Bơm Thùng Phuy Chạy Điện: Cấu Tạo, Các Dòng Thông Dụng, Cách Chọn
Bơm thùng phuy chạy điện (máy bơm thùng phi chạy điện) là bơm ống nhúng có motor điện 220–230V gắn trên đầu ống, cánh bơm nằm ở đáy ống, dùng để rút hóa chất, dầu, dung môi, chất tẩy rửa từ phuy 200 lít, can và bồn IBC 1000 lít. Bơm cho lưu lượng khoảng 60–150 lít/phút, rút hết một phuy trong 2–4 phút. Khi chọn, cần xét vật liệu ống (PP, PVDF, inox 316) theo hóa chất, độ nhớt và tỉ trọng chất lỏng, công suất motor và chiều dài ống theo thùng chứa.
Nội dung
- 1) Bơm thùng phuy chạy điện là gì?
- 2) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
- 3) Các dòng bơm thùng phuy chạy điện thông dụng
- a) Máy bơm thùng phuy điện cầm tay LM-18, 1.48kW, 60 lít/phút
- b) Máy bơm thùng phuy chạy điện cầm tay LM-19, 1.9kW, 80 lít/phút
- c) Máy bơm thùng phuy chạy điện LM-16, 2.4kW, 100 lít/phút
- d) Bơm thùng phuy chạy điện Jessberger JP-480 SS
- e) Bơm thùng phuy điện Finish Thompson TB
- f) Bơm thùng phuy chạy điện Finish Thompson BT
- g) Bơm thùng phuy chạy điện Jessberger JP-180 PP (HC)
- h) Bơm thùng phuy chạy điện Jessberger JP-280
- i) Bơm thùng phuy chạy điện Finish Thompson TT
- 4) Cách chọn bơm thùng phuy chạy điện
- 5) Ứng dụng bơm thùng phuy chạy điện
- 6) Ưu điểm và nhược điểm
- 7) Giá bơm thùng phuy chạy điện tham khảo
- 8) Câu hỏi thường gặp về bơm thùng phuy chạy điện
1) Bơm thùng phuy chạy điện là gì?
Bơm thùng phuy chạy điện gồm hai phần tháo rời: đầu motor điện và ống bơm. Ống bơm cắm qua lỗ ren 2" của phuy, motor quay trục dài trong ống làm quay cánh bơm ở đáy, đẩy chất lỏng lên ống và ra vòi xả. Motor thông dụng là motor vạn năng tốc độ cao (6000–13000 vòng/phút) chạy điện 1 pha 220–230V hoặc 115V; bản phòng nổ dùng motor chống cháy nổ, bản an toàn cao hơn dùng động cơ khí nén.
Một đầu motor có thể lắp với nhiều ống bơm vật liệu khác nhau, giúp dùng chung cho nhiều loại hóa chất mà không phải mua thêm motor.
2) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
a) Cấu tạo bơm thùng phuy điện
- Motor điện: motor vạn năng chổi than (nhẹ, tốc độ cao), motor không chổi than hoặc motor phòng nổ; công tắc on-off, núm chỉnh tốc, bảo vệ quá nhiệt.
- Ống bơm: PP (axit, kiềm thông dụng đến khoảng 50°C), PVDF (axit mạnh, đến khoảng 80–100°C), inox 316 (dung môi, dầu, thực phẩm); dài 700–1200 mm.
- Trục và cánh bơm: cánh ly tâm hoặc hướng trục cho chất lỏng loãng; trục vít/rotor cho chất lỏng đặc (đến hàng nghìn cP).
- Kết cấu làm kín: phớt cơ khí hoặc kết cấu không phớt có lỗ thoát chất lỏng để hóa chất không lên motor.
- Vòi xả, ống mềm, van tay, đồng hồ đếm lít tùy nhu cầu.
b) Nguyên lý hoạt động
Motor điện truyền chuyển động qua khớp nối xuống trục trong ống. Cánh bơm ngập trong chất lỏng ở đáy ống quay nhanh, tạo lực ly tâm hoặc lực đẩy hướng trục, đưa chất lỏng đi lên khe giữa trục và ống rồi ra cửa xả. Vì cánh bơm luôn nằm dưới mặt chất lỏng nên bơm không cần mồi; khi chất lỏng hạ dưới cánh, bơm hết lên.
3) Các dòng bơm thùng phuy chạy điện thông dụng
| Model | Công suất / điện áp | Lưu lượng tối đa | Cột áp tối đa | Vật liệu ống | Giới hạn chất lỏng |
| LM-18 | 1.48kW (2HP), 220V, 11000 vòng/phút | 60 lít/phút (3.6 m³/h) | 6–12 m | ống kim loại 20/26 mm, dài 915 mm | chất lỏng loãng |
| LM-19 | 1.9kW, 220V, 11000 vòng/phút | 80 lít/phút | 5–15 m | ống 20/26 mm, dài 900 mm | chất lỏng loãng |
| LM-16 | 2.4kW, 220V, 13000 vòng/phút | 100 lít/phút (6 m³/h) | 10–18 m | ống 20/26 mm, dài 900 mm | chất lỏng loãng |
| Finish Thompson TT | 400W, 230V/115V, 11000 vòng/phút | 60 lít/phút | 3 m | inox 316 | đến 80°C, độ nhớt đến 2000 cP |
| Jessberger JP-180 PP (HC) | 640W, 230V/115V | 93 lít/phút | 26 m | PP | đến 50°C, tỉ trọng 1.5 |
| Jessberger JP-280 | 640W, 230V/115V | 112 lít/phút | 16 m | PVDF | đến 80°C, tỉ trọng 1.9 |
| Jessberger JP-480 SS | 825W, 230V | 83–112 lít/phút | 16–37 m | inox | đến 80°C, 1000 mPa·s, tỉ trọng 1.9 |
| Finish Thompson TB | motor điện hoặc khí nén, 230V | 4.5 m³/h (75 lít/phút) | 24 m | ống PP, đầu PVDF, trục hợp kim 625 | đến 66°C, 200 cP, tỉ trọng 1.8 |
| Finish Thompson BT | motor điện hoặc khí nén, 230V | 151 lít/phút | 27 m | inox 316, trục vít PTFE | đến 93°C, 15000 cP, tỉ trọng 1.8 |
- Lưu lượng (cột chữ đỏ) và cột áp (cột chữ xanh) là giá trị tối đa đo với nước; chất lỏng đặc, nặng hơn nước làm lưu lượng và cột áp giảm.
- Tỉ trọng tối đa (1.5–1.9) cho biết bơm chịu được hóa chất nặng như H2SO4 đặc (khoảng 1.84) hay không.
- Bơm ly tâm ống nhúng hợp chất lỏng dưới khoảng 200–1000 cP; trên mức này dùng bơm trục vít như dòng BT.
a) Máy bơm thùng phuy điện cầm tay LM-18, 1.48kW, 60 lít/phút
- Công suất 1.48kW (2HP), điện 1 pha 220V/50Hz, tốc độ 11000 vòng/phút
- Lưu lượng 3.6 m³/giờ (60 lít/phút), cột áp 6–12 m
- Ống ngoài 26 mm, trong 20 mm; dài bơm 1170 mm, ống bơm 915 mm, tay cầm 175 mm

