Máy Bơm Dung Dịch Đặc Chất Lượng Tốt Nhất Hiện Nay 10/2026
Máy bơm dung dịch đặc là bơm chuyên vận chuyển chất lỏng có độ nhớt cao, đậm đặc hoặc lẫn hạt rắn như sơn, keo, mực in, mủ cao su, bùn, hóa chất đặc, tương ớt, sô cô la, mật rỉ đường – những thứ mà bơm ly tâm thông thường không bơm được. Hai dòng phổ biến nhất là bơm màng khí nén (nhôm, nhựa PP, inox, màng PTFE/Buna-N) và bơm bánh răng chạy điện (KCB, bơm bánh răng inox). Chọn máy bơm dung dịch đặc theo độ nhớt, tính ăn mòn, kích thước hạt, lưu lượng – cột áp cần và nguồn khí nén hoặc điện sẵn có.
Nội dung
- 1) Máy bơm dung dịch đặc là gì?
- 2) Phân loại, cấu tạo và nguyên lý máy bơm dung dịch đặc
- 3) 12 mẫu máy bơm dung dịch đặc thông dụng
- a) Máy bơm dung dịch đặc sệt KCB-33
- b) Máy bơm màng Parma QBY-K40/PP F46
- c) Máy bơm màng Parma QBY-K65/PP F-46
- d) Máy bơm màng Parma QBY-K65/Alu-Buna N
- e) Máy bơm màng Parma YC-CH50/PP F-46
- f) Máy bơm màng Parma YC-CH50/Alu-Buna N
- g) Máy bơm màng Yamada NDP-5FPT
- h) Máy bơm màng Graco Husky 3275
- i) Máy bơm màng Graco Husky 515
- j) Máy bơm màng Sandpiper S30B1 AGTABS600
- k) Máy bơm màng Godo QBY3-100 màng Teflon
- l) Máy bơm màng TDS DS03-AAT-TASS-02
- 4) Bảng thông số các bơm màng dung dịch đặc Parma
- 5) Nguồn điện, khí nén cho máy bơm dung dịch đặc: dòng điện, biến tần
- 6) Cách chọn máy bơm dung dịch đặc
- 7) Ứng dụng của máy bơm dung dịch đặc
- 8) Ưu điểm và nhược điểm của máy bơm dung dịch đặc
- 9) Câu hỏi thường gặp về máy bơm dung dịch đặc
1) Máy bơm dung dịch đặc là gì?
Máy bơm dung dịch đặc (máy bơm chất lỏng đặc sệt, bơm hỗn hợp đặc) là bơm thể tích: chất lỏng được nhốt trong buồng kín rồi đẩy ra cửa xả, nên lưu lượng ít phụ thuộc độ nhớt và có thể bơm được chất lỏng từ vài trăm tới hàng chục nghìn cP. Thân bơm làm bằng hợp kim nhôm, gang, inox 304/316 hoặc nhựa PP, PVDF; màng, gioăng làm bằng Santoprene, EPDM, PTFE (Teflon), Buna-N (Nitrile), Neoprene, Hytrel, Viton tùy hóa chất.

2) Phân loại, cấu tạo và nguyên lý máy bơm dung dịch đặc
a) Bơm màng khí nén
Khí nén được van chia khí đưa luân phiên vào hai buồng sau màng, đẩy hai màng (nối với nhau bằng trục) chuyển động qua lại; buồng chất lỏng phía này hút vào qua bi van, phía kia đẩy ra. Bơm không dùng điện, an toàn ở môi trường dễ cháy nổ, tự mồi 4–6m, chạy khô không hỏng, khi đóng van xả bơm tự dừng và chạy lại khi mở van (áp ra không vượt áp khí cấp).
- Thân bơm: nhôm, gang, inox, nhựa PP hoặc PVDF.
- Màng bơm: Santoprene, EPDM, PTFE, Buna-N, Neoprene, Hytrel, Viton.
- Van bi – đế bi: van một chiều đóng mở theo chu kỳ hút – đẩy.
- Van chia khí: phân phối khí nén điều khiển chuyển động của màng.
- Ống giảm thanh: giảm tiếng xả khí.
b) Bơm bánh răng chạy điện
Cặp bánh răng ăn khớp quay trong vỏ, chất lỏng bị nhốt giữa răng và vỏ rồi đẩy sang cửa xả; lưu lượng đều, áp cao, hợp dầu, mật rỉ, nhựa, keo, thực phẩm sệt không lẫn hạt cứng. Bơm bánh răng gang (KCB) dùng cho dầu, nhớt; bơm bánh răng inox dùng cho thực phẩm, hóa chất nhẹ. Xem thêm danh mục máy bơm bánh răng.
c) Bơm thùy, bơm trục vít
Dùng cho chất rất đặc, có hạt lớn hoặc xơ, cần bơm êm, không dập; phổ biến trong thực phẩm, xử lý bùn. Chi tiết về nhóm thực phẩm xem bài bơm thực phẩm dạng sệt.
3) 12 mẫu máy bơm dung dịch đặc thông dụng
a) Máy bơm dung dịch đặc sệt KCB-33
- Kiểu bơm: bánh răng chạy điện – Motor: 0,75kW (1HP)
- Lưu lượng: 2 m³/h – Ống hút/xả: 25mm – Cột áp: 4–6m (theo bản thông số đang lưu hành)
Dùng chuyển dầu, nhớt, mật rỉ, chất lỏng sệt không lẫn hạt cứng trong xưởng, kho.

