098 164 5020Miền Nam
097 5897066Miền Bắc

Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Các Sự Cố Của Motor Điện Do Người Sử Dụng

03 thg 3 2021 13:56

Động cơ điện 3 pha và cả động cơ điện 1 pha đang được sửa dụng rất phổ biến ngày nay. Trong quá trình vận hành sử dụng không thể tránh khỏi những trường hợp sự cố, chập cháy, mát điện, đứt mạch cuộn dây, motor bị nóng, chạy yếu, motor không chạy,... Trong số đó có nhiều nguyên nhân là do sau quá trình sử dụng lâu ngày, do vận hành sai do người sử dụng chưa hiểu rõ về động cơ, nhưng cũng có những sự cố là do nhà sản xuất gây nên. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem những sự cố nào thường do người sử dụng gây ra cho bạn nhé!

1. Kiểm Tra Và Xử Lý Sự Cố Đấu Ngược Cuộn Dây 3 Pha

Trong khi tiến hành sửa chữa có thể xảy ra sự cố đấu ngược cuộn dây sau:

1/ Đấu ngược đầu cực cuộn dây của một pha nào đó.

2/ Đấu ngược cuộn dây pha.

3/ Đấu ngược cuộn dây nối tiếp trong đầu cực cuộn dây pha nào đó.

Nếu một pha nào đó của cuộn dây ba pha bị đấu sai, khi chạy không tải rất lớn, dòng điện các pha không cần bằng tốc độ quay chậm, kèm theo tiếng ù và chấn động, động cơ điện phát nóng làm cháy chất cách điện nên xảy ra hiện tượng bốc khói.

Phương pháp phán đoán và kiểm tra cuộn dây pha bị đấu ngược có rất nhiều, chẳng hạn có thể dùng phương pháp dùng đèn thử, phương pháp điện áp kế, phương pháp dùng đồng hồ vạn năng… nhưng thích hợp nhất với các nơi sửa chữa có thể dùng phương pháp đơn giản là dùng milivôn mét (hoặc dùng đồng hồ vạn năng) để đo thử.

Các bước thao tác như sau:

1/ Dùng đồng hồ vạn năng (đo điện trở) để xác định 2 đầu của cuộn dây.

2/ Phán đoán đầu vào, đầu ra của cuộn dây ba pha

3/ Kiểm tra cuộn dây cực pha và cuộn dây kích từ có đấu sai không.

4/ Có thể dùng phương pháp kiểm tra theo chiều quay của rôto: Dùng đồng hồ vạn năng (đo mA) đấu như hình 2-7 rồi quan sát kim đồng hồ để xác định xem cuộn dây có bị đấu ngược không.

  • Kim đồng hồ đứng yên, cuộn dây đấu đúng.
  • Kim đồng hồ dao động, cuộn dây đấu sai.

2. Nguyên Nhân Motor 3 Pha Không Chạy

Các motor ba pha có thể bị hư nếu có vấn đề xảy ra với nguồn điện cung cấp 3 pha. Các vấn đề thông thường xảy ra với các mạch điện nguồn 3pha bao gồm thứ tự pha không đúng, không cân bằng pha, mất pha, và góc lệch pha không đúng. 

a) Thứ tự pha không đúng

Thay đổi thứ tự bất kỳ hai pha (đảo pha) trong một mạch điều khiển mô tơ 3ɸ làm đảo chiều quay mô tơ. Đảo chiều quay của mô tơ có thể làm hư mô tơ được kéo hoặc gây tổn thương cho con người. Sự đảo pha có thể xảy ra khi có sự sửa đổi đối với một hệ thống cung cấp điện, hoặc công việc bảo trì được thực hiện trên các dây dẫn hoặc thiết bị đóng mở. Tiêu chuẩn NEC® yêu cầu sự bảo vệ đảo pha trên tất cả thiếu thiết bị vận chuyển cá nhân, chẳng hạn như các đường đi bộ di chuyển, thang cuốn, và thang nâng.

b) Sự không cân bằng pha (điện áp không đều)

