0981676163Miền Nam
0901460163Miền Bắc

Các Loại Thắng Từ Motor - Phanh Motor Điện Bán Chạy Nhất

Viết bởi: Bảo Nhi
Bảo Nhi
Mình là Bảo Nhi, hiện tại mình đang phụ trách công việc viết bài, kiểm duyệt nội dung tại Minhmotor. Mình sinh năm 2000, tốt nghiệp cử nhân Trường Đại học Tài chính - Marketing, nơi mình học tập được rất nhiều kiến thức và nền tảng giúp mình rất nhiều trong công việc hiện tại. Với sự nhiệt huyết và đam mê của tuổi trẻ cùng với sự hỗ trợ rất nhiệt tình từ các anh chị em đồng nghiệp, chúng mình luôn cố gắng đem đến những giải pháp ứng dụng động cơ điện, động cơ giảm tốc, máy bơm nước thiết thực nhất cho mọi người.
15 thg 9 2026 08:09

Thắng từ motor, còn gọi là phanh từ motor, phanh điện từ motor hoặc thắng đuôi motor, là bộ phận dùng để dừng và giữ trục động cơ điện sau khi ngắt nguồn. Trong công nghiệp, thắng từ thường được lắp ở phía đuôi động cơ 3 pha và đặc biệt cần thiết với cầu trục, tời nâng, băng tải dốc, máy đóng gói, máy công cụ và các hệ thống cần dừng chính xác.

Xét theo nguồn điện cấp cho cuộn phanh, có hai nhóm quan trọng: thắng từ dùng cuộn DC và thắng từ dùng cuộn AC, đặc biệt là AC 3 pha. Phanh DC đang rất phổ biến trên motor phanh công nghiệp; trong khi phanh AC 3 pha có ưu điểm không cần bộ chỉnh lưu và có thể sử dụng trực tiếp nguồn điện ba pha phù hợp với thiết kế của nhà sản xuất.

Phần lớn thắng từ dùng cho động cơ công nghiệp hoạt động theo nguyên lý mất điện thì đóng phanh, cấp điện thì nhả phanh. Lò xo tạo lực ép cơ khí; cuộn điện từ chỉ có nhiệm vụ thắng lực lò xo để giải phóng trục. Nguyên lý an toàn khi mất điện này được sử dụng rộng rãi trong motor phanh công nghiệp của châu Âu, Nhật Bản và châu Á.

Nội dung

1. Thắng từ motor là gì?

Thắng từ motor là một cụm phanh ma sát điều khiển bằng điện từ, thường lắp tại đầu sau của động cơ điện 3 pha.

Khi cấp điện cho cuộn thắng:

  • Cuộn điện tạo ra từ trường.
  • Nam châm hút đĩa chỉnh phanh.
  • Lực ép lên bố thắng được giải phóng.
  • Trục motor có thể quay.

Khi cắt nguồn điện:

  • Từ trường biến mất.
  • Lò xo ép đĩa phanh.
  • Bố thắng tạo ma sát.
  • Trục motor dừng và được giữ tại vị trí.

Vì vậy, với các loại thắng phổ biến, mất điện không làm mất lực phanh mà ngược lại khiến phanh tự động đóng.

a. Thắng từ có phải dùng để chỉnh tốc độ motor không?

Không.

Thắng từ chủ yếu thực hiện ba nhiệm vụ:

  • Dừng trục.
  • Giữ tải.
  • Chống trôi tải.

Muốn thay đổi tốc độ motor 3 pha liên tục nên sử dụng biến tần.

b. Khi nào cần sử dụng motor có thắng?

Motor có phanh thường được lựa chọn khi:

  • Tải chuyển động theo phương đứng.
  • Máy phải dừng đúng vị trí.
  • Băng tải có nguy cơ chạy ngược.
  • Máy có quán tính lớn.
  • Cần giữ trục sau khi mất điện.
  • Hệ thống cần dừng nhanh.