b) Máy bơm thùng phuy chạy điện cầm tay LM-19, 1.9kW, 80 lít/phút
- Công suất 1.9kW, điện 1 pha 220V/50Hz, tốc độ 11000 vòng/phút
- Lưu lượng 80 lít/phút, cột áp 5–15 m
- Ống 20/26 mm; dài bơm 1180 mm, ống bơm 900 mm, tay cầm 195 mm

c) Máy bơm thùng phuy chạy điện LM-16, 2.4kW, 100 lít/phút
- Công suất 2.4kW, điện 1 pha 220V/50Hz, tốc độ 13000 vòng/phút
- Lưu lượng 6 m³/giờ (100 lít/phút), cột áp 10–18 m
- Ống 20/26 mm; dài bơm 1180 mm, ống bơm 900 mm

d) Bơm thùng phuy chạy điện Jessberger JP-480 SS
- Công suất 825W, điện 230V 50/60Hz, xuất xứ Đức
- Lưu lượng 83–112 lít/phút, cột áp 16–37 m
- Chất lỏng đến 80°C, độ nhớt đến 1000 mPa·s, tỉ trọng đến 1.9
- Bơm axit pha loãng, chất tẩy, kiềm trung tính hoặc ăn mòn nhẹ

e) Bơm thùng phuy điện Finish Thompson TB
- Model TB-P và TB-S, động cơ điện 230V hoặc khí nén, xuất xứ Mỹ
- Lưu lượng tối đa 4.5 m³/giờ, cột áp tối đa 24 m, ống 1 inch
- Ống PP, đầu bơm PVDF, trục hợp kim 625; chất lỏng đến 66°C, 200 cP, tỉ trọng 1.8
- Bơm H2SO4, NaOH, HNO3, HCl, dung môi, sơn, dầu ăn