Sự không cân bằng của mạch điện nguồn 3ɸ xảy ra khi các tải 1ɸ được cung cấp cho mạch điện không đều. Khi các tải 1ɸ được cung cấp không đều, thì một dây nguồn chịu nhiều tải hơn. Sụ không cân bằng pha làm cho các mô tơ 3ɸ chạy ở các nhiệt độ cao hơn nhiệt độ quy định bình thường của chúng. Một mô tơ 3ɸ hoạt động trong một mạch điện không được cân bằng không thể phân phối công suất định mức của nó. Trong các công việc lắp đặt mạch điện nguồn 3ɸ, phải chú ý cẩn thận đến việc cân bằng các tải.

c) Mất pha

Sự mất một pha hoàn toàn trong mạch điện là một trường hợp nặng của sự không cân bằng pha. Sự mất pha làm cho một mô tơ khởi động theo chiều quay ngược và cũng như làm cho mô tơ quá nóng. Khi một pha bị mất trong lúc khởi động mô tơ, thì mô tơ có thể khởi động theo một trong hai hướng khi hai điện áp pha khác nhau được cung cấp. nếu hai điện áp pha tốt không cung cấp đủ điện để khởi động mô tơ, thì nhiệt độ của mô tơ sẽ tăng lên một cách nhanh chóng. Nếu như hai pha tốt cung cấp đủ điện để khởi động mô tơ, thì nhiệt độ của mô tơ sẽ tăng lên với thời gian lâu hơn. Trong cả hai trường hợp, nhiệt độ tăng có thể làm pha bị mất, thì có thể làm hư máy được kéo hoặc gây tổn thương đến con người. Sét đánh, các cành cây rơi xuống, hoặc một cầu chì bị dứt có thể đưa đến đứt một dây nguồn đến, điều này dẫn đến sự mất pha.

d) Không cân bằng pha (góc lệch pha sai)

Trong một mạch điện 3 pha, mỗi pha cách nhau 120˚ điện. Góc pha thay đổi nếu một mạch điện không được cân bằng, hoặc nếu một tải cảm kháng hoặc dung kháng lớn được đặt vào một hoặc hai dây nguồn. Khi góc pha thay đổi, thì xảy ra góc lệch pha bị sai. Một góc lệch pha bị sai làm cho các mô tơ 3 pha chạy ở các nhiệt độ quy định thông thường của chúng. Một mô tơ 3 pha hoạt động cho một mạch điện với góc lệch pha bị sai không thể phân phối công sử dụng suất định mức của nó.

e) Đo sự không cân bằng điện áp

Một mô tơ chạy với điện áp cao hơn bình thường khi nhiệt độ không cân bằng điện áp xảy ra. Thật khó nhận biết được sự không cân bằng điện áp trong các mô tơ lớn bởi vì việc đo điện áp tại các đầu dây của mô tơ không dễ dàng nhận biết được một cuộn dây bị hở, khi cuộn dây hở trong mô tơ phát ra một điện áp gần bằng với điện áp dây bị mất.

Điện áp được phát ra cao khi mô tơ không chịu tải và thấp khi mô tơ chịu đầy tải. Mô tơ càng lớn, thì điện áp phát ra càng lớn. Dễ dàng nhận biết ra sự không cân bằng điện áp hơn khi mô tơ không chịu tải bởi vì sự không cân bằng điện áp giảm khi tải mô tơ tăng.

3. Lỗi Cháy Động Cơ Do Người Sử Dụng 

a) Động cơ bị cháy do quá tải

VD mua motor 5HP nhưng dùng cho việc đòi hỏi tới 7HP, khi trục motor phải chịu lực quá mạnh, không kéo đi được, kẹt cứng, gây cháy đen toàn bộ các quận dây ê may (dây đồng có cách điện), các lớp cách điện bị nóng chảy.

