0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Hộp Số Giảm Tốc Mini

10.149 reviews

Hộp số giảm tốc mini (còn gọi là hộp giảm tốc mini, hộp số mini hay đầu giảm tốc mini) là bộ truyền bánh răng cỡ nhỏ lắp trực tiếp vào mặt bích của motor mini để giảm tốc độ quay và tăng mô-men xoắn ở trục ra. Hộp có mặt bích vuông từ 60 mm đến 120 mm, dùng cho motor mini công suất 6W, 15W, 25W, 30W, 40W, 60W, 90W, 120W, 140W, 180W, 200W, 250W, 370W và 400W, với tỉ số truyền phổ biến từ 1/3 đến 1/180. Dưới đây là cấu tạo, cách chọn tỉ số truyền, cách đọc kích thước từng cỡ hộp và giải đáp những thắc mắc người dùng hay gặp nhất.

1) Hộp số giảm tốc mini là gì?

Hộp số giảm tốc mini là cụm bánh răng trụ nhiều cấp đặt trong vỏ nhôm đúc hoặc thép, có một đầu là mặt bích để ghép với motor mini (motor có trục răng cắt sẵn), đầu còn lại là trục ra có then để nối với puly, nhông xích, khớp nối hoặc trục máy. Khi ghép với motor, cả cụm được gọi là motor giảm tốc mini. Bản thân hộp số không sinh ra công suất, nó chỉ đổi tốc độ cao, mô-men nhỏ của motor thành tốc độ thấp, mô-men lớn phù hợp với máy.

Điểm khác biệt của hộp số mini so với các dòng hộp giảm tốc công nghiệp cỡ lớn là: kích thước gọn, lắp ghép trực tiếp không cần khớp nối giữa motor và hộp, bôi trơn bằng mỡ kín nên lắp được nhiều tư thế, và có thể thay riêng đầu hộp số khi cần đổi tốc độ mà vẫn giữ nguyên motor.

2) Ứng dụng hộp số giảm tốc mini

Hộp giảm tốc mini phù hợp với các máy cần tốc độ chậm, chạy êm, lực vừa phải và bị giới hạn không gian lắp đặt:

  • Băng tải nhỏ, băng chuyền đóng gói, băng tải phân loại hàng, con lăn dẫn liệu.
  • Máy tự động hóa: máy dán nhãn, máy chiết rót, máy đóng gói, máy cuốn màng, cuốn dây, robot gắp thả.
  • Máy chế biến thực phẩm: máy trộn bột nhỏ, máy quay nướng, máy làm bánh, máy pha chế.
  • Thiết bị y tế, phòng thí nghiệm: máy lắc, máy khuấy mẫu, bơm nhu động, bàn xoay.
  • Thiết bị trưng bày, quảng cáo: bàn xoay sản phẩm, biển quảng cáo xoay, mô hình chuyển động.
  • Thiết bị dân dụng và nông nghiệp: máy ấp trứng (đảo trứng), cửa cuốn nhỏ, máy sấy, máy rang, máy cho ăn tự động.

3) Ưu điểm hộp số giảm tốc mini

  • Nhỏ gọn, nhẹ: mặt bích chỉ từ 60 mm đến 120 mm, dễ đưa vào tủ máy, khung máy hẹp.
  • Lắp ghép nhanh: motor gắn thẳng vào mặt bích hộp số bằng 4 bulong, không cần căn chỉnh đồng tâm như khi dùng khớp nối.
  • Nhiều tỉ số truyền: từ 1/3 đến 1/180, có thể ghép thêm hộp số trung gian để đạt tốc độ rất thấp.
  • Đa dạng kiểu trục ra: trục thẳng, trục vuông góc cốt dương (trục đặc), trục vuông góc cốt âm (trục rỗng).
  • Bôi trơn bằng mỡ kín: không cần thay dầu định kỳ như hộp số ngâm dầu, lắp nằm ngang, thẳng đứng hay úp ngược đều được.
  • Thay thế linh hoạt: cùng một motor có thể đổi sang hộp số khác tỉ số để thay đổi tốc độ máy.

