0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Motor Giảm Tốc Tải Nặng

8.499 reviews

Motor giảm tốc tải nặng là motor 3 pha công suất lớn 11–55kW ghép hộp bánh răng cỡ lớn: R, K, F hoặc ZQ. Mô-men trục ra từ khoảng 1.000 Nm tới trên 20.000 Nm. Dùng cho máy chạy nhiều tấn tải, chạy 2–3 ca/ngày.

Chọn loại này theo mô-men trục ra và hệ số làm việc, không chọn chỉ theo kW motor.

1. Ứng dụng motor giảm tốc tải nặng

  • Băng tải chở than, đá, quặng nhiều tấn: 11–22kW, tỉ số 1/15–1/20.
  • Gầu tải, vít tải xi măng, đá nặng: 11–30kW, tỉ số 1/10–1/15.
  • Máy cán lá thép, máy cắt sắt: 15–37kW, cần mô-men lớn và tải va đập.
  • Máy nghiền gỗ, máy ép gỗ, máy băm dăm: 18.5–45kW.
  • Máy trộn bê tông trạm trộn, máy khuấy bể lớn: 15–30kW, tỉ số 1/30–1/60.

Tổng hợp motor giảm tốc tải nặng K trục dương

2. Ưu điểm motor giảm tốc tải nặng

  • Mô-men lớn trong 1 cụm liền khối: không cần ghép motor rời + hộp rời + khớp nối.
  • Bánh răng thép tôi, mài: hiệu suất mỗi cấp khoảng 96–98%.
  • Vỏ gang dày chịu rung, va đập.
  • Nhiều cỡ hộp sát nhau: chọn đúng mô-men, ít phải mua dư.
  • Tuổi thọ dài khi chọn đúng hệ số làm việc và châm dầu đúng.

Tổng hợp motor giảm tốc tải nặng KA trục âm

3. Cấu tạo motor giảm tốc tải nặng

  • Motor 3 pha 380/660V, 4 cực.
  • Bánh răng xoắn ốc, bánh răng côn, thép xử lý nhiệt.
  • Vỏ hộp gang dày, vòng bi côn chịu tải lớn ở trục ra.
  • Dầu bánh răng bôi trơn ngâm, lượng dầu theo tư thế lắp.

cấu tạo motor giảm tốc tải nặng

4. Thông số kỹ thuật motor giảm tốc tải nặng

  • Công suất 11–55kW, điện 3 pha 380/660V, 50Hz.
  • Hệ số làm việc SF thường chọn 1,25–1,5 với tải va đập.
  • Cỡ hộp R lớn và đường kính trục ra:
Cỡ hộpĐường kính trục ra
R10770–80 mm
R13790–100 mm
R147110 mm
R167120–130 mm

Tốc độ, mô-men và cỡ hộp theo tỉ số (motor 4 cực, hiệu suất 0,9):

Tỉ sốTốc độ trục ra (vòng/phút)Mô-men với motor 11kW (Nm)Cỡ hộp đạt mô-men (11kW)Mô-men với motor 22kW (Nm)Cỡ hộp đạt mô-men (22kW)Máy chạy được với tỉ số này
1/10140≈ 675R87 / K77≈ 1.351R87 / K77Vít tải xi măng, băng tải dài
1/1593≈ 1.013R87 / K77≈ 2.026R97 / K97Băng tải đá, gầu tải
1/2070≈ 1.351R87 / K77≈ 2.701R97 / K97Băng tải than, xích cào
1/3047≈ 2.026R97 / K97≈ 4.052R107 / K107Máy trộn bê tông trạm, máy nghiền
1/4035≈ 2.701R97 / K97≈ 5.403R107 / K107Máy cán thép, máy ép gỗ
1/6023≈ 4.052R107 / K107≈ 8.104R137 / K127Máy khuấy bể lớn, tời kéo
1/10014≈ 6.753R137 / K127≈ 13.506R147 / K157Lò quay, trống sấy lớn
  • Cỡ hộp ghi theo mô-men cho phép khoảng, chưa nhân hệ số làm việc.
  • Tải va đập: nhân mô-men với 1,25–1,5 rồi chọn hộp.
  • Mô-men cho phép thật của từng hộp ghi trên tem và catalogue.

5. Phân loại motor giảm tốc tải nặng

a. Động cơ giảm tốc tải nặng chỉnh được tốc độ

  • Trục thẳng R107, R137, R147, R167: tốc độ ra khoảng 5–90 vòng/phút.
  • Trục ra 40, 50, 60, 70, 90 mm.
  • Chỉnh tốc độ bằng biến tần.