b) Máy bơm màng Parma QBY-K40/PP F46
- Kiểu bơm: màng khí nén, thân nhựa PP, màng F46 (PTFE) chống ăn mòn hóa chất
- Lưu lượng: 8 m³/h (133 lít/phút) – Ống hút/xả: 40mm – Cột áp: 50m

Video máy bơm màng QBY-K40 nhựa PP, 8 m³/h, ống 40mm, cột áp 50m:
c) Máy bơm màng Parma QBY-K65/PP F-46
- Kiểu bơm: màng khí nén, thân nhựa PP, màng PTFE
- Lưu lượng: 16 m³/h (266 lít/phút) – Ống hút/xả: 65mm – Cột áp: 50m

Video máy bơm màng QBY-K65 nhựa PP, 16 m³/h, ống 65mm:
d) Máy bơm màng Parma QBY-K65/Alu-Buna N
- Kiểu bơm: màng khí nén, thân hợp kim nhôm dày, màng Buna-N (chịu dầu)
- Lưu lượng: 16 m³/h (266 lít/phút) – Ống hút/xả: 65mm – Cột áp: 50m

Video máy bơm màng QBY-K65 thân hợp kim, 16 m³/h:
e) Máy bơm màng Parma YC-CH50/PP F-46
- Kiểu bơm: màng khí nén, thân nhựa PP, màng PTFE
- Lưu lượng: 25 m³/h (416 lít/phút) – Ống hút/xả: 50mm – Cột áp: 70m

Video máy bơm màng YC-CH50 nhựa PP, 24–25 m³/h, áp 70m:
f) Máy bơm màng Parma YC-CH50/Alu-Buna N
- Kiểu bơm: màng khí nén, thân hợp kim nhôm, màng Buna-N
- Lưu lượng: 25 m³/h (416 lít/phút) – Ống hút/xả: 50mm – Cột áp: 70m

Video máy bơm màng YC-CH50 thân hợp kim, 25 m³/h:
g) Máy bơm màng Yamada NDP-5FPT
Bơm màng mini nhập khẩu Nhật Bản, thân Polypropylene, màng PTFE; lưu lượng thấp, dùng bơm dung môi, mực in, chất lỏng nhớt dính, ăn mòn cao. Không dùng dầu bôi trơn trong buồng chất lỏng nên chất bơm không bị nhiễm mùi dầu.

h) Máy bơm màng Graco Husky 3275
Bơm màng khí nén cỡ lớn thân nhôm đúc, chạy êm; bơm nước, hóa chất có hạt rắn nhỏ, chất đậm đặc, nhớt dính trong công nghiệp, khai khoáng, hầm mỏ, nông nghiệp, thủy sản.

i) Máy bơm màng Graco Husky 515
Bơm màng khí nén cỡ nhỏ, vật liệu chống ăn mòn; bơm axit, bùn đặc và loãng, cồn, rượu, chất có dị vật lơ lửng; vận hành ồn thấp, lưu lượng ổn định, an toàn cháy nổ vì không dùng điện.

j) Máy bơm màng Sandpiper S30B1 AGTABS600
Bơm màng khí nén thân nhôm, lực hút mạnh, kết cấu đơn giản, dễ bảo trì; dùng cho chất lỏng đặc, hỗn hợp có hạt trong môi trường ẩm ướt, khô nóng.

k) Máy bơm màng Godo QBY3-100 màng Teflon
Bơm màng khí nén cỡ cổng 100mm, màng PTFE; tự mồi, bơm chất lỏng đậm đặc, dễ cháy, ăn mòn cao, có lẫn dị vật, hạt rắn; dùng cho bể chứa, hầm, công nghiệp nặng.

l) Máy bơm màng TDS DS03-AAT-TASS-02
Bơm màng khí nén lưu lượng lớn, chạy khô được, bơm bùn đặc, bùn loãng, mực in, sơn đặc; ít hỏng, chi phí vận hành thấp.

