0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Kiểm Tra Tình Trạng Lệch Pha Của Động Cơ Điện, Cách Sửa Chữa Nhanh

Viết bởi: Bảo Nhi
Bảo Nhi
Mình là Bảo Nhi, hiện tại mình đang phụ trách công việc viết bài, kiểm duyệt nội dung tại Minhmotor. Mình sinh năm 2000, tốt nghiệp cử nhân Trường Đại học Tài chính - Marketing, nơi mình học tập được rất nhiều kiến thức và nền tảng giúp mình rất nhiều trong công việc hiện tại. Với sự nhiệt huyết và đam mê của tuổi trẻ cùng với sự hỗ trợ rất nhiệt tình từ các anh chị em đồng nghiệp, chúng mình luôn cố gắng đem đến những giải pháp ứng dụng động cơ điện, động cơ giảm tốc, máy bơm nước thiết thực nhất cho mọi người.
13 thg 10 2026 11:34

Motor bị lệch pha là tình trạng ba điện áp (hoặc ba dòng điện) cấp cho động cơ 3 pha không còn bằng nhau về độ lớn hoặc không còn cách nhau đúng 120 độ. Chỉ cần điện áp lệch 3% là dòng điện giữa các pha có thể lệch 18–30%, cuộn dây nóng thêm khoảng 18% và motor chỉ còn kéo được khoảng 88% công suất định mức; nếu mất hẳn một pha, motor kêu ù, không khởi động được hoặc cháy cuộn dây chỉ sau vài phút.

Bài viết giải thích cách nhận biết motor 3 pha bị lệch pha, cách đo và tính phần trăm lệch pha bằng đồng hồ vạn năng và ampe kìm, các nguyên nhân thường gặp (đứt dây pha, lỏng cầu đấu, cháy tiếp điểm contactor, tải 1 pha dồn vào một pha, cuộn dây chạm vòng), cùng các cách khắc phục và bảo vệ động cơ điện 3 pha khỏi lệch pha, mất pha.

Nội dung

1. Motor bị lệch pha là gì?

Lưới điện 3 pha lý tưởng có ba điện áp bằng nhau (ví dụ 380V giữa các dây pha, 220V giữa pha và trung tính) và lệch nhau đúng 120 độ. Khi một pha cao hơn hoặc thấp hơn hai pha còn lại, hệ thống bị mất cân bằng pha, dân kỹ thuật thường gọi chung là "lệch pha". Với lưới có dây trung tính, lệch pha còn kéo theo hiện tượng trôi điểm trung tính: dây trung tính xuất hiện dòng điện, thiết bị 1 pha bên này nhận điện áp cao (240–250V), bên kia nhận điện áp thấp (190–200V).

Khi lệch pha thì điện áp đặt lên thiết bị sẽ có tình trạng bên cao bên thấp

  • Lệch pha làm điện áp đặt lên thiết bị bên cao bên thấp, không còn đúng 220V/380V.

Cần phân biệt ba trường hợp hay bị gọi chung là "lệch pha":

Hiện tượngBiểu hiện trên motorMức nguy hiểm
Mất cân bằng điện áp (voltage unbalance)Motor vẫn chạy, nóng hơn bình thường, dòng 3 pha chênh nhauÂm thầm, giảm tuổi thọ cách điện
Mất pha (single phasing) – mất hẳn 1 phaKhông khởi động được, kêu ù; nếu đang chạy thì vẫn quay nhưng dòng 2 pha còn lại tăng khoảng 1,73 lầnRất cao, cháy cuộn dây trong vài phút
Sai thứ tự phaMotor quay ngược chiềuHỏng bơm, quạt, băng tải chạy ngược

2. Cách tính phần trăm lệch pha điện áp và dòng điện

Phần trăm lệch pha được tính theo công thức thông dụng trong tiêu chuẩn motor NEMA MG-1:

% lệch pha = (Độ lệch lớn nhất so với trung bình / Giá trị trung bình) × 100

a) Ví dụ tính lệch pha điện áp

Đo điện áp dây tại cầu đấu motor được: Uab = 380V, Ubc = 372V, Uca = 388V.