2. Cấu tạo thắng từ cho động cơ 3 pha

Một bộ thắng từ công nghiệp thường gồm các chi tiết sau.

a. Cuộn phanh điện từ

Coil phanh từ (hay cuộn dây điện từ của phanh từ/thắng từ) là cuộn dây dẫn điện được quấn quanh lõi, có nhiệm vụ sinh ra từ trường khi được cấp điện để điều khiển quá trình đóng hoặc mở phanh của động cơ.

Tùy thiết kế, cuộn có thể dùng:

  • Điện một chiều DC.
  • Điện xoay chiều AC.
  • Điện AC 3 pha.

Điện áp cuộn thắng không nhất thiết giống điện áp của motor.

b. Cụm nam châm điện

Cuộn dây và lõi từ tạo thành nam châm điện.

Khi được cấp điện, lực điện từ hút phần ứng về phía lõi từ, làm đĩa ma sát được nhả ra.

c. Đĩa chỉnh phanh (armature)

Armature của thắng từ (phanh điện từ) là phần ứng hay đĩa phần ứng (thường gọi là đĩa chỉnh phanh hoặc đĩa sắt), là một tấm kim loại có khả năng nhiễm từ cao chuyển động tịnh tiến để đóng/mở lực phanh.

Đây là bộ phận trung gian giữa:

  • Nam châm điện.
  • Lò xo.
  • Đĩa ma sát.

d. Lò xo phanh

Lò xo quyết định một phần quan trọng của lực phanh.

Khi cuộn phanh mất điện, lò xo ép đĩa chỉnh lưu lên đĩa ma sát để tạo mô men hãm.

e. Đĩa ma sát

Đĩa ma sát quay cùng trục motor qua hub hoặc then hoa.

Khi bị ép, lực ma sát làm giảm tốc và giữ trục.

f. Hub hoặc moay-ơ

Hub hay moay-ơ (còn gọi là may ơ hay mai ơ, tiếng Anh là wheel hub) là bộ phận trung tâm của bánh xe, dùng để kết nối bánh xe với khung xe hoặc trục truyền động và là nơi lắp đặt đĩa phanh hoặc tang trống.

Khi thay thắng cần kiểm tra:

  • Đường kính trục.
  • Rãnh then.
  • Chiều dài trục.
  • Kiểu spline.
  • Đường kính cổ lắp thắng.

g. Khe hở phanh

Giữa đĩa chỉnh lưu và nam châm điện có một khe hở làm việc.

Khi bố phanh mòn, khe này tăng lên.

Khe quá lớn có thể làm:

  • Phanh nhả chậm.
  • Cuộn dây điện từ nóng.
  • Phanh kêu.
  • Phanh không mở hết.

h. Bộ chỉnh lưu phanh điện từ (Đi ốt/ Rectifier)

Rectifier phanh từ (hay còn gọi là bộ chỉnh lưu phanh điện từ, đi ốt mở phanh đuôi động cơ) là thiết bị điện có chức năng chuyển đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC) để cung cấp cho cuộn hút của thắng từ (phanh từ) hoạt động.

3. Phân loại thắng từ motor 3 pha

Hai loại đáng chú ý nhất là phanh cuộn DC và phanh cuộn AC 3 pha.

a. Thắng từ motor dùng cuộn DC

Đây là loại phổ biến trên các dòng motor phanh IEC.

Motor chính vẫn dùng:

3 pha 380V – 50Hz

nhưng cuộn thắng có thể dùng:

  • 24VDC.
  • 99VDC.
  • 100VDC.
  • 170VDC.
  • 180VDC.
  • 200VDC.

Thông số kỹ thuật cần được xác định dựa trên tem thông số của từng loại phanh.

Dòng YEJ phổ biến thường sử dụng phanh một chiều (DC), với các mức điện áp kích từ như 99 V hoặc 170 V, tùy theo kích thước khung động cơ.

b. Bộ chỉnh lưu của thắng DC

Nếu nhà máy không có sẵn nguồn DC, nguồn điện AC được đưa qua rectifier – bộ chỉnh lưu thắng từ.