4) Bảng thông số các bơm màng dung dịch đặc Parma
| Model | Vật liệu thân / màng | Lưu lượng | Cột áp | Cỡ ống | Hợp với |
| QBY-K40/PP F46 | Nhựa PP / PTFE | 8 m³/h (133 lít/phút) | 50m | 40mm | Axit, kiềm, hóa chất ăn mòn |
| QBY-K65/PP F-46 | Nhựa PP / PTFE | 16 m³/h (266 lít/phút) | 50m | 65mm | Hóa chất ăn mòn lưu lượng lớn |
| QBY-K65/Alu-Buna N | Hợp kim nhôm / Buna-N | 16 m³/h (266 lít/phút) | 50m | 65mm | Dầu, sơn, keo, bùn trung tính |
| YC-CH50/PP F-46 | Nhựa PP / PTFE | 25 m³/h (416 lít/phút) | 70m | 50mm | Hóa chất ăn mòn, đẩy xa |
| YC-CH50/Alu-Buna N | Hợp kim nhôm / Buna-N | 25 m³/h (416 lít/phút) | 70m | 50mm | Dầu, nhớt, sơn, bùn |
- Lưu lượng đo với nước ở áp khí tối đa; chất lỏng đặc làm lưu lượng giảm 30–60%.
- Cột áp tối đa tương đương áp khí cấp (khoảng 5–7 bar).
- Thân nhôm không hợp axit, kiềm mạnh; thân PP giới hạn nhiệt khoảng 60–70°C.
5) Nguồn điện, khí nén cho máy bơm dung dịch đặc: dòng điện, biến tần
a) Bơm bánh răng chạy điện
| Công suất motor | Dòng điện 3 pha 380V | Dòng điện motor 1 pha 220V | Biến tần phù hợp |
| 0,75kW | khoảng 1,9–2,1A | khoảng 5–6A | 1,5kW (tải momen không đổi) |
| 1,5kW | khoảng 3,5A | khoảng 9,5–11A | 2,2kW |
| 2,2kW | khoảng 5A | khoảng 14–15A | 3,7kW |
| 4kW | khoảng 8,5A | — | 5,5kW, 3 pha 380V |
- Bơm bánh răng khởi động nặng khi chất lỏng nguội, đặc: biến tần lớn hơn motor một cấp.
- Giảm tần số để chạy chậm khi bơm chất rất đặc, tránh xâm thực ở cửa hút.
- Xưởng điện 1 pha: motor 3 pha 220V + biến tần 1 pha vào – 3 pha ra (tới khoảng 2,2kW).
b) Bơm màng khí nén
Không cần điện tại bơm. Lượng khí tham khảo ở áp 4–6 bar: bơm cổng 25mm khoảng 0,3–0,6 m³/phút (máy nén 3,7–5,5kW); cổng 40–50mm khoảng 0,6–1,2 m³/phút (máy nén 5,5–11kW); cổng 65–100mm từ 1,2–2,5 m³/phút trở lên. Khí cấp cần lọc nước, điều áp; áp khí càng cao bơm càng nhanh nhưng màng mòn nhanh hơn. Thông tin chung về bơm màng xem tại máy bơm màng.
6) Cách chọn máy bơm dung dịch đặc
a) Xác định độ nhớt và tính chất chất lỏng
Dưới khoảng 300 cP: bơm ly tâm vẫn dùng được. 300–20.000 cP: bơm màng khí nén hoặc bơm bánh răng. Trên 20.000 cP, có hạt lớn, xơ: bơm thùy, bơm trục vít. Có hạt mài mòn (bùn, cát): bơm màng thân nhôm/gang, bi và màng Santoprene/Neoprene.
b) Chọn vật liệu theo hóa chất
- Axit, kiềm (H2SO4, HCl, NaOH loãng – vừa): thân PP/PVDF, màng PTFE.
- Dầu, nhớt, sơn gốc dầu: thân nhôm/gang, màng Buna-N hoặc Viton.
- Dung môi mạnh, ketone: thân inox/nhôm, màng PTFE.
- Thực phẩm: inox 316, màng PTFE hoặc EPDM chuẩn thực phẩm.
Bảng tương thích chi tiết với hóa chất ăn mòn xem thêm danh mục bơm hóa chất.
c) Tính lưu lượng và cột áp
Lưu lượng = thể tích cần chuyển / thời gian. Chất đặc làm tổn thất ống tăng mạnh: chọn ống lớn hơn cổng bơm 1–2 cấp, đoạn hút ngắn, cột áp bơm lớn hơn tổng chiều cao + tổn thất ít nhất 30%.