  • Trung bình: (380 + 372 + 388) / 3 = 380V.
  • Độ lệch lớn nhất: 388 − 380 = 8V.
  • Lệch pha điện áp: 8 / 380 × 100 = 2,1%.

b) Ví dụ tính lệch pha dòng điện

Đo bằng ampe kìm khi motor 5,5kW đang chạy tải: Ia = 10,0A, Ib = 9,0A, Ic = 11,2A.

  • Trung bình: 30,2 / 3 = 10,07A.
  • Độ lệch lớn nhất: 11,2 − 10,07 = 1,13A.
  • Lệch pha dòng điện: 1,13 / 10,07 × 100 = 11,2%.

c) Mức lệch pha và hệ số giảm tải motor

Lệch pha điện ápHệ số giảm tải (theo NEMA MG-1)Độ tăng nhiệt cuộn dây ước tínhLệch dòng điện thường gặp
1%1,00 (100% tải)~2%6–10%
2%0,95 (95% tải)~8%12–20%
3%0,88 (88% tải)~18%18–30%
4%0,82 (82% tải)~32%24–40%
5%0,75 (75% tải)~50%30–50%
  • Độ tăng nhiệt ước tính theo quy tắc: tăng nhiệt (%) ≈ 2 × (% lệch áp)².
  • Nhiệt độ cuộn dây tăng mỗi 10°C thì tuổi thọ lớp cách điện giảm khoảng một nửa.
  • NEMA MG-1 không khuyến cáo vận hành motor khi lệch áp trên 5%.
  • Lệch dòng phụ thuộc mức tải và thiết kế motor; motor chạy non tải thường lệch dòng nhiều hơn.

3. Nguyên nhân motor bị lệch pha

Lệch pha có thể đến từ lưới điện, từ dây dẫn và thiết bị đóng cắt, hoặc từ chính cuộn dây motor. Muốn xử lý đúng phải xác định lệch pha nằm ở nguồn hay ở motor.

a) Đứt dây pha, lỏng cầu đấu, cháy tiếp điểm

Một pha bị đứt hoặc tiếp xúc kém (đứt cầu chì, lỏng ốc cầu đấu, tiếp điểm contactor bị rỗ cháy, đầu cos bị oxy hóa) làm điện áp pha đó tụt mạnh. Khi motor đang dừng, đo vẫn có thể thấy điện áp trên pha bị đứt vì điện áp cảm ứng ngược từ cuộn dây, nhưng giá trị thấp hơn hai pha còn lại.

Motor 3 pha mất 1 pha lúc khởi động sẽ kêu "ù ù", rung, quay rất chậm hoặc không quay. Nếu đứt 2 pha thì motor đứng im hoàn toàn. Nếu mất pha khi motor đang chạy tải, motor vẫn quay nhưng dòng ở 2 pha còn lại tăng khoảng 1,73 lần, cuộn dây nóng nhanh và cháy nếu rơ le nhiệt không ngắt kịp.

Motor 3 pha bị lệch pha do đứt dây pha, kêu ù không khởi động được

  • Đứt hoặc tiếp xúc kém một dây pha là nguyên nhân phổ biến nhất khiến motor 3 pha kêu ù, không chạy.

b) Tải 1 pha dồn vào một pha

Lưới 3 pha 4 dây trong xưởng, khu dân cư thường cấp cho cả tải 1 pha (đèn, máy hàn, điều hòa, ổ cắm). Nếu tải 1 pha dồn vào một pha, pha đó bị sụt áp nhiều hơn hai pha còn lại. Trường hợp này khó phát hiện vì motor vẫn chạy, chỉ nóng hơn và dòng 3 pha chênh nhau.

c) Nguồn và đường dây không đối xứng

  • Máy biến áp có một cuộn bị lỗi hoặc đặt nấc không đều.
  • Dây dẫn 3 pha khác tiết diện, khác chiều dài hoặc một dây bị nối nhiều mối.
  • Tụ bù công suất phản kháng hỏng một pha.
  • Máy phát điện dự phòng chạy tải lệch.

d) Cuộn dây motor bị chạm vòng, chạm pha

Khi nguồn cân bằng mà dòng điện vẫn lệch, lỗi thường nằm ở motor: cuộn dây chạm vòng, chạm pha, quấn lại sai số vòng, hoặc rotor lồng sóc bị nứt thanh dẫn. Cách phân biệt nhanh là hoán vị 3 dây nguồn vào motor (L1→U, L2→V, L3→W thành L1→V, L2→W, L3→U): nếu dòng lớn "đi theo" dây nguồn thì lỗi ở nguồn, nếu dòng lớn "đi theo" cuộn dây motor thì lỗi ở motor.