4) Cấu tạo hộp giảm tốc mini

Hộp số motor mini có cấu tạo đơn giản nhưng đòi hỏi gia công chính xác:

  • Vỏ hộp: nhôm hợp kim đúc áp lực hoặc gang, thép; vừa là khung đỡ ổ bi, vừa tản nhiệt và che bụi. Mặt bích phía motor có 4 lỗ bắt vít và lỗ định tâm.
  • Cụm bánh răng: các cặp bánh răng trụ ăn khớp nhiều cấp (thường 2 đến 5 cấp tùy tỉ số), bằng thép tôi hoặc kết hợp bánh răng nhựa kỹ thuật ở cấp tốc độ cao để giảm ồn.
  • Trục răng đầu vào: chính là trục motor được cắt răng sẵn. Có hai kiểu: răng thẳng (ký hiệu GN) và răng nghiêng/răng xoắn (ký hiệu GU). Hộp số phải cùng kiểu răng với trục motor thì mới ăn khớp.
  • Trục ra: trục thép có rãnh then, đường kính từ khoảng 8 mm đến 22 mm tùy cỡ hộp; trục vuông góc cốt âm có lỗ rỗng để lồng trực tiếp vào trục máy.
  • Ổ bi, bạc và phớt chắn: đỡ trục ra, chịu lực hướng tâm từ puly, nhông xích và giữ mỡ bên trong.
  • Mỡ bôi trơn: mỡ chịu nhiệt nạp sẵn từ nhà sản xuất, giảm ma sát và mài mòn răng.

Motor đi kèm là motor mini cảm ứng 1 pha 220V, 3 pha 220V/380V, motor điều tốc, motor có phanh điện từ hoặc motor DC 12V/24V có cùng cỡ mặt bích và cùng kiểu trục răng.

5) Tỉ số truyền hộp số giảm tốc mini

Tỉ số truyền cho biết trục ra quay chậm hơn trục motor bao nhiêu lần. Các tỉ số phổ biến của hộp số giảm tốc mini gồm: 1/3, 1/3.6, 1/5, 1/6, 1/7.5, 1/9, 1/10, 1/12.5, 1/15, 1/18, 1/20, 1/25, 1/30, 1/36, 1/40, 1/50, 1/60, 1/75, 1/90, 1/100, 1/120, 1/150, 1/180. Khi cần tốc độ thấp hơn nữa, ghép thêm hộp số trung gian 1/10 để đạt tỉ số tổng tới hàng nghìn.

Bảng tỉ số truyền hộp số giảm tốc mini và tốc độ trục ra tương ứng

Công thức tính tốc độ trục ra: nra = nmotor / i. Motor mini 4 cực chạy điện 50Hz có tốc độ thực tế khoảng 1.300 – 1.450 vòng/phút. Ví dụ chọn hộp số mini tỉ số 1/30, tốc độ trục ra khoảng 1.400 / 30 ≈ 47 vòng/phút. Nếu dùng motor điều tốc kèm bộ điều khiển, tốc độ có thể chỉnh xuống thấp hơn trong dải cho phép của motor.

Công thức tính mô-men xoắn trục ra: T (N.m) = 9.550 × P (kW) × i × η / nmotor, trong đó η là hiệu suất hộp số (khoảng 0,66 – 0,9, giảm dần khi số cấp bánh răng tăng). Khi tỉ số truyền rất lớn, mô-men tính ra có thể vượt mô-men cho phép của hộp; lúc đó phải lấy theo giá trị mô-men cho phép trong bảng thông số của cỡ hộp, nếu không bánh răng cuối dễ bị mẻ hoặc gãy.

6) Cách chọn hộp số giảm tốc mini đúng

  • Bước 1 – Xác định công suất motor: công suất quyết định cỡ mặt bích (60, 70, 80, 90, 104 hay 120 mm). Hộp số phải cùng cỡ mặt bích với motor.
  • Bước 2 – Xác định kiểu trục răng: xem ký hiệu trên tem motor (GN hay GU) để chọn hộp số cùng kiểu răng.
  • Bước 3 – Chọn tỉ số truyền theo tốc độ cần: lấy tốc độ motor chia cho tốc độ máy cần, rồi chọn tỉ số tiêu chuẩn gần nhất.
  • Bước 4 – Kiểm tra mô-men: mô-men tải thực tế nhân với hệ số an toàn (1,2 – 1,5 cho tải êm; 1,5 – 2 cho tải va đập, khởi động/dừng liên tục) phải nhỏ hơn mô-men cho phép của hộp.
  • Bước 5 – Chọn kiểu trục ra: trục thẳng cho lắp puly, nhông thông thường; trục vuông góc khi cần đổi hướng truyền động 90°; trục vuông góc cốt âm khi muốn lồng thẳng vào trục máy, bỏ khớp nối.
  • Bước 6 – Kiểm tra lực hướng tâm: nếu treo puly, nhông xích trên trục ra, đặt chúng càng sát mặt hộp càng tốt để không vượt lực hướng tâm cho phép của ổ bi.