Motor Giảm Tốc Tải Nặng - R trục thẳng tải nặng Tổng Hợp Sản Phẩm

Kiểu trục ra vuông góc dòng K:

  • Tốc độ ra 10–100 vòng/phút, motor 11–55kW.
  • Trục ra 35–70 mm.

motor giảm tốc tải nặng 2 cấp trục ra vuông góc

b. Động cơ giảm tốc tải nặng trục ra song song trục vào

  • Hộp F bánh răng xoắn, trục ra song song trục motor, cốt âm hoặc dương.
  • Dùng cho gầu tải, chế biến gỗ, đá, cát, máy nghiền, vít tải, máy khuấy.
  • Ví dụ F107: tổng dài 1.121–1.205 mm, bích ngoài 450 mm, vành định vị 350 mm.
  • F107 tỉ số 1/3–1/11, mô-men khoảng 2.700–8.200 Nm.

c. Động cơ giảm tốc tải nặng kiểu chữ U, trục ra trục vào cùng phía

  • Hộp ZQ size 250, 350, 400, 500, 650, 750, 850.
  • Trục 30–100 mm; trục vào thẳng hoặc côn.
  • ZQ750 tỉ số 8; 10; 12,5; 15; 20; 23; 30; 31,5; 40; 50.

Hộp giảm tốc tải nặng kiểu chữ U, trục ra trục vào cùng phía

Motor liền giảm tốc cho bơm bánh răng:

motor giảm tốc trai nặng

Motor giảm tốc trục vào cốt dương tải nặng:

Motor giảm tốc trục vào cốt dương tải nặng

Motor giảm tốc tải nặng công suất lớn

Video các loại motor công suất lớn:

6. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc tải nặng

  • Motor giảm tốc tải nặng từ bao nhiêu kW?
    Thường từ 11kW tới 55kW.
  • Motor 11kW tỉ số 1/30 cho mô-men bao nhiêu?
    Khoảng 2.026 Nm, trục ra khoảng 47 vòng/phút.
  • Motor 22kW tỉ số 1/40 cần hộp cỡ nào?
    Mô-men khoảng 5.403 Nm, thuộc dải R107 / K107 trước khi nhân hệ số làm việc.
  • Có cần khởi động sao – tam giác không?
    Có, với motor từ 11kW, hoặc dùng biến tần, khởi động mềm.
  • Motor 380/660V đấu điện 380V thế nào?
    Đấu tam giác.
  • Hộp R với hộp ZQ khác gì?
    Hộp R liền motor, gọn. Hộp ZQ là hộp rời, nối motor qua khớp nối, trục vào và ra cùng phía.
  • Motor tải nặng chạy biến tần được không?
    Được. Dải 20–50Hz chạy ổn; dưới 20Hz lâu dài cần quạt cưỡng bức.
  • Máy nghiền va đập mạnh chọn hệ số bao nhiêu?
    Khoảng 1,5–1,75 tùy số lần khởi động và giờ chạy/ngày.
  • Hộp tải nặng dùng dầu gì?
    Dầu bánh răng công nghiệp ISO VG 220 hoặc 320; lượng theo tư thế lắp.
  • Motor tải nặng có loại có phanh không?
    Có, phanh điện từ hoặc phanh thủy lực. Xem motor giảm tốc có thắng từ.
  • Lắp motor tải nặng cần bệ thế nào?
    Bệ bê tông hoặc thép dày, bulông móng chôn sẵn, kê căn phẳng trước khi siết.
  • Hộp K tải nặng có tiết kiệm điện hơn trục vít không?
    Có. Hộp K hiệu suất khoảng 94–96%, trục vít ở tỉ số cao khoảng 60–70%.
  • Motor 15kW kéo băng tải đá 200 tấn/giờ được không?
    Được với băng dài vừa và tỉ số đúng; cần tính theo chiều dài, độ dốc và tốc độ băng.
  • Dòng định mức motor 22kW bao nhiêu?
    Khoảng 42A ở 380V.
  • Hộp tải nặng chạy nóng 80°C có sao không?
    Ở mức giới hạn. Trên 85°C cần kiểm tra dầu, tải và thông gió.

Danh mục con:

Các danh mục cùng nhóm motor giảm tốc:

Hiển thị 1 - 11 trong 11 sản phẩm