  • Video cấu tạo bên trong motor 3 pha: stator, cuộn dây 3 pha và rotor lồng sóc.

4. Dấu hiệu nhận biết motor 3 pha bị lệch pha

  • Motor kêu ù, rung mạnh hơn bình thường, tiếng gầm thay đổi theo tải.
  • Vỏ motor nóng bất thường dù tải không đổi; nhiệt độ vỏ vượt 80–90°C với motor cách điện cấp F.
  • Rơ le nhiệt, aptomat nhảy thường xuyên, nhất là lúc khởi động.
  • Ampe kìm đo thấy dòng 3 pha chênh nhau trên 10%.
  • Motor khởi động chậm, tốc độ giảm khi mang tải, máy bơm lên nước yếu.
  • Biến tần báo lỗi mất pha đầu vào (input phase loss) hoặc mất pha đầu ra.
  • Đèn trong xưởng chập chờn, thiết bị 1 pha ở một nhánh hay hỏng.

5. Hậu quả khi motor bị lệch pha

Dòng điện lệch pha tạo ra thành phần thứ tự nghịch, sinh từ trường quay ngược chiều với rotor. Từ trường này không sinh công mà chỉ tạo nhiệt và mô men hãm, nên hậu quả lớn hơn nhiều so với con số phần trăm điện áp.

  • Cuộn dây quá nhiệt: lệch áp 3,5% có thể làm nhiệt độ cuộn dây tăng khoảng 25%, lớp cách điện lão hóa nhanh và dẫn tới cháy motor.
  • Giảm mô men và công suất: motor không kéo được công suất định mức, tốc độ tụt, dễ kẹt tải.
  • Rung và hỏng vòng bi: mô men dao động làm motor rung, vòng bi và khớp nối nhanh mòn.
  • Tổn hao điện năng: dòng lớn hơn làm tăng tổn hao trên dây dẫn và cuộn dây, dây trung tính nóng.
  • Ngừng máy: aptomat, rơ le nhiệt nhảy liên tục, dây chuyền sản xuất phải dừng.

Tình trạng lệch pha gây ra hậu quả rất lớn

  • Lệch pha kéo dài làm motor nóng, rung, nhảy aptomat và cháy cuộn dây.

Xem thêm cách nhận biết và kiểm tra cuộn dây sau sự cố tại bài motor điện bị cháy nguyên nhân là gì, cách kiểm tra và tổng hợp nguyên nhân motor không chạy.

6. Cách kiểm tra motor bị lệch pha

a) Dụng cụ cần chuẩn bị

  • Đồng hồ vạn năng đo điện áp AC (thang 600V trở lên, cấp CAT III).
  • Ampe kìm AC, nên chọn loại True RMS khi motor chạy bằng biến tần.
  • Đồng hồ đo điện trở thấp (milliohm) hoặc đồng hồ vạn năng tốt.
  • Máy đo cách điện (megomet) 500V hoặc 1000V.
  • Bút thử thứ tự pha hoặc đồng hồ đo thứ tự pha.

b) Các bước kiểm tra

  • Bước 1 – Đo điện áp nguồn: đo 3 điện áp dây (L1-L2, L2-L3, L3-L1) tại aptomat và tại cầu đấu motor. Lưới 380V thường dao động 360–400V; tính % lệch theo công thức ở mục 2.
  • Bước 2 – Đo dòng khi chạy tải: kẹp ampe kìm lần lượt 3 dây pha, so với dòng định mức ghi trên tem motor và tính % lệch dòng.
  • Bước 3 – Hoán vị dây: nếu dòng lệch trên 10%, hoán vị vòng 3 dây nguồn để xác định lỗi ở nguồn hay ở motor.
  • Bước 4 – Đo điện trở cuộn dây: cắt điện, tháo dây nguồn, đo điện trở 3 cuộn U1-U2, V1-V2, W1-W2; chênh lệch thường dưới 2–3%, chênh lớn là dấu hiệu chạm vòng hoặc mối nối kém.
  • Bước 5 – Đo cách điện: đo giữa từng cuộn với vỏ và giữa các cuộn với nhau; motor hạ thế đang dùng thường đạt trên 1MΩ ở 500V DC.
  • Bước 6 – Kiểm tra tiếp điểm và cầu đấu: siết lại ốc cầu đấu, kiểm tra tiếp điểm contactor, cầu chì, đầu cos bị đen, rỗ.