7) Phân loại hộp số giảm tốc mini theo cỡ

Hộp số giảm tốc mini được chia theo cỡ mặt bích, từ 60 mm đến 120 mm. Mã hàng GN 2, GN 3, GN 4, GN 5, GN 6, GN 7 trong bài là mã cỡ hộp tương ứng với mặt bích 60, 70, 80, 90, 104 và 120 mm. Kiểu răng thực tế của trục motor (răng thẳng GN hay răng nghiêng GU) cần đọc trên tem motor và tem hộp số. Với hàng Taili, các cỡ 90 mm, 104 mm và 120 mm dùng trục răng nghiêng, ký hiệu GU: hộp số 5GU, 6GU, 7GU đi với motor 5IK…GU, 6IK…GU, 7IK400GU.

Mỗi cỡ hộp số mini đều có ba kiểu trục ra:

  • Hộp giảm tốc mini trục thẳng: trục ra song song và lệch tâm so với trục motor, kiểu phổ biến nhất, gọn theo chiều ngang, dễ lắp nhông xích, puly, khớp nối.
  • Hộp giảm tốc mini trục ra dương vuông góc (cốt dương): trục ra là trục đặc, vuông góc 90° với trục motor, motor nằm dọc theo khung máy, tiết kiệm chỗ ở bên hông máy.
  • Hộp giảm tốc mini trục ra âm vuông góc (cốt âm): trục ra là lỗ rỗng có rãnh then, lồng thẳng vào trục máy, bỏ được khớp nối, gối đỡ và giảm chiều dài cụm truyền động.

Ngoài ra còn có dòng hộp số mini trục vít bánh vít NMRV 40, NMRV 50 ghép với motor mini.

a) Hộp giảm tốc mini GN 7 – mặt bích 120 mm (Taili 7GU)

Hộp số giảm tốc mini GN 7 là cỡ lớn nhất trong dòng hộp số mini, dùng cho motor mini công suất 370W, 400W. Hộp có mặt bích 120 mm x 120 mm, 4 lỗ bắt vít đường kính 8 mm, khoảng cách tâm lỗ 99 mm x 99 mm. Theo ký hiệu Taili, cỡ này là hộp số 7GU đi với motor 7IK400GU.

Đặc điểm của hộp giảm tốc mini GN 7:

  • Chịu mô-men lớn nhất trong các cỡ hộp số mini, phù hợp băng tải hàng nặng vừa, máy trộn nhỏ, máy cuốn, cửa trượt, xe đẩy tự động.
  • Trục ra 22 mm, rãnh then lớn nên lắp được nhông xích, puly cỡ lớn, truyền lực chắc chắn.
  • Vỏ to, tản nhiệt tốt, thích hợp máy chạy nhiều giờ liên tục trong ngày.

Hộp số giảm tốc mini GN 7 mặt bích 120mm cho motor 370W 400W

  • Ảnh 1 – Hộp giảm tốc mini GN 7 trục thẳng: mặt bích 120 x 120 mm, lỗ bắt vít 8 mm, đường kính trục ra 22 mm, rãnh cavet 6 mm.
  • Ảnh 2 – Motor mini có trục răng và đầu giảm tốc GN 7: đầu trục motor cắt răng sẵn cắm thẳng vào hộp số; khoảng cách tâm lỗ bắt vít 99 x 99 mm.
  • Ảnh 3 – Hộp giảm tốc mini GN 7 trục ra dương vuông góc: mặt ra 145 x 145 mm, khoảng cách tâm lỗ 121,6 x 121,6 mm, đường kính trục dương 22 mm.
  • Ảnh 4 – Hộp giảm tốc mini GN 7 trục ra âm vuông góc: đường kính lỗ trục âm 30 mm, rãnh cavet 8 mm, lồng thẳng vào trục máy.

b) Hộp giảm tốc mini GN 6 – mặt bích 104 mm (Taili 6GU)

Hộp số giảm tốc mini GN 6 dùng cho motor mini công suất 180W, 200W, 250W. Hộp có mặt bích 104 mm x 104 mm, lỗ bắt vít đường kính 8 mm, khoảng cách tâm lỗ 85 mm x 85 mm. Theo ký hiệu Taili, cỡ này là hộp số 6GU đi với motor 6IK…GU.