Bộ chỉnh lưu có nhiệm vụ:

AC → DC → cấp cho coil brake.

Tài liệu về động cơ phanh của Carpanelli cho biết phanh một chiều (DC) có thể sử dụng nguồn điện một chiều riêng hoặc lấy điện từ nguồn cấp cho động cơ thông qua bộ chỉnh lưu đặt trong hộp đấu dây.

Do đó không nên gọi thắng DC là “một motor DC nhỏ”.

Đúng hơn, đây là:

một bộ phanh ma sát điện từ sử dụng cuộn hút DC.

c. Thắng từ motor dùng cuộn AC 3 pha

Một số motor phanh sử dụng nam châm điện AC 3 pha.

Ví dụ, dòng YEJA sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha kết hợp với brake điện từ AC ba pha. Phanh thuộc loại mất điện đóng phanh; điện áp định mức của một số cấu hình là 380V–50Hz.

Ưu điểm nổi bật là:

  • Không cần bộ chỉnh lưu AC/DC.
  • Có thể dùng nguồn cùng hệ thống motor.
  • Sơ đồ điện đơn giản hơn.
  • Phản ứng đóng phanh nhanh.
  • Ít linh kiện chỉnh lưu.

Nhà sản xuất YEJA cũng công bố khả năng điều chỉnh mô men phanh và thời gian phanh ngắn.

4. So sánh phanh DC và phanh AC 3 pha

Đặc tính

Phanh DC

Phanh AC 3 pha

Nguồn cuộn phanh

DC

AC 3 pha

Đi ốt (Rectifier)

Thường cần

Không cần

Đấu điện

Nhiều thành phần hơn

Đơn giản hơn

Độ ồn

Thường thấp

Có thể cao hơn

Độ rung

Thấp

Phụ thuộc thiết kế

Đóng cắt liên tục

Tốt

Tùy model

Phản ứng phanh

Nhanh

Rất nhanh ở một số loại

Bảo trì bộ chỉnh lưu

Không

Tính phổ biến

Rất cao

Thấp hơn

Ứng dụng

Đa dạng

Máy dùng phanh AC chuyên dụng

Theo tài liệu của Carpanelli, phanh một chiều (DC) có ưu điểm là vận hành êm, ít rung, ổn định về nhiệt và cho phép số lần đóng phanh mỗi phút cao hơn so với nhiều loại phanh xoay chiều (AC).

Tuy nhiên, không thể kết luận phanh DC luôn tốt hơn AC.

Cần lựa chọn dựa trên:

  • Loại máy.
  • Điện áp nguồn.
  • Mô men.
  • Tốc độ.
  • Tần suất đóng cắt.
  • Yêu cầu an toàn.

5. Nguyên lý thắng từ mất điện tự đóng

a. Khi motor bắt đầu chạy

Bộ điều khiển cấp điện cho cuộn dây phanh.

Lực điện từ hút phần ứng, thắng lực của lò xo.

Đĩa ma sát được nhả ra.

Động cơ bắt đầu quay.

b. Khi motor dừng

Nguồn cuộn phanh bị cắt.

Lực điện từ giảm về gần bằng không.

Lò xo ép đĩa phanh.

Ma sát làm trục dừng.

c. Khi nhà máy mất điện

Đây là ưu điểm quan trọng.

Phanh không cần điện để duy trì lực giữ.

Lò xo tiếp tục ép đĩa phanh nên tải được giữ cơ học.

Do đó cơ cấu này phù hợp với:

  • Tời.
  • Palang.
  • Cầu trục.
  • Thang nâng hàng.
  • Băng tải nghiêng.

6. Bảng lực mô men chọn thắng từ theo công suất motor 0,37–37 kW

Bảng dưới đây dùng cho motor 3 pha 4 cực khoảng 1.400–1.500 vòng/phút.

Mô men motor là giá trị gần đúng tại khoảng 1.450 vòng/phút.

Mô men thắng là mức tham khảo theo các cấp phanh công nghiệp phổ biến.

Công suất motor

Mô men motor gần đúng

Frame tham khảo

Mô men thắng tham khảo

0,37 kW

2,4 Nm

71

4 Nm

0,55 kW

3,6 Nm

80

7,5 Nm

0,75 kW

4,9 Nm

80

7,5 Nm

1,1 kW

7,2 Nm

90

15 Nm

1,5 kW

9,9 Nm

90

15 Nm

2,2 kW

14,5 Nm

100

30 Nm

3 kW

19,8 Nm

100

30 Nm

4 kW

26,3 Nm

112

40 Nm

5,5 kW

36,2 Nm

132

75 Nm

7,5 kW

49,4 Nm

132

75 Nm

11 kW

72,4 Nm

160

150 Nm

15 kW

98,8 Nm

160

150 Nm

18,5 kW

121,8 Nm

180

200 Nm

22 kW

144,9 Nm

180

200 Nm

30 kW

197,6 Nm

200

300 Nm

37 kW

243,7 Nm

225

450 Nm

Các cấp 7,5–200 Nm phù hợp với dữ liệu phanh YEJ/YEJA từ frame 80 đến 180; một số dòng YEJ mở rộng lên frame 200 khoảng 300 Nm và frame 225 khoảng 450 Nm.

Lưu ý: bảng trên không phải tiêu chuẩn bắt buộc cho mọi máy.

Đặc biệt với:

  • Cầu trục.
  • Tời nâng.
  • Thang nâng.
  • Tải treo.
  • Máy có quán tính lớn.

phải tính mô men tải thực tế và hệ số an toàn trước khi chọn phanh.

7. Bản vẽ kỹ thuật các loại thắng từ motor bán chạy nhất thị trường 09/2026

a) Thắng từ motor 0.37kw 0.5Hp mã 71

  • Đường kính phanh: 102mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ: 77mm
  • Chiều dài phanh: 45mm
  • Lắp với motor mã 71 (0.37kw 4 pole hoặc 0.18kw 6 pole)
  • Đường kính trục motor tương ứng: 14mm
  • Dòng điện DC 99V
  • Lực momen: 4N.m
  • Mã hàng: SDZ1-04 30W

Thắng từ motor 0.37kw 0.5Hp mã 71

b) Thắng từ motor 0.75kw 1Hp mã 80

  • Đường kính phanh: 120mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ: 92mm
  • Chiều dài phanh: 53mm
  • Lắp với motor mã 80 (0.55kw, 0.75kw 4 pole hoặc 0.37kw 6 pole)
  • Đường kính trục motor tương ứng: 19mm
  • Dòng điện DC 99V
  • Lực momen: 7.5N.m
  • Mã hàng: SDZ1-08 45W

Thắng từ motor 0.75kw 1Hp mã 80

c) Thắng từ motor 1.1kw 1.5hp mã 90

  • Đường kính phanh: 128mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ: 98mm
  • Chiều dài phanh: 55mm
  • Lắp với motor mã 90 (1.5kw, 1.1kw 4 pole hoặc 0.75kw 6 pole)
  • Đường kính trục motor tương ứng: 24mm
  • Dòng điện DC 99V
  • Lực momen: 15N.m
  • Mã hàng: SDZ1-15 50W

Thắng từ motor 1.1kw 1.5hp mã 90

d) Thắng từ motor 1.5kw 2hp mã 90

  • Đường kính phanh: 128mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ: 98mm
  • Chiều dài phanh: 55mm
  • Lắp với motor mã 90 (1.5kw, 1.1kw 4 pole hoặc 0.75kw 6 pole)
  • Đường kính trục motor tương ứng: 24mm
  • Dòng điện DC 99V
  • Lực momen: 15N.m
  • Mã hàng: SDZ1-15 50W

Thắng từ motor 1.5kw 2hp mã 90

e) Thắng từ motor 2.2kw 3hp mã 100

  • Đường kính phanh: 150mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ: 116mm
  • Chiều dài phanh: 60mm
  • Lắp với motor mã 100 (2.2kw, 3kw 4 pole hoặc 1.5kw 6 pole)
  • Đường kính trục motor tương ứng: 28mm
  • Dòng điện DC 99V
  • Lực momen: 30N.m
  • Mã hàng: SDZ1-30 65W

Thắng từ motor 2.2kw 3hp mã 100

f) Thắng từ motor 3.7kw 5hp 4kw mã 112

  • Đường kính phanh: 170mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ: 130mm
  • Chiều dài phanh: 65mm
  • Lắp với motor mã 100 (4kw 3.7kw 4 pole hoặc 2.2kw 6 pole)
  • Đường kính trục motor tương ứng: 28mm
  • Dòng điện DC 170V
  • Lực momen: 40N.m
  • Mã hàng: SDZ1-40 70W

Thắng từ motor 3.7kw 5hp 4kw mã 112

g) Thắng từ motor 7.5kw 10hp (5.5kw 7.5Hp) mã 132

  • Đường kính phanh 190mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ 150mm
  • Tổng dài 70mm
  • Đường kính trục đĩa phanh 39mm
  • Độ dày lá bố 15mm
  • Đường kính mặt sau đuôi động cơ 70mm
  • Lắp với motor mã 132 (7.5kw 10hp hoặc 5.5kw 7.5hp)
  • Dòng điện DC 170V
  • Lực momen: 75N.m
  • Mã hàng: SDZ1-80 95W

Thắng từ motor 7.5kw 10hp (5.5kw 7.5Hp) mã 132

h) Thắng từ motor 15kw 20hp (11kW 15Hp) mã 160

  • Đường kính phanh: 225mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ: 180mm
  • Chiều dài phanh: 80mm
  • Lắp với motor mã 160 (15kw 20hp hoặc 11kW 15Hp)
  • Đường kính trục motor tương ứng: 42m
  • Dòng điện DC 170V
  • Lực momen: 150N.m
  • Mã hàng: SDZ1-150 110W

Thắng từ motor 15kw 20hp (11kW 15Hp) mã 160

i) Thắng từ motor 22kw 30hp (18.5kW 25Hp) mã 180

  • Đường kính phanh: 265mm
  • Đường kính đĩa phanh nối trục động cơ: 220mm
  • Chiều dài phanh: 95mm
  • Lắp với motor mã 180 (22kw 30hp hoặc 18.5kW 25Hp)
  • Đường kính trục motor tương ứng: 48m
  • Dòng điện DC 170V
  • Lực momen: 200N.m
  • Mã hàng: SDZ1-200 150W

Thắng từ motor 22kw 30hp (18.5kW 25Hp) mã 180

Mời tham khảo chi tiết Phanh motor 30 kw 40 HP, phanh từ mã 200 trong video dưới đây:

8. Cách chọn lực phanh thắng từ đúng kỹ thuật

a. Chọn theo mô men động cơ

Mô men định mức motor có thể ước tính:

T = 9550 × P / n

Trong đó:

  • T: Nm.
  • P: kW.
  • n: vòng/phút.

Ví dụ motor 2,2 kW chạy 1.450 vòng/phút có mô men khoảng 14,5 Nm.

Brake 30 Nm tương đương khoảng hai lần mô men định mức motor.

b. Không chọn chỉ dựa trên kW

Hai motor cùng công suất nhưng khác:

  • 2 pole.
  • 4 pole.
  • 6 pole.
  • 8 pole.

sẽ có mô men khác nhau.

Ví dụ motor 7,5 kW 6 cực có mô men lớn hơn motor 7,5 kW 4 cực.

Do đó brake cũng có thể phải tăng cấp.

c. Chọn theo tải cần giữ

Với tải đứng, cần xác định:

  • Trọng lượng tải.
  • Bán kính tang.
  • Tỷ số truyền.
  • Hiệu suất hộp số.
  • Mô men tại trục.
  • Hệ số an toàn.

d. Chọn theo quán tính

Một tải quay nặng có thể cần phanh lớn dù công suất motor không cao.

