Motor băng tải (động cơ băng tải, motor kéo băng tải) là bộ motor điện ghép với hộp giảm tốc băng tải, quay puly chủ động để kéo dây băng. Motor 4 cực quay ~1.450 vòng/phút, còn puly băng tải chỉ cần 15–150 vòng/phút. Hộp giảm tốc băng tải làm phần việc hạ tốc độ đó và nhân mô men lên 10–200 lần.
Chọn đúng bộ truyền động băng tải là chọn đúng 3 con số: tỉ số truyền hộp số, mô men trục ra và công suất motor. Sai tỉ số thì băng chạy quá nhanh hoặc quá chậm. Thiếu mô men thì băng đầy hàng không khởi động nổi. Các bảng dưới đây tính sẵn cho puly 200 mm và motor 4 cực, loại hay gặp nhất trong xưởng Việt Nam.
Nội dung
- 1. Motor băng tải là gì, vì sao phải ghép hộp giảm tốc băng tải?
- 2. Các loại hộp giảm tốc băng tải, motor băng tải phổ biến
- a) Hộp giảm tốc băng tải trục thẳng bánh răng nghiêng: hiệu suất 94–96%
- b) Hộp giảm tốc trục vít cho băng tải: lắp vuông góc, tỉ số 1/10–1/60
- c) Hộp giảm tốc bánh răng côn K cho băng tải dài, băng tải nghiêng tải nặng
- d) Hộp giảm tốc cyclo cho băng tải đá, quặng, va đập mạnh
- e) Motor giảm tốc mini cho băng tải nhẹ, băng tải mini
- 3. Kiểu lắp hộp giảm tốc băng tải: trục dương, trục âm, mặt bích
- 4. Tỉ số truyền hộp giảm tốc băng tải và tốc độ băng (motor 4 cực, puly 200 mm)
- 5. Bảng tải trọng băng tải nằm ngang, băng tải nghiêng 15° theo công suất motor
- 6. Cách chọn hộp giảm tốc băng tải và motor kéo băng tải
- 7. Câu hỏi thường gặp về motor băng tải, hộp giảm tốc băng tải
1. Motor băng tải là gì, vì sao phải ghép hộp giảm tốc băng tải?
Motor băng tải là một dạng motor giảm tốc gọi theo ứng dụng. Chuỗi truyền động gồm:
- Motor điện 3 pha hoặc 1 pha, thường là loại 4 cực ~1.450 vòng/phút.
- Hộp giảm tốc băng tải (hộp số băng tải): bánh răng nghiêng, trục vít, bánh răng côn hoặc cyclo.
- Trục ra hộp số nối puly chủ động qua khớp nối, nhông xích, hoặc lắp thẳng trục âm.
- Puly kéo dây băng; dây băng mang hàng.

Ví dụ số: motor 1,5kW 4 cực có mô men trục ~9,9 Nm. Qua hộp giảm tốc bánh răng tỉ số 1/30, trục ra quay ~48 vòng/phút và cho ~279 Nm. Puly 200 mm khi đó kéo dây băng chạy ~0,5 m/s với lực kéo ~2.790 N. Không có hộp số, motor 1,5kW nối thẳng puly 200 mm sẽ cho băng chạy ~15 m/s và lực kéo chưa tới 100 N.
Các kiểu băng tải dùng motor này (băng tải cao su, băng tải PVC, băng tải xích, băng tải con lăn) xem thêm tại các loại băng tải.
2. Các loại hộp giảm tốc băng tải, motor băng tải phổ biến
Bảng so sánh nhanh 4 dòng hộp giảm tốc băng tải chính:
| Loại hộp giảm tốc băng tải | Hiệu suất | Tỉ số truyền thường gặp | Hướng trục ra | Băng tải hay dùng |
| Bánh răng nghiêng trục thẳng (R, GH) | 94–96% | 1/5 – 1/200 | Song song trục motor | Băng tải bao, băng tải ngang dài, băng tải đóng gói |
| Trục vít (NMRV, WP) | ~85% (i=1/10), ~72% (i=1/30), ~60% (i=1/60) | 1/5 – 1/100 | Vuông góc 90° | Băng tải ngắn, băng tải thực phẩm, băng tải lắp ráp |
| Bánh răng côn (K, KA) | 94–96% | 1/5 – 1/200 | Vuông góc 90° | Băng tải dài, băng tải nghiêng tải nặng, gầu tải |
| Cyclo 1 cấp (XW, BW) | 90–93% | 1/9 – 1/87 | Thẳng hàng trục motor | Băng tải đá, than, quặng, trạm trộn bê tông |
a) Hộp giảm tốc băng tải trục thẳng bánh răng nghiêng: hiệu suất 94–96%
- Trục ra song song trục motor, đặt motor dọc theo hướng trục puly hoặc lệch tâm.