Đặc điểm của hộp giảm tốc mini GN 6:

  • Cân bằng giữa kích thước và lực kéo, dùng nhiều cho băng tải thực phẩm, máy đóng gói, máy chiết rót, máy trộn bột nhỏ.
  • Bản trục vuông góc có trục ra lớn 22 mm, khỏe hơn bản trục thẳng cùng cỡ.
  • Thường ghép với motor điều tốc 200W, 250W để chỉnh tốc độ băng tải linh hoạt.

Hộp giảm tốc mini GN 6 mặt bích 104mm cho motor 180W 200W 250W

  • Ảnh 1 – Hộp giảm tốc mini GN 6 trục thẳng: mặt bích 104 x 104 mm, lỗ bắt vít 8 mm, đường kính trục ra 15 mm, rãnh cavet 5 mm.
  • Ảnh 2 – Motor mini có trục răng và đầu giảm tốc GN 6: khoảng cách tâm lỗ bắt vít 85 x 85 mm.
  • Ảnh 3 – Hộp giảm tốc mini GN 6 trục ra dương vuông góc: mặt ra 104 x 104 mm, khoảng cách tâm lỗ 85 x 85 mm, đường kính trục dương 22 mm.
  • Ảnh 4 – Hộp giảm tốc mini GN 6 trục ra âm vuông góc: đường kính lỗ trục âm 22 mm, rãnh cavet 6 mm.

c) Hộp số mini GN 5 – mặt bích 90 mm (Taili 5GU)

Hộp số giảm tốc mini GN 5 dùng cho motor mini công suất 40W, 60W, 90W, 100W, 120W, 140W – dải công suất rộng nhất và là cỡ được dùng nhiều nhất. Hộp có mặt bích 90 mm x 90 mm, lỗ bắt vít đường kính 8 mm, khoảng cách tâm lỗ 73,5 mm x 73,5 mm. Theo ký hiệu Taili, cỡ này là hộp số 5GU đi với motor 5IK…GU (ví dụ 5IK90GU, 5IK120GU).

Đặc điểm của hộp số mini GN 5:

  • Một cỡ hộp dùng chung cho 6 mức công suất motor, dễ thay thế, dễ nâng cấp công suất mà không phải đổi khung máy.
  • Phù hợp băng tải nhỏ, máy dán nhãn, máy cuốn màng, máy quay nướng, bàn xoay sản phẩm.
  • Nhiều lựa chọn tỉ số truyền nhất, có thể ghép thêm hộp số trung gian để chạy rất chậm.

Hộp số mini GN 5 mặt bích 90mm cho motor 40W 60W 90W 120W 140W

  • Ảnh 1 – Hộp giảm tốc mini GN 5 trục thẳng: mặt bích 90 x 90 mm, lỗ bắt vít 8 mm, đường kính trục ra 15 mm, rãnh cavet 5 mm.
  • Ảnh 2 – Motor mini có trục răng và đầu giảm tốc GN 5: khoảng cách tâm lỗ bắt vít 73,5 x 73,5 mm.
  • Ảnh 3 – Hộp giảm tốc mini GN 5 trục ra dương vuông góc: mặt ra 90 x 90 mm, khoảng cách tâm lỗ 73,5 x 73,5 mm, đường kính trục dương 15 mm.
  • Ảnh 4 – Hộp giảm tốc mini GN 5 trục ra âm vuông góc: đường kính lỗ trục âm 17 mm, rãnh cavet 5 mm.

d) Hộp số mini GN 4 – mặt bích 80 mm

Hộp số giảm tốc mini GN 4 dùng cho motor mini công suất 15W, 25W, 30W. Hộp có mặt bích 80 mm x 80 mm, lỗ bắt vít đường kính 6 mm, khoảng cách tâm lỗ 66,5 mm x 66,5 mm.

Đặc điểm của hộp số mini GN 4:

  • Nhỏ, nhẹ, chạy êm, phù hợp tải nhẹ như máy lắc, bàn xoay trưng bày, máy đảo trứng, cơ cấu cấp liệu nhỏ.
  • Trục ra nhỏ (10 – 12 mm), chỉ nên lắp nhông, puly cỡ nhỏ và đặt sát mặt hộp.
  • Tiêu thụ điện thấp, thích hợp máy chạy liên tục cả ngày với tải nhẹ.