  • Video hướng dẫn đấu điện motor 3 pha: kiểm tra cầu đấu, thanh nối sao/tam giác trước khi cấp điện.

Cách đấu sao, tam giác đúng theo tem có hướng dẫn chi tiết tại bài cách đấu dây motor 3 pha.

c) Dòng điện tham khảo của motor 3 pha 380V

Bảng dưới đây giúp so sánh nhanh dòng đo được với dòng định mức. Đây là giá trị tham khảo cho motor 3 pha 4 cực (4 pole, ~1450 vòng/phút) đấu 380V; số chính xác luôn đọc theo tem motor.

Công suất motorDòng định mức tham khảo (380V)Dải chỉnh rơ le nhiệt tham khảoAptomat tham khảo
0,75kW (1HP)~2,0A1,6–2,5A6A
1,5kW (2HP)~3,6A2,5–4A10A
2,2kW (3HP)~5,0A4–6A10–16A
3kW (4HP)~6,8A5,5–8A16A
4kW (5,5HP)~8,8A7–10A20A
5,5kW (7,5HP)~11,6A9–13A25A
7,5kW (10HP)~15,4A12–18A32A
11kW (15HP)~22A18–25A40–50A
15kW (20HP)~30A28–36A63A
  • Các số dòng, rơ le nhiệt, aptomat trên là giá trị tham khảo; luôn đọc dòng định mức trên tem motor.
  • Motor 6 cực, 8 cực cùng công suất có dòng cao hơn motor 4 cực khoảng 5–20%.
  • Rơ le nhiệt thường chỉnh bằng 1,0–1,05 lần dòng định mức trên tem.
  • Motor đấu 220V tam giác có dòng gấp khoảng 1,73 lần so với đấu 380V sao.

7. Cách khắc phục và phòng tránh motor bị lệch pha

a) Xử lý điểm tiếp xúc, dây dẫn và thiết bị đóng cắt

Phần lớn sự cố mất pha, lệch pha ở xưởng nhỏ đến từ điểm tiếp xúc. Siết lại cầu đấu, thay đầu cos bị oxy hóa, thay contactor có tiếp điểm rỗ, thay cầu chì cùng loại cho cả 3 pha, kiểm tra dây dẫn đủ tiết diện theo bảng tra tiết diện dây dẫn.

b) Cân pha, chia lại tải 1 pha

Bật toàn bộ thiết bị trong giờ cao điểm, đo dòng trên 3 pha tại tủ tổng, sau đó chuyển bớt tải 1 pha (đèn, ổ cắm, máy hàn, điều hòa) từ pha nặng sang pha nhẹ. Thực tế vận hành lưới hạ thế thường giữ chênh lệch dòng giữa các pha tại tủ tổng không quá 15%. Sau khi cân pha, dây trung tính bớt nóng, ít nhảy aptomat và giảm tổn hao trên đường dây.

c) Dùng ổn áp 3 pha

Ổn áp 3 pha loại điều chỉnh độc lập từng pha giữ cho điện áp mỗi pha ổn định ở mức đặt, giúp giảm lệch áp do lưới yếu, đường dây dài. Khi chọn, cần xem công suất ổn áp (kVA) lớn hơn tổng công suất tải và dòng khởi động của motor lớn nhất, dải điện áp vào, kiểu điều chỉnh từng pha hay đồng thời 3 pha.