Các hiện tượng quá tải hầu hết xảy ra khi motor bị quá tải thực sự VD: máy xay thịt bị xay quá nhiều thịt, máy ép nhựa bị ép quá nhiều nhựa trong 1 khoảng thời gian ngắn, motor làm quạt, cánh quạt bị mắc vào vật gì đó gây sức nặng lớn, sinh ra quá tải…

Một số hiện tượng khác rất hiếm khi xảy ra là điện 380V bị yếu, hoặc dây dẫn điện từ nguồn vào motor quá nhỏ so với yêu cầu, lượng điện vào motor không đủ để chạy hết công suất, VD motor 4 kW nay lượng điện vào ít chỉ chạy được khoảng 3.6 kW, đây cũng là 1 dạng quá tải.

Quá tải là đưa quá nhiều tải lên một motor điện. Mô tơ phải cố gắng để kéo tải được bắt vào khi nguồn được bật mở (ON). Tải càng lớn hơn, thì công suất yêu cầu càng nhiều hơn. Tất cả các mô tơ có một giới hạn đối với tải mà chúng kéo. Ví dụ, một mô tơ 3ɸ 460V, 5 Hp nên được sử dụng không lớn hơn 7.6 A. Xem bảng 430.250 của tiêu chuẩn NEC. Các sự quá tải không gây hại cho một mô tơ được bảo vệ một cách thích hợp. Bất kỳ sự quá tải nào hiện diện lâu hơn thời gian trễ được tạo ra bên trong của thiết bị bảo vệ sẽ được nhận biết và được loại bỏ. Các phần tử nung nóng có kích cỡ đúng trong bộ khởi động mô tơ bảo đảm một sự quá tải được loại bỏ trước khi bất kỳ sự hư hỏng nào xảy ra.

  hiện tượng mô tơ cháy do quá tải

Người sửa chữa có thể quan sát sự cháy đen của tất cả các cuộn dây mô tơ, nó xảy ra khi một mô tơ bị hư do quá tải. Sự cháy đen đều được gây ra bởi sự phá hủy chậm của mô tơ qua một thời gian dài. Không có sự hư hỏng rõ ràng của lớp cách điện và không có các khu vực hư hỏng bị cách ly.

Các chỉ số dòng điện được đo tại mô tơ để xác định một vấn đề về quá tải.

Nếu một mô tơ sử dụng dòng điện định mức, thì nó làm việc với định mức tối đa của nó. Nếu mô tơ đang sử dụng với dòng điện cao hơn định mức quy định, thì mô tơ bị quá tải. Nếu các vấn đề về quá tải trở nên một vấn đề nghiêm trọng, thì kích cỡ mô tơ có thể được tăng lên hoặc tải của mô tơ được giảm xuống.

b) Motor hỏng do làm việc trong môi trường nóng quá

Nhiệt độ môi trường làm việc quá cao sẽ làm sản phẩm nhanh hỏng. Đôi lúc nhiệt độ tăng quá cao, mất tua motor chạy chậm, và cháy theo kiểu quá tải. Do đó cánh quạt làm mát là vô cùng quan trọng. Nhiệt độ tăng tính dẫn điện giảm, từ thẩm yếu hơn nên vòng bi có thể chảy mỡ, phớt chắn dầu có thể co dãn, lỏng, rời ra mắc vào trục motor Cánh quạt motor là rất quan trọng phải có nhiều cánh, tạo được nhiều gió, làm bằng nhựa tốt, lâu ngày cũng không bị gãy vỡ ô xi hóa, vậy mới đảm bảo motor được mát.