- Hiệu suất cao nên cùng tải, motor nhỏ hơn hộp trục vít ~1 cấp công suất.
- Dòng phổ biến: hộp giảm tốc R và motor giảm tốc chân đế GH.
- Hợp băng tải chạy 8–24 giờ/ngày, tiền điện là chi phí lớn nhất.

b) Hộp giảm tốc trục vít cho băng tải: lắp vuông góc, tỉ số 1/10–1/60
Hiệu suất hộp trục vít giảm theo tỉ số: ~85% ở 1/10, ~72% ở 1/30, ~60% ở 1/60. Cùng một băng tải, hộp trục vít 1/30 kéo được ~77% tải của hộp bánh răng 1/30.
- Motor nằm ngang theo khung băng, không chìa ra ngoài lối đi.
- Vỏ nhôm, trục âm sẵn, gắn thẳng vào trục puly — gọn cho băng tải ngắn dưới ~10 m.
- Tỉ số trên ~1/40 có tự hãm một phần khi dừng.
- Chi tiết các size xem tại hộp giảm tốc trục vít.

c) Hộp giảm tốc bánh răng côn K cho băng tải dài, băng tải nghiêng tải nặng
- Trục ra vuông góc như trục vít, nhưng hiệu suất 94–96% như bánh răng nghiêng.
- Từ ~2,2kW trở lên, hộp côn K tiết kiệm điện 20–35% so với trục vít cùng tỉ số.
- Hay dùng cho băng tải nghiêng tải than, cát, gầu tải, băng tải trên 30 m.
- Xem hộp số vuông góc và motor giảm tốc tải nặng.

d) Hộp giảm tốc cyclo cho băng tải đá, quặng, va đập mạnh
- Truyền lực bằng đĩa cycloid và chốt lăn, nhiều điểm ăn khớp cùng lúc.
- Chịu quá tải va đập ngắn hạn tới ~500% mô men định mức theo catalogue nhà sản xuất.
- Tỉ số 1 cấp 1/9 – 1/87, hộp ngắn, trục thẳng hàng motor.
- Hay dùng: băng tải mỏ đá, nhà máy xi măng, trạm trộn. Xem hộp số giảm tốc cyclo.
e) Motor giảm tốc mini cho băng tải nhẹ, băng tải mini
- Công suất dưới 0,25kW, chạy điện 220V 1 pha.
- Dùng cho băng tải mini đóng gói, băng tải in date, băng tải phòng thí nghiệm, tải dưới vài chục kg.
- Có loại trục âm lắp thẳng vào trục con lăn. Xem motor giảm tốc mini.

3. Kiểu lắp hộp giảm tốc băng tải: trục dương, trục âm, mặt bích
a) Trục dương (trục đặc)
- Nối puly qua khớp nối hoặc nhông xích; đổi tỉ số xích được khi cần chỉnh tốc độ băng.
- Đo đường kính trục, chiều dài trục và rãnh then trước khi đặt hàng.
b) Trục âm (cốt âm, trục rỗng)
- Lắp thẳng hộp vào trục puly, bỏ khớp nối, bỏ đế motor; bộ truyền ngắn hơn 30–50%.
- Cần tay đòn chống xoay (torque arm) có đệm cao su.
- Xem motor giảm tốc cốt âm và hộp giảm tốc cốt âm.
c) Mặt bích
- Bắt hộp số lên tấm thép khung băng, không cần bệ đỡ.
- Khi thay hộp cũ, đối chiếu đường kính bích, vành định vị, số lỗ và đường kính lỗ bắt vít.
- Xem motor giảm tốc mặt bích.
4. Tỉ số truyền hộp giảm tốc băng tải và tốc độ băng (motor 4 cực, puly 200 mm)
- Tốc độ trục ra (vòng/phút) = 1.450 / tỉ số truyền.
- Tốc độ băng (m/s) = 3,14 × đường kính puly (m) × tốc độ trục ra / 60.
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra | Tốc độ băng (puly 200 mm) | Băng tải phù hợp |
| 1/10 | ~145 vòng/phút | ~1,52 m/s | Băng tải cát, đá, than tốc độ cao |
| 1/15 | ~97 vòng/phút | ~1,01 m/s | Băng tải nông sản rời: lúa, cà phê, bắp |
| 1/20 | ~73 vòng/phút | ~0,76 m/s | Băng tải bao 25–50 kg lên xe tải |
| 1/25 | ~58 vòng/phút | ~0,61 m/s | Băng tải phân loại rác, phế liệu |
| 1/30 | ~48 vòng/phút | ~0,51 m/s | Băng tải đóng gói, thùng carton |
| 1/40 | ~36 vòng/phút | ~0,38 m/s | Băng tải lắp ráp có công nhân thao tác |
| 1/50 | ~29 vòng/phút | ~0,30 m/s | Băng tải làm nguội, băng tải sấy |
| 1/60 | ~24 vòng/phút | ~0,25 m/s | Băng tải kiểm hàng, chiết rót |
| 1/100 | ~14,5 vòng/phút | ~0,15 m/s | Băng tải xích con lăn tải nặng, lò sấy chậm |
| 1/200 | ~7,3 vòng/phút | ~0,08 m/s | Băng tải pallet, băng tải tách khuôn |
Ví dụ: cần băng chạy 0,4 m/s, puly 250 mm. Tốc độ trục ra = 0,4 × 60 / (3,14 × 0,25) ≈ 30,6 vòng/phút. Tỉ số = 1.450 / 30,6 ≈ 47, lấy tỉ số chuẩn 1/50: băng chạy ~0,38 m/s.