f) Bơm thùng phuy chạy điện Finish Thompson BT
- Động cơ điện 230V hoặc khí nén, đến 3HP, trục vít PTFE
- Lưu lượng tối đa 151 lít/phút, cột áp tối đa 27 m, ống 1.5 inch
- Ống và trục inox 316; chất lỏng đến 93°C, độ nhớt đến 15000 cP, tỉ trọng 1.8
- Bơm sơn, keo, dầu nhớt, dầu ăn, dung môi, axit, bazơ

g) Bơm thùng phuy chạy điện Jessberger JP-180 PP (HC)
- Công suất 640W, điện 230V hoặc 115V 50/60Hz, xuất xứ Đức
- Lưu lượng tối đa 93 lít/phút, cột áp tối đa 26 m, ống PP
- Chất lỏng đến 50°C, độ nhớt khoảng 60 mPa·s, tỉ trọng 1.5; bơm axit, kiềm, chất tẩy rửa

h) Bơm thùng phuy chạy điện Jessberger JP-280
- Công suất 640W, điện 230V hoặc 115V, ống PVDF
- Lưu lượng tối đa 112 lít/phút, cột áp tối đa 16 m
- Chất lỏng đến 80°C, độ nhớt khoảng 100 mPa·s, tỉ trọng 1.9; dùng trong nhà máy hóa chất, nhuộm

i) Bơm thùng phuy chạy điện Finish Thompson TT
- Motor điện 400W, 11000 vòng/phút, 230V hoặc 115V; bản TTS (điện) và TTC (khí)
- Lưu lượng tối đa 60 lít/phút, cột áp tối đa 3 m, ống inox 316
- Chất lỏng đến 80°C, độ nhớt đến 2000 cP; bơm mực in, sơn, dầu bôi trơn, chất lỏng có hạt rắn nhỏ