c) Một vài lỗi trong sản xuất chế tạo hoặc quấn lại mô tơ

  • Dây emay quá mảnh, khi quấn lực kéo quá lớn làm rạn lớp sơn cách điện bọc ngoài emay.
  • Khi lắp cuộn dây vào rãnh của động cơ điện do dùng búa cao su đập quá mạnh, có những sợi dây đè lên nhau làm trầy xước lớp sơn cách điện.
  • Do kích thước rãnh của động cơ điện quá nhỏ, độ rộng không phù hợp làm cho vòng dây lớp trên và lớp dưới chập nhau.
  • Chất lượng dây emay không ổn, khi quấn dây lớp sơn cách điện bọc bên ngoài dây emay bị tróc.
  • Lực ép dây quá lớn hoặc có sự cố về cơ khí làm tróc lớp sơn cách điện.
  • Do chất lượng sơn cách điện chưa tốt, chế tạo cuộn dây không đúng qui cách, khi động cơ điện phát sinh chấn động điện từ do bị ma sát làm cho chất cách điện bị mài mòn.
  • Khi tạo khuân cho cuộn dây của động cơ điện dùng dụng cụ không thích hợp làm cho giữa các vùng dây ép chặt bị xước.
  • Khi hàn các mối hàn làm rơi thiếc hàn lên chất cách điện hoặc lên các vòng dây làm chập mạch giữa các tổ dây
  • Khi dây cài lắp trong rãnh của động cơ điện không đầy,ngâm tẩm không tốt, hơi ẩm, bụi xâm nhập vào giữa các vòng dây làm cho lớp sơn cách điện bên ngoài dây emay bị rộp lên gây chập mạch giữa các vòng dây.
  • Khi cuộn dây quá dài làm cho đầu cuộn dây chạm vào nắp trước hoặc nắp sau motor
  • Động cơ điện bị tăng điện áp, quá tải, khởi động đột ngột nhiều lần làm cho giữa các vòng dây quá nóng sinh ra chập điện.
  • Cuộn dây của động cơ điện bị ẩm nghiêm trọng, chưa được sấy khô đã đưa vào sử dụng.

4. Cuộn Dây Motor Hỏng Khi Điện Áp Tăng Đột Ngột

Chu kỳ hoạt động quá nhiều 

Chu kỳ hoạt động quá nhiều của một motor điện là quá trình quay một mô tơ lặp lại việc đóng và mở. 

Dòng điện khởi động của mô tơ thường từ năm đến sáu lần so với dòng điện chạy toàn tải của mô tơ. Hầu hết các mô tơ không được thiết kế để khởi động hơn mười lần trong một giờ. Chu kỳ hoạt động quá nhiều xảy ra khi một mô tơ ở nhiệt độ hoạt động của nó và vẫn ở chu kỳ tắt và mở. điều này sẽ tăng hơn nữa nhiệt độ của mô tơ, làm phá hủy sự cách điện của mô tơ. Các mô tơ được đóng kín toàn bộ có thể chịu đựng tốt hơn so với chu kỳ hoạt động quá nhiều với các mô tơ để mở, bởi vì chúng có thể giữ nhiệt lâu hơn.

Quy trình dưới đây cần phải được tuân theo khi một ứng dụng mô tơ đòi hỏi một mô tơ hoạt động theo chu kỳ thường xuyên.

Điện áp tăng đột ngột

Điện áp tăng đột ngột là bất kỳ điện áp cao hơn bình thường tồn tại tạm thời trong một hoặc nhiều dây nguồn. Tia sét là nguyên nhân lớn gây ra điện áp tăng cao. Sóng tia chớp trên các dây nguồn do việc đánh trực tiếp vào hoặc do điện áp cảm ứng. Năng lượng tia chớp di chuyển theo một trong hai hướng của dây nguồn, rất giống như một làn sóng di chuyển rất nhanh. Sóng điện áp di chuyển này gây nên một sự tăng lên về điện áp lớn hơn trong một thời gian rất ngắn. Điện áp lớn được đưa lên một vài cuộn dây đầu tiên của mô tơ, làm hư lớp cách điện và làm cháy mô tơ.

Người sửa chữa có thể quan sát sự cháy và hở của một vài cuộn dây quấn mô tơ, nó xảy ra khi một mô tơ bị hư do một sóng điện áp tăng đột ngột. Xem hình 8.7

Phần còn lại của các cuộn dây trông bình thường, có hoặc không có sự hư hỏng.

Các bộ phận thu giữ tia chớp với điện áp định mức đúng và bắt vào một vị trí bắt mát tốt bảo đảm sự bảo vệ tối đa. Các bộ bảo vệ sóng điện áp cũng có thể sử dụng. Chúng được đặt trên thiết bị hoặc thông qua hệ thống phân phối.