Việc lắp 1 chiếc ổn áp 3 pha là điều đơn giản nhất cho dòng điện ổn định

  • Ổn áp 3 pha điều chỉnh độc lập từng pha giúp điện áp cấp cho motor cân bằng hơn.

d) Lắp rơ le bảo vệ mất pha, lệch pha

Rơ le bảo vệ pha (phase failure relay) giám sát 3 pha và cắt contactor khi mất pha, lệch áp vượt ngưỡng (thường chỉnh 5–15%), sai thứ tự pha, quá áp hoặc thấp áp. Đây là giải pháp chi phí thấp, hiệu quả cao để chống cháy motor do mất pha. Kết hợp với rơ le nhiệt có chức năng nhạy mất pha (differential) hoặc aptomat bảo vệ động cơ (MPCB).

e) Chạy motor qua biến tần

Biến tần chỉnh lưu nguồn vào thành điện một chiều rồi nghịch lưu ra 3 pha cân bằng, nên điện áp ra motor luôn đối xứng dù lưới lệch nhẹ. Biến tần 3 pha vào có chức năng báo lỗi mất pha đầu vào, đầu ra. Với nơi chỉ có điện 1 pha, biến tần 1 pha vào 220V – 3 pha ra 220V dùng phổ biến cho motor 3 pha đến khoảng 2,2kW đấu tam giác 220V. Nguyên lý chi tiết xem tại nguyên lý hoạt động của máy biến tần.

f) Sửa chữa motor khi lỗi nằm ở cuộn dây

Nếu điện trở 3 cuộn chênh lớn, cách điện thấp hoặc dòng lớn "đi theo" cuộn dây khi hoán vị, motor cần quấn lại hoặc thay mới. Motor quấn lại phải đúng số vòng, đúng cỡ dây, nếu không sẽ lệch dòng ngay cả khi lưới cân bằng. Với motor công suất lớn, có thể kết hợp khởi động sao – tam giác hoặc khởi động mềm như trong bài các phương pháp khởi động motor 3 pha để giảm dòng khởi động khi lưới yếu.

8. So sánh các giải pháp chống lệch pha cho motor

Giải phápXử lý đượcKhông xử lý đượcMức chi phí
Siết cầu đấu, thay tiếp điểm, cầu chìMất pha, lệch áp do tiếp xúc kémLệch áp từ lướiRất thấp
Cân pha, chia lại tải 1 phaLệch áp do tải phân bố không đềuMất pha đột ngộtThấp
Rơ le bảo vệ pha + rơ le nhiệtNgắt kịp khi mất pha, lệch pha, sai thứ tự phaKhông làm điện áp cân bằng lạiThấp
Ổn áp 3 pha chỉnh độc lập từng phaLệch áp, sụt áp do lưới yếuMất hẳn 1 phaTrung bình đến cao
Biến tầnCấp điện 3 pha cân bằng cho motor, báo lỗi mất phaLỗi cuộn dây motorTrung bình đến cao
Quấn lại hoặc thay motorLệch dòng do cuộn dây hỏngLệch áp từ lướiTùy công suất
  • Mất pha là sự cố nhanh nhất gây cháy motor; rơ le bảo vệ pha là lớp bảo vệ đầu tiên.
  • Ổn áp và biến tần xử lý lệch áp, không thay thế được rơ le bảo vệ pha.
  • Số liệu đo thực tế tại từng xưởng quyết định giải pháp phù hợp.

9. Biện pháp an toàn khi kiểm tra, xử lý lệch pha

  • Cắt aptomat tổng, khóa và treo biển "Cấm đóng điện" trước khi siết cầu đấu, tháo dây motor.
  • Dùng đồng hồ, ampe kìm đúng cấp điện áp (CAT III 600V trở lên), que đo còn nguyên vỏ cách điện.
  • Mang găng tay cách điện, giày cách điện, kính bảo hộ khi đo trên mạch đang có điện.
  • Không đo điện trở, đo cách điện khi motor còn điện hoặc chưa xả hết điện tích trên tụ bù, tụ biến tần.
  • Có người giám sát khi làm việc trong tủ điện tổng, tủ điện công suất lớn.