7) Ứng dụng của máy bơm dung dịch đặc
- Nhà máy hóa chất: máy bơm hóa chất đặc bơm H2SO4, HNO3, KMnO4, xút, hóa chất ăn mòn bằng bơm màng nhựa PP màng Teflon.
- Sơn, mực in, keo dán: bơm sơn đặc, bơm keo, bơm mực in bằng bơm màng thân nhôm.
- Cao su, nhựa: bơm mủ cao su, bơm nhựa lỏng, bơm latex.
- Xử lý nước thải: bơm bùn đặc, bùn loãng, nước thải chứa hóa chất, cặn lắng.
- Thực phẩm: bơm tương ớt, tương cà, sô cô la, bột loãng, mật rỉ đường bằng bơm bánh răng inox, bơm màng inox.
- Khai khoáng, gốm sứ: bơm đất sét loãng, bùn quặng, hồ men.
- Dầu, nhớt: bơm dầu diesel, dầu nhớt thải, dầu thủy lực bằng bơm bánh răng KCB.
Video bơm bánh răng inox hút thực phẩm sệt lên cao 3–6m, lưu lượng 6–18 m³/h:
8) Ưu điểm và nhược điểm của máy bơm dung dịch đặc
a) Ưu điểm
- Bơm được chất lỏng nhớt, đậm đặc, có hạt rắn mà bơm ly tâm không xử lý được.
- Bơm màng khí nén không dùng điện, an toàn môi trường dễ cháy nổ, hầm mỏ, ngoài trời.
- Tự mồi, chạy khô không hỏng (bơm màng), tự dừng khi đóng van xả.
- Nhiều lựa chọn vật liệu (PP, PVDF, nhôm, inox, PTFE) cho hầu hết hóa chất.
- Bơm bánh răng cho lưu lượng đều, áp cao, kết hợp biến tần chỉnh chính xác.
b) Nhược điểm cần biết
- Bơm màng khí nén tốn năng lượng (máy nén khí), ồn khi xả khí, lưu lượng có xung.
- Màng, bi van là vật tư tiêu hao, thay định kỳ.
- Bơm bánh răng không chịu hạt cứng, chạy khô nhanh mòn.
9) Câu hỏi thường gặp về máy bơm dung dịch đặc
a) Dành cho người đang khảo giá, sắp mua máy bơm dung dịch đặc
- Bơm sơn, keo đặc nên chọn bơm màng hay bơm bánh răng? Sơn, keo dễ cháy và cần di chuyển nhiều chỗ: bơm màng khí nén thân nhôm, màng PTFE hoặc Buna-N an toàn hơn vì không dùng điện. Keo, nhựa rất đặc chạy liên tục trong dây chuyền cố định: bơm bánh răng chạy điện kèm biến tần cho lưu lượng đều, tiết kiệm năng lượng hơn.
- Bơm axit sulfuric đặc chọn vật liệu nào? Thân PVDF hoặc PP (với nồng độ, nhiệt độ cho phép), màng và bi PTFE; thân nhôm, gang không chịu được axit. Kiểm tra nồng độ và nhiệt độ thực tế vì PP giảm bền rõ khi trên 60°C.
- Giá máy bơm dung dịch đặc khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam: bơm màng TDS 1,5–3 m³/h khoảng 4,25–7,6 triệu đồng, 5,6 m³/h khoảng 9,3 triệu đồng, 10 m³/h khoảng 11,4–28,6 triệu đồng, 20 m³/h khoảng 18,6 triệu đồng; bơm Husky 19–30 lít/phút khoảng 4,5–8,3 triệu đồng, 50–65 lít/phút khoảng 8,5–13,7 triệu đồng, 189–568 lít/phút từ khoảng 18,7–25 triệu đồng.
- Cần lưu lượng 10 m³/h bơm bùn đặc thì chọn cỡ bơm màng nào? Với bùn đặc lưu lượng thực tế chỉ còn 40–70% so với nước, nên chọn bơm có lưu lượng danh định 16–25 m³/h (cổng 50–65mm), thân nhôm hoặc gang, màng Santoprene/Neoprene chịu mài mòn.
- Có máy nén khí nhỏ thì chạy được bơm màng cỡ nào? Máy nén 2,2–3,7kW (khoảng 0,25–0,45 m³/phút) chạy tốt bơm cổng 15–25mm; bơm 40–50mm cần máy nén 5,5–11kW; bơm 65–100mm cần từ 11–22kW. Máy nén thiếu khí làm bơm chạy chậm, yếu chứ không hỏng.