Các sóng điện áp cao cũng xảy ra do bật tắt các mạch điện của công suất cao hơn bình thường. Chúng có độ lớn ít hơn so với tia chớp và thường không gây ra những vấn đề hư hỏng cho mô tơ. Một bộ bảo vệ sóng điện áp cao nên được sử dụng trên mạch điện với thiết bị máy tính để cung cấp sự bảo vệ cho các bộ phận điện tử nhạy cảm. 

5. Motor Tự Hỏng Sau Vài Năm Không Sử Dụng

Hơi ẩm

Hơi ẩm có thể khiến cho các bộ phận kim loại bị rỉ sét và làm cho sự cách điện của motor điện mất đi một số các thuộc tính cách điện của nó. Một mô tơ nguội khi nó được tắt. điều này làm cho không khí ( với hơi ẩm của nó) được hút vào trong mô tơ. Các mô tơ hoạt động hàng ngày sẽ đủ nóng để đưa hơi ẩm bên trong mô tơ ra. Hơi ẩm thường là một vấn đề rắc rối đối với một mô tơ hoạt động ít, hoặc được tắt trong một thời gian lâu.

Bất kỳ mô tơ nào không hoạt động trong một thời gian thường xuyên nên có chứa một phần tử nung nóng để giữ cho mô tơ khô. Nếu thêm vào một phần tử nung nóng là không thể được, thì một lịch trình bảo trì yêu cầu hoạt động mô tơ ngắn để giảm bớt  sự tạo ra hơi ẩm cho mô tơ. Lịch trình này cũng nên được cân nhắc cho việc lắp đặt mô tơ mới, bởi vì trong một số nhà máy, các mô tơ có thể được lắp một thời gian trước khi nhà máy hoạt động.

Sức căng dây đai không đúng

Các bộ chuyển động đai cung cấp một sự truyền công suất êm, gọn, và bền, và được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghệp. một dây đai phải đủ căng để không trượt, nhưng không quá căng đến nỗi gây quá tải cho các bạc đạn của mô tơ.

Sự không thẳng hàng và rung động

Sự không thẳng hàng của mô tơ và tải kéo là một nguyên nhân chính gây hư mô tơ. Nếu mô tơ và tải kéo không thẳng hàng thì sẽ gây hư hỏng nghiêm trọng các bạc đạn mô tơ, tải, hoặc cả hai có thể xảy ra.

Các trục thiết bị phải được lắp cho thẳng hàng đúng trên tất cả các mô tơ lắp đặt mới và được kiểm tra trong quá trình kiểm tra bảo trì định kỳ. Sự không thẳng hàng thường được sửa chữa bằng cách đặt các miếng chêm dưới chân của mô tơ hoặc thiết bị kéo. Nếu sự không thẳng hàng không thể khắc phục được thì một khớp nối được thiết kế để cho phép một số sự không thẳng hàng có thể được sử dụng. Các khớp nối có thể dược sử dụng trong một số ứng dụng không thẳng hàng bao gồm khớp nối bằng cao su, lò xo mền, và các loại khớp nối kim loại mềm. Xem hình 8.13

Các chỗ kết nối bị lỏng. Tất cả các mô tơ tạo ra sự rung động khi chúng quay. Sự rung động này có thể làm lỏng các chỗ nối cơ khí và điện. Các chỗ nối cơ khí lỏng, thường gây ra tiếng ồn và có thể dễ dàng được phát hiện. Các chỗ nối cơ khí lỏng không gây ra tiếng ồn, nhưng gây ra một sự sụt áp đến mô tơ và gây ra quá nhiệt. Luôn luôn kiểm tra các chỗ nối nhiệt và cơ khí khi kiểm tra sửa chữa một mô tơ. 