Hộp số mini GN 4 mặt bích 80mm cho motor 15W 25W 30W

  • Ảnh 1 – Hộp giảm tốc mini GN 4 trục thẳng: mặt bích 80 x 80 mm, lỗ bắt vít 6 mm, đường kính trục ra 10 mm, rãnh cavet 4 mm.
  • Ảnh 2 – Motor mini có trục răng và đầu giảm tốc GN 4: khoảng cách tâm lỗ bắt vít 66,5 x 66,5 mm.
  • Ảnh 3 – Hộp giảm tốc mini GN 4 trục ra dương vuông góc: mặt ra 80 x 80 mm, khoảng cách tâm lỗ 66,5 x 66,5 mm, đường kính trục dương 12 mm.
  • Ảnh 4 – Hộp giảm tốc mini GN 4 trục ra âm vuông góc: đường kính lỗ trục âm 15 mm, rãnh cavet 4 mm.

e) Hộp số giảm tốc mini GN 3 – mặt bích 70 mm

Hộp số giảm tốc mini GN 3 có mặt bích 70 mm x 70 mm, dùng cho motor mini công suất nhỏ khoảng 10W – 15W. Đây là cỡ hộp hay gặp trong thiết bị cần chuyển động chậm, êm và lực nhỏ.

Đặc điểm của hộp số giảm tốc mini GN 3:

  • Kích thước nhỏ gọn, dễ đặt trong hộp máy, tủ trưng bày, thiết bị phòng thí nghiệm.
  • Thường ghép với motor điều tốc để chỉnh tốc độ quay theo nhu cầu.
  • Phù hợp máy đảo trứng, bàn xoay trưng bày, máy lắc, cơ cấu quay quảng cáo.

Hộp số giảm tốc mini GN 3 mặt bích 70mm trục thẳng và trục vuông góc

  • Ảnh 1 – Hộp giảm tốc mini GN 3 trục thẳng: trục ra song song với trục motor, ghép với motor mini điều chỉnh tốc độ.
  • Ảnh 2 – Motor mini có trục răng và đầu giảm tốc GN 3: đầu trục motor cắt răng cắm trực tiếp vào hộp số.
  • Ảnh 3 – Hộp giảm tốc mini GN 3 trục ra dương vuông góc: trục đặc, trục lồi, vuông góc 90° với trục motor.
  • Ảnh 4 – Hộp giảm tốc mini GN 3 trục ra âm vuông góc: trục rỗng có rãnh then, lồng thẳng vào trục máy.

Video thực tế hộp giảm tốc mini trục thẳng các công suất:

f) Hộp số giảm tốc mini GN 2 – mặt bích 60 mm

Hộp số giảm tốc mini GN 2 có mặt bích 60 mm x 60 mm – cỡ nhỏ nhất trong dòng hộp số mini, dùng cho motor mini khoảng 6W – 10W.

Đặc điểm của hộp số giảm tốc mini GN 2:

  • Nhỏ và nhẹ nhất, lắp được trong không gian rất hẹp.
  • Lực kéo nhỏ, chỉ dùng cho tải rất nhẹ như thiết bị văn phòng, thiết bị y tế, mô hình chuyển động, cơ cấu định thời.
  • Chạy êm, tiêu thụ điện thấp.

Hộp số giảm tốc mini GN 2 mặt bích 60mm cỡ nhỏ nhất

  • Ảnh 1 – Hộp giảm tốc mini GN 2 trục thẳng: trục ra song song với trục motor, ghép với motor mini điều chỉnh tốc độ.
  • Ảnh 2 – Motor mini có trục răng và đầu giảm tốc GN 2.
  • Ảnh 3 – Hộp giảm tốc mini GN 2 trục ra dương vuông góc: trục đặc vuông góc 90° với trục motor.
  • Ảnh 4 – Hộp giảm tốc mini GN 2 trục ra âm vuông góc: trục rỗng lồng thẳng vào trục máy.

Video thực tế hộp giảm tốc mini trục vuông góc:

g) Hộp số giảm tốc mini NMRV 50

Hộp số mini NMRV 50 là hộp trục vít bánh vít vỏ nhôm, ghép với motor mini mặt bích 104 mm (ví dụ motor điều chỉnh tốc độ 250W). Trục ra vuông góc 90° với trục motor, có cả bản trục ra dương và trục ra âm. Xem thêm dòng hộp giảm tốc NMRV.

Đặc điểm của hộp số giảm tốc mini NMRV 50:

  • Tỉ số truyền lớn chỉ với 1 cấp (tới 1/100), chạy rất êm, chịu va đập tốt.
  • Trục ra dương đường kính 25 mm, dài 50 mm; trục ra âm đường kính 25 mm, rãnh cavet 8 mm.
  • Kích thước cụm motor và hộp: tổng dài khoảng 335 mm, tổng cao khoảng 190 mm.
  • Vỏ nhôm nhẹ, nhiều mặt bắt bulong nên lắp được nhiều tư thế.