5. Bảng tải trọng băng tải nằm ngang, băng tải nghiêng 15° theo công suất motor
Bảng tính cho hộp giảm tốc bánh răng hiệu suất 94%. Dùng hộp trục vít 1/30 (hiệu suất ~72%) thì nhân tải trong bảng với 0,77.
| Công suất motor 4 cực | Mô men trục ra (bánh răng, i = 1/30) | Tải băng tải nằm ngang | Tải băng tải nghiêng 15° |
| 0,37kW | ~69 Nm | ~185 kg | ~100 kg |
| 0,75kW | ~139 Nm | ~380 kg | ~205 kg |
| 1,1kW | ~204 Nm | ~555 kg | ~300 kg |
| 1,5kW | ~279 Nm | ~760 kg | ~410 kg |
| 2,2kW | ~409 Nm | ~1.100 kg | ~600 kg |
| 3kW | ~557 Nm | ~1.500 kg | ~830 kg |
| 4kW | ~743 Nm | ~2.000 kg | ~1.100 kg |
| 5,5kW | ~1.021 Nm | ~2.750 kg | ~1.500 kg |
- Puly 200 mm, tỉ số 1/30, băng chạy ~0,5 m/s.
- Hệ số ma sát quy đổi 0,3: băng trượt mặt tôn, con lăn thưa.
- Tải đã giảm 20% để chạy lâu dài 8–16 giờ/ngày.
- Tải gồm cả hàng và dây băng trên nhánh có tải.

6. Cách chọn hộp giảm tốc băng tải và motor kéo băng tải
- Đo đường kính puly chủ động, tính cả lớp bọc cao su.
- Tốc độ trục ra = tốc độ băng × 60 / (3,14 × D).
- Tỉ số = 1.450 / tốc độ trục ra, lấy tỉ số chuẩn gần nhất.
- Lực kéo băng ngang ≈ 0,3 × khối lượng (kg) × 9,81.
- Mô men trục ra = lực kéo × bán kính puly (m).
- Công suất motor = lực kéo × tốc độ băng / hiệu suất hộp.
- Hiệu suất: bánh răng 0,94; trục vít 0,6–0,85.
- Hệ số SF hộp số 1,0–1,1 cho băng chạy ca 8 giờ.
- Băng nghiêng dừng có tải: dùng motor giảm tốc có thắng từ.
- Trục puly 40 mm: hộp trục âm 40 mm, bỏ khớp nối.
7. Câu hỏi thường gặp về motor băng tải, hộp giảm tốc băng tải
- Hộp giảm tốc băng tải và motor băng tải có phải một thứ không? Không. Motor băng tải là cách gọi cả bộ motor điện ghép hộp số. Hộp giảm tốc băng tải chỉ là phần bánh răng hạ tốc, tăng mô men. Hộp rời mua riêng được và ghép với motor điện 4 cực mặt bích B5 có sẵn, miễn đúng cỡ bích và đường kính trục motor.
- Băng tải bao 50 kg, dài 10 m, chạy 0,5 m/s dùng motor mấy kW? Dùng 0,75kW là đủ khi trên băng có tối đa ~6 bao (300 kg) cộng ~60 kg dây băng. Lực kéo ~0,3 × 360 × 9,81 ≈ 1.060 N; công suất cần ~0,56kW với hộp bánh răng, motor 0,75kW còn dư ~25%. Dùng hộp trục vít 1/30 thì công suất cần ~0,74kW: motor 0,75kW chạy sát 100% tải, motor 1,1kW còn dư ~33%.
- Hộp giảm tốc trục vít có dùng cho băng tải chạy liên tục 16 giờ/ngày được không? Được, với băng tải tải nhẹ và tỉ số 1/10–1/30. Ở tỉ số 1/60, hiệu suất chỉ ~60%, ~40% điện năng thành nhiệt; cùng tải, motor cần lớn hơn ~1 cấp so với hộp bánh răng và tiền điện cao hơn tương ứng.