6. Lỗi Đấu Điện: Động Cơ Điện Không Chạy, Bị Nhiệt Cao, Ampe Cao, Tiếng Ồn Lớn

Sau khi cắm điện động cơ ba pha không quay, thông thường có những nguyên nhân sau:

  • Chưa nối thông với nguồn điện (như cầu chì bị đứt, công tắc có sự cố hoặc chưa tiếp xúc…);
  • Cuộn dây có sự cố (như bị ngắn mạch giữa các cuộn dây, tiếp mát, đấu sai dây, ngắn mạch…);
  • Ổ trục có sự cố, và rôto đảo, va quệt vào stato vỏ bị kẹt lại;
  • Xác định trị số của rơle điều chỉnh vượt quá dòng điện;
  • Đấu sai dây thiết bị khống chế;
  • Thao tác khởi động sai cuộn dây rôto động cơ điện hoặc điện trở khởi động quá nhỏ;
  • Phụ tải động cơ điện quá lớn hoặc phần cơ khí bị kẹt cứng.
  • Khi phân tích các sự cố, trước hết cần làm rõ là sự cố của mạch điện nguồn điện, sự cố của phụ tải hay là sự cố ở bản thân của động cơ điện.
  • Nếu dùng tay hoặc dùng các dụng cụ chuyên dùng vẫn không thể quay được rôto, rất có thể là do bị kẹt giữa stato và rôto.
  • Khi dùng tay có thể quay được rôto, thì phải nghĩ tới những nguyên nhân về phần điện khí, kiểm tra xem cuộn dây có bị cháy không, nếu cuộn dây không bị cháy nhưng điện lại không thông, nguyên nhân là do đầu dây đấu sai, công tắc có sự cố, trình tự không đúng… chập điện làm cho áptômát nhả ra. Ngoài ra nguyên nhân làm cho động cơ điện không quay được còn do điện trở đấu với rôto, cổ góp và chổi than tiếp xúc không tốt gây ra. Nếu chỉ có một pha có điện thế thì gây ra sự cố là động cơ điện bị mất pha, đó là do cầu chì bị đứt hoặc chưa thực sự tiếp xúc, đấu dây sai. Nếu cuộn dây đã bị cháy và kiểm tra thấy nguồn điện không bình thường, nhưng ba pha vẫn có thể thông điện, thì nguyên nhân gây ra là do điện áp quá cao hoặc quá thấp hoặc là do điện áp ba pha không cân bằng gây ra.
  • Khi bị mất điện một pha, động cơ điện vận hành trong trạng thái thiếu pha, tuy động cơ điện vẫn tiếp tục quay được nhưng nhiệt độ sẽ tăng cao, có tiếng ù lớn và bị chấn động. Nếu động cơ điện dừng mà khi khởi động lại không được, lúc đó chỉ còn nghe thấy tiếng ù ù điện từ.
  • Khi bị mất điện hai pha, chứng tỏ dòng điện chạy qua cuộn dây của động cơ điện quá lớn, lúc đó không còn nghe thấy tiếng động cơ chạy và động cơ sẽ dừng lại rất nhanh.
  • Khi toàn bộ ba pha bị mất điện, chứng tỏ mạch điện gặp phải một dòng điện rất lớn, do tác động của thiết bị bảo vệ cắt động cơ khỏi lưới điện, khi đó động cơ điện mất điện, nên dừng lại ngay không khởi động lại nữa.

Tạp âm và sự chấn động của động cơ tăng lên là do nguyên nhân gì? Cách phân biệt và xử lý như thế nào? Thông thường tạp âm và sự chấn động của động cơ điện gồm cả tạp âm thông gió, tạp âm điện từ và tạp âm chấn động cơ khí. Do sửa chữa động cơ điện không đúng, gây ra tạp âm và chấn động tăng lớn sau khi sửa chữa động cơ điện, nguyên nhân của nó như sau:

a) Phương diện cơ khí

1/ Chốt cố định rôto chưa vặn chặt, có hiện tượng xộc xệch.

2/ Chưa làm cân bằng tĩnh quạt điện, hoặc độ chính xác khi làm chưa đạt.

3/ Rôto không cân bằng, chưa làm kiểm tra cân bằng tĩnh, động.

4/ Lõi thép stato, rôto bị biến dạng.

5/ Trục quay bị cong, stato và rôto chạm nhau.