Bản vẽ kích thước hộp số giảm tốc mini NMRV 50 gắn motor mini

h) Hộp số giảm tốc mini NMRV 40

Hộp số mini NMRV 40 ghép với motor mini mặt bích 90 mm (ví dụ motor điều chỉnh tốc độ 140W), trục ra vuông góc, gọn hơn NMRV 50, phù hợp băng tải nhỏ và máy tải vừa.

Đặc điểm của hộp số giảm tốc mini NMRV 40:

  • Trục ra dương đường kính 18 mm, dài 40 mm; trục ra âm đường kính 18 mm, rãnh cavet 6 mm.
  • Kích thước cụm motor và hộp: tổng dài khoảng 295 mm, tổng cao khoảng 147 mm.
  • Chạy êm, tỉ số lớn, ít tốn chỗ, phù hợp máy cần trục ra vuông góc mà motor công suất nhỏ.

Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc mini NMRV 40 gắn motor mini

Video thực tế hộp giảm tốc mini NMRV:

8) Các dòng hộp giảm tốc liên quan

Hộp số giảm tốc mini thuộc nhóm hộp giảm tốc. Khi công suất vượt 400W hoặc cần mô-men lớn hơn, tham khảo các dòng cùng nhóm:

9) Câu hỏi thường gặp về hộp số giảm tốc mini

  • Hộp số giảm tốc mini và motor giảm tốc mini khác nhau thế nào? Hộp số giảm tốc mini chỉ là phần đầu bánh răng, không có cuộn dây, không tự quay được. Motor giảm tốc mini là cụm hoàn chỉnh gồm motor mini và hộp số mini ghép sẵn. Khi motor còn tốt mà máy cần đổi tốc độ, hoặc đầu hộp số bị mòn, vỡ răng, chỉ cần thay riêng hộp số mini cùng cỡ mặt bích và cùng kiểu trục răng, không phải bỏ cả cụm.
  • Mua riêng hộp số mini để lắp vào motor đang dùng cần kiểm tra những gì? Cần kiểm tra bốn yếu tố: cỡ mặt bích motor (đo cạnh vuông 60, 70, 80, 90, 104 hay 120 mm), khoảng cách và đường kính lỗ bắt vít, kiểu răng ở đầu trục motor (răng thẳng GN hay răng nghiêng GU) và đường kính đầu trục răng. Cách nhanh nhất là chụp tem motor và đầu trục motor, đo mặt bích bằng thước. Chỉ cần lệch một trong các yếu tố này là hộp không ăn khớp, chạy rít, kêu to hoặc vỡ răng sau thời gian ngắn.
  • Ký hiệu GN và GU trên hộp số mini nghĩa là gì, có lắp lẫn được không? GN là kiểu trục răng thẳng, GU là kiểu trục răng nghiêng (răng xoắn). Răng nghiêng ăn khớp êm hơn, ít ồn hơn và thường chịu tải tốt hơn ở cùng cỡ. Hai kiểu này không lắp lẫn: motor trục GN phải đi với hộp số GN, motor trục GU phải đi với hộp số GU. Trên tem motor mini thường có ký hiệu kiểu 5IK90GU-CF hoặc 5IK60GN-C, phần “GU”, “GN” chính là kiểu trục răng. Hàng Taili cỡ 90 mm, 104 mm, 120 mm dùng kiểu GU, ví dụ motor 5IK120GU đi với hộp 5GU, motor 7IK400GU đi với hộp 7GU.
  • Muốn trục ra quay khoảng 20 vòng/phút thì chọn tỉ số truyền bao nhiêu? Lấy tốc độ motor chia cho tốc độ cần. Với motor 4 cực khoảng 1.400 vòng/phút: 1.400 / 20 = 70, chọn tỉ số tiêu chuẩn gần nhất là 1/75 (khoảng 18,7 vòng/phút) hoặc 1/60 (khoảng 23 vòng/phút). Nếu máy cần chỉnh tốc độ linh hoạt, chọn tỉ số cho tốc độ cao nhất cần dùng rồi dùng motor điều tốc kèm bộ điều khiển để hạ xuống.
  • Tỉ số truyền càng lớn thì hộp số mini càng khỏe phải không? Mô-men trục ra tăng theo tỉ số truyền nhưng không tăng mãi. Mỗi cỡ hộp số mini có một giới hạn mô-men cho phép do kích thước bánh răng cuối và ổ bi quyết định. Ở các tỉ số lớn, mô-men tính theo công suất motor thường đã vượt giới hạn này, nên mô-men thực tế dùng được chỉ bằng mô-men cho phép của hộp. Nếu tải nặng mà chỉ tăng tỉ số trên hộp nhỏ, bánh răng cuối sẽ mẻ hoặc trục ra bị xoắn; khi đó phải lên cỡ hộp lớn hơn và motor công suất lớn hơn.