- Hộp giảm tốc băng tải trục thẳng hay vuông góc thì kinh tế hơn? Dưới 1,5kW, hộp trục vít vuông góc có giá mua thấp nhất. Từ 2,2kW trở lên, hộp bánh răng R hoặc côn K kinh tế hơn khi tính cả tiền điện: hiệu suất 94% so với 60–72% của trục vít tỉ số lớn.
- Băng tải nghiêng có cần motor phanh không? Có, khi băng nghiêng trên ~10° và dừng lúc còn hàng. Hộp bánh răng hiệu suất 94% không tự hãm, hàng trên băng sẽ kéo puly quay ngược. Hộp trục vít tỉ số trên 1/40 tự hãm một phần nhưng rung động vẫn làm băng trôi chậm.
- Motor giảm tốc 1 pha có kéo được băng tải không? Được. Motor giảm tốc 1 pha 220V hay dùng tới 2,2kW, kéo băng tải ngang ~1 tấn trở xuống. Mô men khởi động của motor 1 pha tụ thấp hơn motor 3 pha cùng kW, nên băng hay khởi động khi đầy hàng thì chọn dư 1 cấp công suất.
- Motor băng tải có cần biến tần không? Không bắt buộc. Biến tần cần khi một băng tải chạy nhiều tốc độ, hoặc nhiều băng nối tiếp cần chạy đồng tốc. Chỉnh từ 50Hz xuống 25Hz thì tốc độ băng giảm một nửa; motor 4 cực chạy lâu dưới 25Hz thì quạt làm mát yếu, vỏ motor nóng hơn.
- Hộp giảm tốc mới mua về đã có dầu chưa? Hộp trục vít NMRV cỡ nhỏ thường đã đổ dầu tổng hợp, lắp là chạy. Hộp bánh răng R, K và cyclo cỡ lớn: mở nút thăm dầu hoặc nhìn mắt dầu trước khi chạy lần đầu, mức dầu đúng theo tư thế lắp thực tế.
- Lắp hộp giảm tốc trục âm vào trục puly cần chú ý gì? Trục puly đúng dung sai, bôi mỡ chống kẹt, lắp tay đòn chống xoay có đệm cao su. Không bắt cứng chân hộp vào khung: trục puly đảo vài phần mười mm cũng đủ làm mỏi bạc đạn và nứt vỏ hộp.
- Băng tải mới lắp cần chạy thử thế nào? Chạy không tải 15–30 phút, nghe tiếng bánh răng, kiểm tra dây băng chạy giữa puly. Sau đó chạy ~50% tải trong 1–2 giờ, đo dòng motor; dòng dưới mức trên tem thì mới cho chạy đủ tải.
- Muốn tăng tốc độ băng tải thêm 20% có phải thay hộp số không? Không cần, nếu motor còn dư tải. Đổi puly lớn hơn 20% (200 lên 240 mm) hoặc chỉnh biến tần lên 60Hz. Công suất kéo tăng ~20%; motor đang chạy trên ~85% dòng định mức thì sẽ quá tải.
- Nối dài băng tải thêm 5 m, motor cũ còn kéo nổi không? Còn, khi tổng tải mới vẫn dưới bảng mục 5. Ví dụ motor 1,5kW, hộp bánh răng 1/30 kéo ~760 kg băng ngang. Băng đang tải 400 kg, thêm 5 m chở thêm ~250 kg hàng và ~30 kg dây băng, tổng ~680 kg, vẫn đủ.
- Hộp giảm tốc trục vít nóng quá tay sau 1 giờ chạy có sao không? Không sao nếu vỏ hộp dưới ~80°C; hộp trục vít tỉ số lớn chạy đủ tải vốn nóng. Trên ~90°C hoặc có mùi khét là quá tải hoặc thiếu dầu: đo dòng motor so với tem và kiểm tra mức dầu.
- Motor chạy, hộp số quay nhưng băng tải đứng yên? Lỗi ở puly và dây băng, không phải hộp số. Dây băng chùng hoặc puly trơn làm băng trượt. Căng lại băng bằng vít tăng đưa, bọc cao su puly chủ động: hệ số bám tăng từ ~0,25 lên ~0,35.
- Motor băng tải hay nhảy CB khi khởi động lúc băng đầy hàng, xử lý ra sao? Do mô men khởi động không thắng nổi ma sát tĩnh của băng đầy hàng. Cách rẻ nhất: tăng tỉ số truyền 1 cấp, vd 1/30 lên 1/40, mô men ra tăng ~33%, tốc độ băng giảm ~25%. Cách giữ nguyên tốc độ: lắp biến tần có tăng mô men khởi động hoặc lên motor 1 cấp công suất.
Xem thêm các loại motor giảm tốc thông dụng nhất:
Motor băng tải có các công suất thông dụng nhất tại đây:















