v/p).

6) FAQ motor giảm tốc 45kW 60HP 1/10

a) Trước khi mua: motor giảm tốc 45kW 1/10 gắn được máy gì, đủ lực không

  • Kéo băng tải đá 300 tấn/giờ được không? Tính công suất băng theo chiều dài, độ dốc, tải; nếu ra 38 – 40 kW thì 45kW đủ, cộng thêm khởi động đầy tải thì chọn hộp R137.
  • R107 và R137 khác gì ngoài giá? R107 trục 70 mm, giới hạn khoảng 4.300 Nm; R137 trục 90 mm, giới hạn khoảng 7.900 Nm, nặng và đắt hơn.
  • Máy ép viên nén mùn cưa cần 1/10 hay 1/15? Tùy tốc độ khuôn vòng nhà sản xuất máy ghi; 145 v/p hợp đa số khuôn vòng cỡ 45kW.
  • Lắp motor 6 cực thay 4 cực được không? Được, tốc độ trục ra còn khoảng 2/3 (≈ 97 v/p ở tỉ số 10,13), mô men tăng tương ứng – kiểm lại SF.

b) Mới mua về: lắp motor giảm tốc 45kW vào băng tải, máy nghiền

  • Châm dầu trước khi chạy: hộp R thường giao kèm dầu hoặc không tùy đơn; kiểm tra mắt thăm dầu, dầu bánh răng VG 220 – 320.
  • Thay nút bịt bằng nút thông hơi ở vị trí cao nhất theo tư thế lắp, nếu không dầu bị ép ra phớt.
  • Căn thẳng khớp nối trục ra với puly băng tải bằng thước thẳng và đồng hồ so; lệch tâm làm vỡ vòng bi trục ra.
  • Bệ bắt bu lông chân đế: bệ thép phẳng, bu lông cấp 8.8, siết đều 4 góc.
  • Chạy không tải 30 phút, đo dòng 3 pha, nghe tiếng bánh răng rồi mới cho tải.

c) Dùng 3 – 6 tháng: kiểm tra motor giảm tốc 45kW 1/10

  • Thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy để xả mạt kim loại rà khít bánh răng.
  • Nhiệt độ vỏ hộp số: dưới khoảng 80°C khi đầy tải; cao hơn là thiếu dầu hoặc quá tải.
  • Dòng motor: đo khi băng tải đầy; dòng thường xuyên trên 85 A là băng tải đang quá tải.
  • Phớt trục ra: bụi than, bụi đá mài mòn phớt nhanh – lau sạch, che chắn.
  • Siết lại bu lông chân đế, bu lông khớp nối vì máy nghiền rung làm lỏng ren.