Các ví dụ:

  • Bánh đà.
  • Máy ly tâm.
  • Tang cuốn lớn.
  • Trục thép.
  • Băng tải dài.

e. Chọn theo số lần phanh

Phanh vài lần mỗi giờ khác với máy đóng gói đóng cắt hàng chục lần mỗi phút.

Phanh nhiều gây:

  • Tăng nhiệt.
  • Mòn bố.
  • Giảm tuổi thọ.
  • Tăng năng lượng phanh.

9. Ứng dụng thắng từ motor 3 pha

a. Cầu trục và palang

Brake giữ cơ cấu nâng khi motor dừng.

Nếu phanh không đủ lực, tải có thể trôi xuống.

b. Tời nâng và tời kéo

Motor có phanh giúp:

  • Dừng tang cuốn.
  • Giữ tải.
  • Hạn chế quay ngược.

c. Băng tải nghiêng

Khi mất điện, hàng hóa có thể kéo băng tải quay ngược.

Phanh giúp khóa hệ truyền động.

d. Motor giảm tốc

Thắng từ thường kết hợp với:

  • Hộp số R.
  • Hộp số F.
  • Hộp số K.
  • Hộp số S.
  • Hộp giảm tốc trục vít.
  • Cyclo.
  • Hộp bánh răng tải nặng.

e. Máy đóng gói

Phanh giúp dừng chính xác ở vị trí:

  • Cắt.
  • Hàn.
  • Ép.
  • Đóng nắp.
  • Định lượng.

f. Máy công cụ

Ứng dụng gồm:

  • Máy tiện.
  • Máy phay.
  • Máy cưa.
  • Máy khoan.
  • Máy gia công gỗ.

g. Cửa và cổng công nghiệp

Phanh giúp giữ vị trí cửa khi motor dừng.

10. Ưu điểm của motor 3 pha có thắng

a. Giữ tải khi mất điện

Đây là một ưu điểm quan trọng của phanh an toàn.

b. Rút ngắn thời gian dừng

Motor thường có thể tiếp tục quay do quán tính.

Phanh giúp giảm thời gian chạy trớn.

c. Dừng chính xác hơn

Có lợi cho dây chuyền:

  • Đóng gói.
  • Cắt.
  • In.
  • Phân loại.
  • Định vị.

d. Chống quay ngược

Phù hợp với tải có xu hướng kéo ngược hệ truyền động.

e. Có thể điều khiển độc lập

Đặc biệt đối với phanh một chiều (DC), cuộn dây phanh có thể được điều khiển độc lập bằng công tắc tơ hoặc hệ thống điều khiển.

11. Những lỗi thường gặp của thắng từ motor

a. Motor có điện nhưng không quay

Nguyên nhân thường là phanh chưa nhả.

Cần kiểm tra:

  • Điện áp cuộn dây phanh.
  • Bộ chỉnh lưu.
  • Công tắc tơ.
  • Khe hở giữa các bộ phận.
  • Phần ứng.

b. Phanh phát tiếng kêu

Có thể do:

  • Điện áp cấp cho phanh quá thấp.
  • Phần ứng bị rung.
  • Khe hở được điều chỉnh không đúng.
  • Bề mặt tiếp xúc bị bẩn.

c. Cuộn dây điện từ (Coil) của thắng quá nóng

Nguyên nhân gồm:

  • Sai điện áp.
  • Cuộn dây điện từ xuống cấp.
  • Phanh chưa mở hết.
  • Đóng cắt quá nhiều.

d. Phanh không giữ được tải

Cần kiểm tra:

  • Bố phanh.
  • Lò xo.
  • Dầu mỡ.
  • Mô men thắng.
  • Cài đặt khe hở.

e. Đi ốt (Rectifier) thường xuyên bị cháy

Cần kiểm tra:

  • Điện áp đầu vào.
  • Cuộn dây điện từ có chập không.
  • Loại chỉnh lưu.
  • Sơ đồ đóng cắt.
  • Nhiệt hộp cực.