10. Câu hỏi thường gặp về motor bị lệch pha

a) Dành cho người đang khảo giá, sắp mua motor và thiết bị bảo vệ lệch pha

  • Mua motor 3 pha cho xưởng điện yếu, hay lệch pha thì chọn thế nào? Motor lệch áp 3% chỉ kéo được khoảng 88% công suất định mức, nên với lưới hay lệch có thể chọn motor có công suất dư khoảng 10–15% so với tải thực. Kèm theo đó là rơ le bảo vệ pha và rơ le nhiệt chỉnh đúng dòng tem.
  • Rơ le bảo vệ mất pha, lệch pha có cần thiết cho motor nhỏ không? Motor 0,75–3kW có dòng định mức chỉ 2–7A nên rơ le nhiệt đôi khi không nhạy khi mất pha ở tải nhẹ. Rơ le bảo vệ pha cắt trong khoảng 1–5 giây khi mất pha, giúp tránh cháy cuộn dây với chi phí thấp so với giá motor.
  • Motor 3 pha có dùng được ở nơi chỉ có điện 1 pha 220V không? Dùng được qua biến tần 1 pha vào – 3 pha ra 220V, phổ biến cho motor đến khoảng 2,2kW đấu tam giác 220V. Nếu cần motor chạy trực tiếp điện 1 pha, có thể xem dòng motor điện 1 pha, công suất lớn nhất khoảng 7,5kW.
  • Ổn áp 3 pha hay biến tần, cái nào chống lệch pha cho motor tốt hơn? Ổn áp ổn định điện áp cho cả hệ thống nhiều tải; biến tần chỉ cấp điện cân bằng cho một motor và thêm tính năng điều tốc, khởi động mềm. Cả hai đều không thay thế rơ le bảo vệ mất pha.
  • Motor bị lệch dòng có phải do motor kém chất lượng? Chưa chắc. Cần hoán vị 3 dây nguồn: dòng lớn đi theo dây nguồn là lỗi lưới, đi theo cuộn dây motor mới là lỗi motor. Motor mới thường lệch dòng dưới 5% khi lưới cân bằng.

b) Dành cho người đã mua, cần hướng dẫn lắp đặt, đấu điện, sử dụng

  • Lắp đặt motor 3 pha thế nào để hạn chế lệch pha? Dùng dây 3 pha cùng tiết diện, cùng chiều dài, bấm cos chắc chắn và siết đủ lực cầu đấu. Lắp aptomat, contactor, rơ le nhiệt chỉnh bằng 1,0–1,05 lần dòng tem và thêm rơ le bảo vệ pha trong tủ điều khiển.
  • Đo dòng 3 pha của motor như thế nào cho đúng? Cho motor chạy ổn định ở tải làm việc bình thường, kẹp ampe kìm từng dây pha riêng lẻ, không kẹp 2 dây cùng lúc. Dòng 3 pha lệch dưới 5% là tốt, 5–10% cần theo dõi, trên 10% cần kiểm tra nguồn và cuộn dây.
  • Chỉnh rơ le bảo vệ pha ở ngưỡng bao nhiêu? Ngưỡng lệch áp thường đặt 5–8% với motor đầy tải, thời gian trễ 2–5 giây để tránh nhảy nhầm khi khởi động. Ngưỡng thấp áp hay đặt khoảng 85–90% điện áp định mức.
  • Motor đấu sao hay tam giác thì ảnh hưởng gì đến lệch pha? Đấu sai kiểu (motor 220/380V đấu tam giác vào lưới 380V) làm dòng tăng khoảng 1,73 lần và motor nóng nhanh, dễ bị nhầm là lệch pha. Luôn đối chiếu điện áp trên tem với điện áp lưới trước khi đấu.
  • Motor chạy biến tần có cần lo lệch pha không? Phía motor được biến tần cấp điện cân bằng, nhưng phía nguồn vào vẫn cần đủ 3 pha. Biến tần sẽ báo lỗi mất pha đầu vào; khi đó kiểm tra aptomat, cầu chì cấp cho biến tần trước khi reset.

c) Dành cho người gặp lỗi do dùng sai cách, cần cách khắc phục hoặc giải pháp tiết kiệm chi phí