b) Dành cho người đã mua, cần hướng dẫn lắp đặt, đấu điện, sử dụng
- Lắp bơm màng khí nén thế nào cho đúng? Đặt bơm thẳng đứng trên nền chắc, dùng ống mềm chống rung ở cửa hút – xả, ống hút bằng hoặc lớn hơn cổng bơm; đường khí có van khóa, bộ lọc – điều áp, ống khí đúng cỡ. Khởi động với áp khí 2–3 bar rồi tăng dần tới lưu lượng cần.
- Đấu điện motor bơm bánh răng 3 pha 380V và kiểm tra chiều quay? Motor đấu sao (Y) khi lưới 380V, CB và rơ le nhiệt theo dòng tem (0,75kW khoảng 2A). Chạy thử 1–2 giây xem chiều quay đúng mũi tên trên thân bơm; sai thì đổi 2 trong 3 dây pha. Bơm bánh răng quay ngược sẽ hút ngược và có thể làm bung van an toàn.
- Có cần mồi khi chạy bơm bánh răng? Bơm bánh răng tự hút nhưng phải có chất lỏng bôi trơn trong buồng: đổ chất lỏng vào cửa hút trước khi chạy lần đầu; với chất rất đặc, làm ấm hoặc đặt bồn cao hơn bơm.
- Vệ sinh bơm sau khi bơm sơn, keo thế nào? Bơm tuần hoàn dung môi phù hợp (dung môi sơn, nước ấm với sơn nước) 5–10 phút ngay sau ca làm việc, xả sạch rồi để lại một ít dung môi sạch trong bơm để màng, bi không bị sơn khô bám cứng.
- Bơm màng chạy liên tục được không? Bơm màng khí nén chạy liên tục nhiều ca được nếu khí sạch, khô và áp không vượt định mức; thời gian thay màng phổ biến 1.000–5.000 giờ tùy vật liệu và độ mài mòn của chất bơm.
c) Dành cho người gặp lỗi do dùng sai cách, cần cách khắc phục hoặc giải pháp tiết kiệm chi phí
- Bơm màng chạy nhưng không hút được chất đặc? Ống hút nhỏ, dài, chất quá đặc làm bi van không kịp đóng, hoặc hở khí ở mối nối hút. Tăng cỡ ống hút, đặt bơm dưới bồn, giảm nhịp bơm (giảm áp khí), siết lại mối nối; vẫn không hút thì làm ấm chất lỏng hoặc chuyển sang bơm bánh răng/trục vít.
- Bơm màng đứng máy, xì khí liên tục ở ống giảm thanh? Van chia khí kẹt do khí bẩn, ẩm hoặc đóng băng khi xả khí ở trời lạnh, ẩm. Vệ sinh và bôi trơn van chia khí, lắp lọc tách nước; bộ sửa van chia khí rẻ hơn nhiều so với thay bơm.
- Có hóa chất lẫn ra ống giảm thanh? Màng rách – thường do áp khí quá cao, chạy với hóa chất không tương thích vật liệu màng hoặc dị vật sắc. Thay bộ màng đúng vật liệu (khoảng 10–30% giá bơm), kiểm tra lại bảng tương thích hóa chất.
- Bơm bánh răng kêu, nóng, lưu lượng giảm? Chạy khô, chất lỏng có hạt cứng làm mòn bánh răng, hoặc đóng van xả gây quá áp. Lắp lọc đầu hút, không chạy khô, kiểm tra van an toàn; thay cặp bánh răng, bạc trục thay vì thay cả bơm.
- Cách tiết kiệm chi phí vận hành máy bơm dung dịch đặc? Chạy bơm màng ở áp khí vừa đủ lưu lượng (giảm 1 bar tiết kiệm khoảng 7–10% điện máy nén), sửa rò rỉ khí nén, dùng bơm bánh răng chạy điện cho dây chuyền chạy liên tục (điện năng chỉ bằng 25–40% bơm màng cùng lưu lượng), thay màng, bi đúng hạn bằng phụ tùng tương thích để tránh hư thân bơm.