12. Cách bảo trì thắng từ motor

a. Kiểm tra bố thắng

Bố mòn làm tăng khe hở và giảm khả năng giữ tải.

b. Kiểm tra khe hở

Phải tuân thủ đúng các giới hạn kỹ thuật được quy định trong tài liệu của phanh.

c. Giữ bề mặt ma sát sạch

Không để:

  • Dầu.
  • Mỡ.
  • Nước.
  • Bụi kim loại.

bám vào đĩa ma sát.

d. Kiểm tra điện áp thực tế

Điện áp quá thấp có thể khiến thắng không nhả hoàn toàn.

e. Kiểm tra bộ chỉnh lưu

Chỉ áp dụng với hệ phanh DC sử dụng bộ chỉnh lưu.

13. Thắc mắc thường gặp về thắng từ motor 3 pha

a. Thắng từ motor là gì?

Thắng từ motor là bộ phanh ma sát điều khiển bằng điện từ, dùng để dừng và giữ trục động cơ sau khi cắt điện.

b. Có mấy loại thắng từ motor phổ biến?

Xét theo nguồn cuộn thắng, có thể phân thành phanh DC và phanh AC. Trong đó có thiết kế phanh AC 3 pha.

c. Motor 380V có phải dùng phanh 380V không?

Không.

Motor có thể chạy 380VAC nhưng phanh sử dụng 99VDC, 170VDC hoặc điện áp khác.

d. Tại sao phanh DC cần chỉnh lưu?

Do nguồn điện của nhà máy là điện xoay chiều (AC), trong khi cuộn dây phanh được thiết kế để sử dụng điện một chiều (DC), nên cần có bộ chỉnh lưu để chuyển đổi điện AC thành điện DC.

e. Phanh AC 3 pha có cần chỉnh lưu không?

Thông thường không.

Nếu phanh được thiết kế để sử dụng trực tiếp nguồn điện xoay chiều (AC) ba pha phù hợp thì không cần dùng bộ chỉnh lưu AC sang DC.

f. Mất điện thì thắng đóng hay mở?

Đối với loại phanh an toàn phổ biến, khi mất điện, phanh sẽ tự động đóng để dừng và giữ động cơ.

g. Motor 1,5 kW dùng thắng bao nhiêu Nm?

Với motor 4 cực thông dụng, mức khoảng 15 Nm là cấu hình tham khảo phổ biến.

h. Motor 2,2 kW dùng thắng bao nhiêu Nm?

Động cơ 2,2 kW, 4 cực thường có mô-men xoắn khoảng 14,5 Nm; phanh 30 Nm là mức khá phổ biến đối với động cơ khung 100.

i. Motor 4 kW dùng thắng bao nhiêu Nm?

Động cơ khung 112 thường sử dụng phanh có mô-men phanh khoảng 40 Nm.

j. Motor 7,5 kW dùng thắng bao nhiêu Nm?

Motor 7,5 kW 4 cực thường có thể dùng phanh khoảng 75 Nm, tùy tải.

k. Motor 11 kW dùng thắng bao nhiêu Nm?

Động cơ khung 160 thường gặp mức phanh khoảng 150 Nm.

l. Motor 22 kW dùng thắng bao nhiêu Nm?

Động cơ khung 180 có thể dùng phanh khoảng 200 Nm.

m. Motor 37 kW dùng thắng bao nhiêu Nm?

Đối với động cơ 4 cực có kích thước khung lớn, mô-men phanh khoảng 450 Nm có thể dùng làm mức tham khảo. Tuy nhiên, cần tính toán riêng dựa trên tải trọng và điều kiện làm việc thực tế.

n. Có thể dùng thắng từ để thay biến tần không?

Không.