  • Motor 3 pha kêu ù, không quay, phải làm gì ngay? Cắt điện ngay trong vòng vài giây vì dòng khi mất pha lúc khởi động có thể gấp 5–7 lần định mức. Sau đó đo 3 điện áp tại cầu đấu, kiểm tra cầu chì, tiếp điểm contactor và đầu cos.
  • Motor nóng, rơ le nhiệt hay nhảy dù tải không đổi? Đo dòng 3 pha và điện áp 3 pha, tính % lệch. Nếu lệch áp từ 2% trở lên, giảm tải hoặc cân lại tải 1 pha trong xưởng; nếu lệch dòng đi theo cuộn dây, cần kiểm tra cuộn dây motor.
  • Tăng dòng rơ le nhiệt để hết nhảy có được không? Chỉnh rơ le nhiệt cao hơn dòng tem làm mất lớp bảo vệ quá tải; motor lệch pha vẫn nóng và cuộn dây lão hóa nhanh. Cách xử lý ít tốn kém là tìm và sửa nguyên nhân lệch pha, thường chỉ là siết lại tiếp điểm.
  • Motor bị cháy do mất pha có quấn lại được không? Phần lớn motor cháy do mất pha vẫn quấn lại được nếu lõi thép stator không bị cháy xém. Với motor nhỏ dưới 1,5kW, chi phí quấn lại đôi khi gần bằng motor mới nên cần so sánh trước.
  • Cách tiết kiệm chi phí phòng tránh motor bị lệch pha? Định kỳ 3–6 tháng siết lại cầu đấu, kiểm tra tiếp điểm contactor, đo dòng 3 pha và ghi lại để so sánh. Kết hợp cân tải 1 pha và một rơ le bảo vệ pha là đủ cho phần lớn xưởng vừa và nhỏ.
  • Máy bơm nước 3 pha bơm yếu, có phải do lệch pha? Có thể. Lệch pha làm tốc độ motor giảm, lưu lượng bơm giảm theo; ngoài ra cần kiểm tra chiều quay vì sai thứ tự pha làm bơm ly tâm quay ngược, lên nước rất yếu.

11. Kết luận

Motor bị lệch pha thường bắt đầu từ những lỗi nhỏ như lỏng cầu đấu, tiếp điểm rỗ hay tải 1 pha dồn vào một pha, nhưng hậu quả là cuộn dây quá nhiệt và cháy motor. Đo điện áp, dòng điện 3 pha và tính phần trăm lệch giúp xác định đúng nguyên nhân; kết hợp cân pha, rơ le bảo vệ pha, ổn áp hoặc biến tần giúp động cơ điện 3 pha vận hành ổn định và bền hơn. Thông tin thêm về cách đọc thông số trên tem motor có tại bài thông số kỹ thuật motor điện, cấu tạo động cơ điện 3 pha và tổng quan các loại động cơ điện.

8.880 reviews

Tin tức liên quan

Hộp Giảm Tốc Harmonic: Cấu Tạo, Nguyên Lý, Thông Số CSF, SHF Và Cách Chọn

Hộp Giảm Tốc Harmonic: Cấu Tạo, Nguyên Lý, Thông Số CSF, SHF Và Cách Chọn

14 thg 10 2026 11:24

Hộp giảm tốc harmonic (hộp số bánh răng sóng) cho tỉ số 30–500 trong một cấp, gần như không độ rơ. Cấu tạo, nguyên lý, cách đọc mã CSF, SHF, bảng mô-men, kích thước cỡ 14–32, cách tính chọn và lưu ý lắp đặt.
Đọc tiếp
Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

13 thg 10 2026 16:51

Điốt phanh từ (bộ chỉnh lưu phanh, brake rectifier) đổi điện AC sang DC cấp cho cuộn hút phanh điện từ motor. Cách chọn theo phanh 99V, 170V, cách đấu, cách kiểm tra và nguyên nhân điốt phanh bị cháy.
Đọc tiếp
Motor Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò Và Giải Đáp Mọi Thắc Mắc

Motor Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò Và Giải Đáp Mọi Thắc Mắc

06 thg 10 2026 11:25

Motor giảm tốc lò nướng quyết định xiên thịt quay đều, xe bánh mì xoay êm và băng tải đưa bánh qua buồng nhiệt đúng thời gian. Cách chọn tốc độ, mô-men, kiểu motor cho lò quay gà vịt, quay heo, máy kebab, lò bánh mì xe xoay, lò băng tải và giải đáp các thắc mắc thường gặp.
Đọc tiếp
Máy Bơm Cánh Hở (Bơm Ly Tâm Cánh Hở): Cấu Tạo, Cách Chọn, Ứng Dụng
Máy Làm Trân Châu Nhân Dừa: Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Giá 10/2026