4) Cách chọn bơm thùng phuy chạy điện
a) Chọn vật liệu ống bơm
- PP: HCl, NaOH, Javel, axit loãng, chất tẩy rửa, nhiệt độ đến khoảng 50°C, giá rẻ nhất.
- PVDF: H2SO4 đặc, HNO3, hóa chất oxy hóa mạnh, nhiệt độ cao hơn (đến khoảng 80–100°C).
- Inox 316: dung môi, cồn, xăng dầu (kèm motor phòng nổ hoặc khí nén), dầu ăn, thực phẩm; inox bị HCl và Javel ăn mòn.
- Nhôm: nhẹ, dùng cho dầu diesel, dầu nhớt loãng.
b) Chọn theo lưu lượng, độ nhớt và tỉ trọng
- Chất lỏng loãng như nước (dưới khoảng 200 cP): bơm ly tâm ống nhúng 400W–2.4kW, 60–150 lít/phút.
- Chất lỏng sánh 200–2000 cP (dầu nhớt, mực in, dầu ăn lạnh): chọn bơm ghi rõ độ nhớt cho phép (như dòng TT) và motor mạnh hơn.
- Chất lỏng rất đặc đến 15000 cP (sơn, keo, mật): bơm trục vít ống nhúng như dòng BT.
- Hóa chất nặng (tỉ trọng 1.5–1.9): chọn motor có giới hạn tỉ trọng phù hợp; bơm nặng làm dòng điện tăng gần theo tỉ trọng.
c) Dòng điện, điện áp, an toàn điện
| Công suất motor | Điện áp | Dòng điện gần đúng | CB / ổ cắm | Ghi chú điều tốc |
| 400–650W | 1 pha 220–230V | khoảng 2–3.5A | CB 10A, ổ cắm thường | motor vạn năng, nhiều model có núm chỉnh tốc |
| 800W–1kW | 1 pha 220–230V | khoảng 4–5.5A | CB 16A | — |
| 1.5kW | 1 pha 220V | khoảng 7–8A | CB 16–20A, dây 2.5 mm² | ổ cắm công nghiệp 16A |
| 1.9–2.4kW | 1 pha 220V | khoảng 9–13A | CB 20–25A, dây 2.5 mm² | ổ cắm công nghiệp 32A |
| 0.55–1.1kW phòng nổ | 3 pha 380V | khoảng 1.5–2.8A | CB 6–10A, khởi động từ | motor YBX3; biến tần đặt ngoài vùng nguy hiểm |
- Điện 115V là chuẩn Mỹ; ở Việt Nam chọn motor 220–230V 50Hz.
- Motor vạn năng chổi than có tia lửa ở cổ góp; xăng, dung môi dễ cháy dùng motor phòng nổ YBX3 hoặc động cơ khí nén.
- Ổ cắm có tiếp địa và CB chống giật 30mA bảo vệ người thao tác khi tay ướt hóa chất.
Tham khảo thêm máy bơm hóa chất từ thùng phi, bơm thùng phuy bằng khí nén và nhóm bơm hóa chất.
5) Ứng dụng bơm thùng phuy chạy điện
- Chiết axit, kiềm, chất tẩy rửa từ phuy, can, bồn IBC trong nhà máy hóa chất, xử lý nước thải, xử lý nước bể bơi.
- Bơm hóa chất tẩy trắng, chất làm mềm, thuốc nhuộm trong ngành dệt nhuộm.
- Bơm dung dịch xi mạ, axit tẩy gỉ, dung dịch mạ trong xưởng xi mạ, sản xuất linh kiện điện tử.
- Bơm dầu nhớt, dầu thủy lực, dầu khoáng, dầu ăn từ phuy trong xưởng cơ khí, nhà máy thực phẩm.
- Bơm hóa chất vệ sinh, khử khuẩn trong bệnh viện, phòng thí nghiệm.
- Bơm sơn, mực in, keo, nhựa resin bằng bơm trục vít ống nhúng.
6) Ưu điểm và nhược điểm
a) Ưu điểm bơm thùng phuy điện
- Cắm điện 220V là chạy, lưu lượng 60–150 lít/phút, rút hết phuy 200 lít trong 2–4 phút.
- Không cần mồi, ống nhúng thẳng vào phuy, giảm văng bắn và tràn đổ hóa chất.
- Đầu motor tháo rời, dùng chung cho nhiều ống bơm vật liệu khác nhau.
- Nhẹ (khoảng 3–8 kg), một người mang từ phuy này sang phuy khác.
- Chi phí vận hành thấp hơn bơm khí nén cùng lưu lượng.
b) Nhược điểm
- Motor chổi than ồn, cần thay chổi than định kỳ và có tia lửa ở cổ góp.
- Bơm ly tâm ống nhúng chịu chất lỏng có hạt rắn, bùn kém; chạy khô làm mòn bạc trục.
- Cần chọn đúng vật liệu ống theo hóa chất, chọn sai ống có thể phồng, nứt, rò.
7) Giá bơm thùng phuy chạy điện tham khảo
Giá trung bình thị trường Việt Nam:
- Bơm thùng phuy chạy điện VTPD 475W: khoảng 1.850.000 đ
- Bơm thùng phuy chạy điện Pump 780W: khoảng 2.100.000 đ
- Bơm thùng phuy chạy điện DYI 1.3kW: khoảng 3.850.000 đ
- Bơm thùng phuy chạy điện Piusi 250W: khoảng 8.350.000 đ
- Bơm thùng phuy chạy điện Cheonsei 430W: khoảng 10.320.000 đ
- Bơm thùng phuy chạy điện Jessberger 460W: khoảng 18.600.000 đ; JP-180 PP và JP-280 khoảng 19.800.000 đ; JP-480 SS khoảng 25.450.000 đ
- Bơm thùng phuy Finish Thompson: BT khoảng 19.500.000 đ; TT khoảng 21.800.000 đ; TB khoảng 23.250.000 đ
8) Câu hỏi thường gặp về bơm thùng phuy chạy điện
a) Dành cho người đang khảo giá, sắp mua bơm thùng phuy chạy điện