  • Tính mô-men xoắn của motor giảm tốc mini như thế nào? Dùng công thức T = 9.550 × P × i × η / n, với P tính bằng kW, n là tốc độ motor (vòng/phút), η là hiệu suất hộp (khoảng 0,66 – 0,9). Ví dụ motor 90W (0,09 kW), tỉ số 1/15, hiệu suất 0,81: T ≈ 9.550 × 0,09 × 15 × 0,81 / 1.400 ≈ 7,5 N.m. Kết quả này phải so với mô-men cho phép của cỡ hộp; giá trị nào nhỏ hơn là mô-men dùng được thực tế.
  • Hộp số giảm tốc mini có tự hãm, giữ tải khi mất điện không? Hộp số bánh răng trụ (GN, GU) không tự hãm: khi mất điện, tải có trọng lực như cửa nâng, bàn nâng có thể kéo ngược trục quay. Hộp trục vít NMRV ở tỉ số lớn có khả năng tự hãm một phần nhưng không đảm bảo an toàn khi có rung động. Với ứng dụng nâng hạ, giữ vị trí hoặc dốc nghiêng, nên dùng motor mini có phanh điện từ để giữ tải chắc chắn.
  • Hộp số mini có đảo chiều quay được không? Vì sao có hộp trục ra quay ngược chiều motor? Hộp số mini đảo chiều được hoàn toàn, chiều quay do motor quyết định. Tuy nhiên chiều trục ra so với chiều motor phụ thuộc số cấp bánh răng bên trong: mỗi cặp bánh răng ăn khớp làm đảo chiều một lần, nên tỉ số có số cặp bánh răng lẻ thì trục ra quay ngược chiều motor, số cặp chẵn thì cùng chiều. Vì vậy khi thay hộp số khác tỉ số, máy có thể quay ngược so với trước, chỉ cần đổi chiều quay motor là xong.
  • Hộp số giảm tốc mini có chạy liên tục 24/24 được không? Được, nếu tải thực tế nằm trong mô-men cho phép và motor là loại chạy liên tục. Với máy chạy 24/24, khởi động – dừng nhiều lần hoặc tải giật, nên chọn hộp và motor dư tải 30 – 50% so với tính toán để bánh răng, ổ bi và motor không làm việc sát ngưỡng, tăng tuổi thọ đáng kể.
  • Hộp số mini nóng bao nhiêu là bình thường? Khi chạy liên tục, vỏ hộp ấm lên là bình thường do ma sát bánh răng và nhiệt truyền từ motor sang. Motor mini cảm ứng vốn chạy khá nóng, vỏ motor có thể nóng tới mức khó đặt tay lâu. Dấu hiệu bất thường là hộp nóng nhanh kèm tiếng kêu lạ, mùi mỡ cháy hoặc rỉ mỡ ở phớt, thường do quá tải hoặc chọn sai cỡ hộp so với tải.
  • Hộp số giảm tốc mini lắp thẳng đứng hoặc úp ngược được không? Được. Hộp số mini bôi trơn bằng mỡ đặc nạp kín nên lắp nằm ngang, trục quay lên, trục quay xuống hay nghiêng đều được, không cần nút thăm dầu như hộp số ngâm dầu cỡ lớn. Khi lắp trục quay xuống, nên tránh để nước, hóa chất chảy dọc trục vào phớt.
  • Nên chọn hộp số mini trục thẳng hay trục vuông góc? Trục thẳng gọn theo chiều ngang, giá thấp hơn, phù hợp khi motor nằm song song với trục máy và truyền qua nhông xích, dây đai. Trục vuông góc giúp đổi hướng 90°, motor nằm dọc theo khung máy nên tiết kiệm chỗ ở bên hông. Trục vuông góc cốt âm lồng thẳng vào trục máy (trục con lăn băng tải, trục cuốn), bỏ được khớp nối, gối đỡ và giảm sai lệch đồng tâm.
  • Hộp số trung gian (hộp số phụ) của motor mini dùng để làm gì? Hộp số trung gian thường có tỉ số 1/10, lắp giữa motor và hộp số chính để tăng tổng tỉ số truyền, ví dụ hộp chính 1/180 ghép trung gian 1/10 được 1/1.800, trục ra chỉ còn dưới 1 vòng/phút. Dùng cho bàn xoay rất chậm, máy đảo, cơ cấu định thời. Lưu ý mô-men cho phép vẫn bị giới hạn bởi hộp số chính, ghép trung gian không làm hộp khỏe hơn.
  • Hộp số mini có lắp được với motor DC 12V, 24V hay motor không chổi than không? Được nếu motor DC hoặc motor không chổi than có cùng cỡ mặt bích và cùng kiểu trục răng với hộp số. Nhiều dòng motor DC mini cỡ 60 – 104 mm được chế tạo theo chuẩn mặt bích và trục răng tương tự motor xoay chiều mini, nên dùng chung hộp số GN, GU. Cần kiểm tra kỹ tốc độ định mức của motor DC (thường 1.800 – 3.000 vòng/phút) để tính lại tỉ số cho đúng tốc độ trục ra.
  • Treo puly, nhông xích trên trục hộp số mini cần lưu ý gì? Ổ bi trục ra của hộp số mini có giới hạn lực hướng tâm (lực kéo ngang) khá nhỏ so với hộp công nghiệp. Nên đặt puly, nhông càng sát mặt hộp càng tốt, không căng xích, dây đai quá mức và tránh để puly lệch ra đầu mút trục. Nếu lực kéo ngang lớn, dùng thêm gối đỡ trục hoặc chuyển sang hộp trục vuông góc cốt âm lồng thẳng vào trục máy.
  • Vì sao hộp số mini kêu to hơn bình thường? Tiếng kêu đều, rì rì nhỏ là bình thường. Kêu to thường do lắp motor GN vào hộp GU (hoặc ngược lại), mặt bích không áp sát làm răng ăn khớp lệch, tỉ số nhỏ chạy tốc độ cao, hoặc tải vượt mô-men cho phép. Khi cần độ êm cao như máy văn phòng, thiết bị y tế, nên chọn kiểu răng nghiêng GU và tránh các tỉ số quá nhỏ.
  • Hộp số giảm tốc mini có loại vỏ nhôm và vỏ gang không, loại nào tốt hơn? Phần lớn hộp số mini dùng vỏ nhôm hợp kim đúc vì nhẹ, tản nhiệt tốt, không gỉ. Một số cỡ lớn hoặc hộp trục vuông góc dùng vỏ gang, thép để cứng vững hơn. Với tải trong định mức, cả hai đều bền; vỏ nhôm phù hợp môi trường ẩm, thực phẩm, còn vỏ gang phù hợp máy có rung lắc mạnh.
  • Hộp số mini bánh răng trụ và hộp số mini trục vít NMRV khác nhau ra sao? Hộp bánh răng trụ (GN, GU) có hiệu suất cao hơn, tốn ít điện hơn, kích thước nhỏ, phù hợp tải nhẹ và vừa. Hộp trục vít NMRV cho tỉ số lớn chỉ với 1 cấp, trục ra vuông góc, chạy rất êm và chịu va đập tốt hơn nhưng hiệu suất thấp hơn ở tỉ số lớn và nóng hơn khi chạy lâu. Tải nặng, cần trục vuông góc thì chọn NMRV; cần gọn, tiết kiệm điện thì chọn bánh răng trụ.
  • Khi cần thay thế hoặc chọn mới hộp số mini, nên chuẩn bị thông tin gì? Nên có đủ: công suất và điện áp motor, cỡ mặt bích, ký hiệu trục răng (GN/GU), tốc độ trục ra mong muốn hoặc tỉ số cũ, kiểu trục ra (thẳng, vuông góc cốt dương, vuông góc cốt âm), đường kính trục ra hoặc lỗ trục âm, và kiểu tải (băng tải, nâng hạ, khuấy, xoay). Ảnh chụp tem motor, tem hộp số cũ và ảnh lắp đặt thực tế giúp chọn đúng ngay từ lần đầu.
  • Hộp số giảm tốc mini dùng được bao lâu? Tuổi thọ phụ thuộc nhiều nhất vào mức tải so với mô-men cho phép, số lần khởi động – dừng và lực kéo ngang trên trục. Hộp chạy đúng tải, tải êm, lắp đồng tâm có thể dùng nhiều năm liên tục; ngược lại hộp chạy sát giới hạn, tải giật hoặc treo puly xa mặt hộp sẽ hỏng răng cuối và ổ bi trục ra sớm hơn nhiều. Chọn dư tải hợp lý là cách đơn giản nhất để kéo dài tuổi thọ.
Hiển thị 1 - 5 trong 5 sản phẩm