Biến tần điều khiển tốc độ; thắng từ chủ yếu dừng và giữ trục.

o. Motor chạy biến tần có dùng phanh từ được không?

Có.

Tuy nhiên, cần điều khiển phanh theo tín hiệu của biến tần. Phanh phải được nhả trước khi động cơ tạo mô-men xoắn và đóng lại vào thời điểm thích hợp sau khi động cơ giảm tốc.

p. Có thể lắp thêm thắng cho motor thường không?

Có thể lắp thêm phanh nếu động cơ có kết cấu trục phía sau phù hợp và đủ không gian để lắp đặt.

Cần kiểm tra các yếu tố sau:

  • Kích thước khung động cơ.
  • Kích thước và kết cấu trục.
  • Moay-ơ.
  • Nắp phía sau động cơ.
  • Quạt làm mát.
  • Điện áp phanh.
  • Mô-men phanh.

14. Nên chọn phanh DC hay phanh AC 3 pha?

Phanh DC phù hợp khi cần:

  • Hoạt động êm.
  • Ít rung.
  • Điều khiển linh hoạt.
  • Đóng cắt nhiều.
  • Dùng motor phanh IEC phổ biến.

Phanh AC 3 pha phù hợp khi:

  • Máy đã thiết kế theo phanh AC.
  • Muốn bỏ bộ chỉnh lưu.
  • Cần mạch điện đơn giản.
  • Muốn dùng nguồn ba pha trực tiếp.
  • Cần khả năng phản hồi nhanh của loại phanh tương ứng.

Không nên thay DC bằng AC hoặc AC bằng DC chỉ vì hai bộ phanh có cùng đường kính.

Phải kiểm tra đồng thời:

  • Mô-men phanh.
  • Điện áp.
  • Kiểu moay-ơ.
  • Kích thước khung động cơ.
  • Khe hở.
  • Công suất cuộn dây.
  • Thời gian đóng phanh.
  • Thời gian nhả phanh.

Kết luận

Thắng từ motor 3 pha là thiết bị quan trọng trong các hệ truyền động cần dừng nhanh, giữ tải và chống trôi khi mất điện. Hai nhóm cần phân biệt rõ là phanh từ dùng cuộn DC và phanh từ dùng cuộn AC 3 pha.

Phanh DC rất phổ biến, vận hành êm và có thể điều khiển linh hoạt nhưng thường cần bộ chỉnh lưu. Phanh AC 3 pha có ưu điểm mạch điện đơn giản hơn vì không cần chỉnh lưu khi được thiết kế sử dụng trực tiếp nguồn ba pha.

Khi chọn thắng từ, không nên chỉ nhìn vào công suất motor. Cần xác định mô men phanh, tốc độ motor, loại tải, frame, đường kính trục, điện áp cuộn thắng, số lần đóng cắt và yêu cầu giữ tải.

Với motor 4 cực từ 0,37 kW đến 37 kW, lực thắng phổ biến có thể trải từ khoảng 4 Nm đến 450 Nm. Riêng cầu trục, tời nâng, tải đứng và hệ thống liên quan đến an toàn phải tính mô men tải thực tế trước khi quyết định cấu hình brake.

Hy vọng rằng, với những thông tin bổ sung này, độc giả sẽ có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về thắng từ motor, từ đó đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả khi lựa chọn và sử dụng sản phẩm này trong các dự án và hệ thống công nghiệp của mình.

Nội Dung Có Thể Bạn Quan Tâm:

7.514 reviews

Tin tức liên quan

Máy Bơm Cánh Hở Công Suất Lớn, Siêu Bền, Bán Chạy Nhất 09/2026
Máy Làm Trân Châu Nhân Dừa: Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Giá 09/2026
Bàn Xoay Công Nghiệp: Cấu Tạo, Phân Loại, Bảng Giá 09/2026
Máy Tách Rác - Máy Lược Rác: Cấu Tạo, Phân Loại, Bảng Giá 09/2026
Tang Cuốn Cáp - Tang Quấn Cáp: Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Giá 09/2026