- Bơm thùng phuy điện giá rẻ và hàng Đức, Mỹ khác nhau thế nào? Loại giá rẻ 1.8–4 triệu đồng thường dùng motor vạn năng công suất lớn, ống kim loại hoặc PP thông dụng, hợp chiết dầu, hóa chất loãng không thường xuyên; hàng Đức, Mỹ 18–25 triệu đồng ghi rõ giới hạn nhiệt độ, độ nhớt, tỉ trọng, có ống PVDF/inox 316, phù hợp hóa chất mạnh và dùng hằng ngày.
- Chọn ống PP, PVDF hay inox cho hóa chất của tôi? HCl, NaOH, Javel, chất tẩy rửa: PP; H2SO4 đặc, HNO3, hóa chất nóng: PVDF; dung môi, cồn, dầu ăn, dầu nhớt: inox 316. Inox không hợp HCl và Javel, PP không hợp dung môi thơm như toluen, xylen.
- Bơm thùng phuy chạy điện bơm được dầu nhớt, sơn đặc không? Bơm ly tâm ống nhúng bơm tốt chất lỏng dưới khoảng 200 cP; dòng có cánh đặc biệt bơm được đến khoảng 1000–2000 cP; sơn, keo đặc đến 15000 cP dùng bơm trục vít ống nhúng (như dòng BT), lưu lượng giảm khi độ nhớt tăng.
- Bơm thùng phuy điện có dùng cho xăng, dung môi được không? Dùng được khi motor là loại phòng nổ (motor YBX3 hoặc motor có chứng nhận chống cháy nổ) hoặc động cơ khí nén, ống inox và dây tiếp địa. Motor vạn năng chổi than phổ thông phát tia lửa nên phù hợp chất lỏng không cháy.
- Giá bơm thùng phuy chạy điện khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam: loại phổ thông 475W–1.3kW khoảng 1.85–3.85 triệu đồng; LM-16/18/19 1.5–2.4kW tầm trung; Piusi, Cheonsei khoảng 8.3–10.3 triệu; Jessberger, Finish Thompson khoảng 18.6–25.5 triệu đồng.
b) Dành cho người đã mua, cần hướng dẫn lắp đặt, đấu điện, sử dụng
- Lắp đầu motor với ống bơm thế nào? Đặt khớp nối của motor khớp với đầu trục ống, xoay vòng ren hoặc tay vặn siết chặt; ống thẳng đứng, đầu ống cách đáy phuy khoảng 1–2 cm. Lắp adapter ren 2" để bơm đứng vững, không phải cầm tay suốt quá trình bơm.
- Đấu điện cho bơm 220V cần CB bao nhiêu? Bơm 400–650W dòng khoảng 2–3.5A dùng ổ cắm thường, CB 10A; bơm 1.5kW khoảng 7–8A dùng CB 16–20A; bơm 2.4kW khoảng 11–13A dùng ổ cắm công nghiệp và CB 25A. Luôn dùng ổ cắm có tiếp địa và CB chống giật.
- Cách khởi động và dừng bơm đúng? Thả ống vào phuy trước, đặt vòi xả vào can nhận, bật motor ở tốc độ thấp rồi tăng dần; dừng bơm trước khi rút ống khỏi phuy và để chất lỏng trong ống chảy ngược hết về phuy.
- Bơm chạy liên tục được bao lâu? Motor vạn năng chổi than thường làm việc ngắn hạn, khoảng 15–30 phút rồi nghỉ; xem chế độ S1/S2 trên tem. Cần chạy liên tục nhiều giờ, chọn motor không chổi than hoặc motor 3 pha.
- Rửa ống bơm sau khi dùng thế nào? Cho bơm chạy với nước sạch hoặc dung môi tương thích 1–2 phút, tháo ống để ráo, cất đứng. Hóa chất kết tinh (xút, muối) cần rửa ngay sau ca để không kẹt cánh.
c) Dành cho người gặp lỗi do dùng sai cách, cần cách khắc phục hoặc giải pháp tiết kiệm chi phí
- Motor chạy nhưng không lên chất lỏng? Khớp nối giữa motor và ống chưa ăn khớp, cánh bơm kẹt tinh thể hoặc cặn, ống chưa ngập đủ sâu, chất lỏng quá đặc. Kiểm tra khớp nối, ngâm rửa ống bằng nước ấm, tăng tốc motor với chất lỏng sánh.
- Motor nóng, tự ngắt quá nhiệt khi bơm axit sulfuric hoặc dầu đặc? Tỉ trọng và độ nhớt cao làm motor quá tải. Giảm tốc, khép bớt vòi xả, bơm theo đợt ngắn; với hóa chất nặng chọn motor có giới hạn tỉ trọng 1.8–1.9.
- Hóa chất rò lên motor, ống bơm phồng nứt? Do nhúng ống sâu quá vạch, nghiêng bơm khi đang chạy, hoặc vật liệu ống không hợp hóa chất, nhiệt độ. Thay ống đúng vật liệu, giữ nguyên motor, chi phí thấp hơn mua bơm mới.
- Motor yếu, tia lửa lớn ở chổi than? Chổi than mòn hoặc cổ góp bẩn; thay chổi than đúng mã (rẻ), vệ sinh cổ góp. Để motor nguội giữa các đợt bơm giúp chổi than bền hơn.
- Làm sao tiết kiệm khi phải bơm nhiều loại hóa chất? Mua một đầu motor và nhiều ống bơm (PP cho axit, kiềm; inox 316 cho dung môi, dầu) thay vì nhiều bộ bơm; với lượng chiết ít, bơm quay tay PP/PVDF có chi phí thấp hơn nhiều.