6/ Chân đế động cơ cố định xuống đất không vững, lắp ráp không đúng, không chắc chắn.

7/ Lõi thép bị xộc xệch.

8/ Các bộ phận được gia công chưa đồng tâm, dung sai lắp chưa hợp lý.

9/ Chất lượng lắp ráp và lắp ráp theo cụm linh kiện của động cơ chưa tốt.

10/ Chưa vặn chặt đinh ốc nắp đầu, nắp ổ trục hoặc lắp lệch.

b) Phương diện điện từ

1/ Cuộn dây ba pha không cân bằng.

2/ Cuộn dây có sự cố ngắn mạch hoặc ngắt mạch.

3/ Chổi than tiếp xúc không tốt, áp lực quá lớn quá nhỏ, chất lượng chổi than không hợp yêu cầu.

4/ Gẫy lồng sóc rôto

5/ Khi đổi cực, rãnh của stato và rôto không hợp lý

6/ Phiến góp của cổ góp và đầu tiếp xúc ngắn mạch không ổn định.

7/ Chất lượng cung cấp điện không tốt, ba pha không cân bằng, có sóng cộng hưởng.

c) Phương diện thông gió 

1/ Quạt gió có khiếm khuyết hoặc hư hại, như: rơi cánh, biến dạng, cánh quạt gió không cân bằng v.v…

2/ Quạt gió cố định trên trục không được chắc chắn.

3/ Khe hở giữa chụp gió và cánh quạt không thích hợp, quá nhỏ hoặc bị nghiêng lệch.

d) Đường thông gió cục bộ bị chắn

1/ Cách phân biệt tạp âm thông gió

  • Bỏ quạt gió đi hoặc bít chặt cửa gió lại để cho động cơ điện quay trong tình trạng không có thông gió, lúc đó nếu tạp âm của động cơ điện bị mất hoặc giảm đi rõ rệt, thì chứng tỏ do tạp âm thông gió gây ra.
  • Tiến hành thay đổi vị trí do tạp âm, bởi vì động cơ điện lấy tạp âm thông gió là chính, khi động cơ điện tiến vào cửa gió và gần quạt gió tạp âm sẽ rất mạnh.
  • Tạp âm điện từ và tạp âm cơ khí có lúc không ổn định, lúc cao, lúc thấp, còn tạp âm thông gió thông thường là ổn định.
  • Chọn dùng những quạt gió có kiểu loại và đường kính ngoài không giống nhau, thử quay với các tốc độ vòng quay khác nhau, nếu tạp âm của động cơ điện có sự khác biệt rõ rệt, thì chứng tỏ tạp âm chủ yếu do thông gió gây ra.
  • Động cơ điện có tạp âm cơ khí hoặc tạp âm điện từ tương đối lớn, thường thường chấn động cũng lớn, nhưng tạp âm, thông gió có liên quan đến sự chấn động của động cơ điện không lớn.

2/ Phương pháp phân biệt tạp âm cơ khí

  • Tạp âm cơ khí không quan hệ tới điện áp đưa vào cao hay thấp và dòng điện phụ tải.
  • Nếu tạp âm không ổn định, lúc cao lúc thấp, đó chính là tạp âm cơ khí, bởi vì tạp âm thông gió là ổn định.

3/ Phương pháp phân biệt tạp âm điện từ

  • Tạp âm điện từ sẽ thay đổi tùy theo từ trường, dòng điện phụ tải lớn hay bé và tốc độ vòng quay cao hay thấp. Lợi dụng đặc trưng này có thể dùng phương pháp dưới đây để tiến hành phân biệt:
  • Phương pháp “đột nhiên ngắt điện”: Do quá trình cơ khí chậm hơn nhiều quá trình khi đột nhiên ngắt điện, không còn ảnh hưởng của điện từ, lúc đó tốc độ vòng quay của động cơ điện trên hầu như không thay đổi. Nếu lúc đó tạp âm của động cơ điện đột nhiên mất hẳn hoặc giảm đi một cách rõ rệt, có thể xác định tạp âm là do nguyên nhân điện từ gây nên.
  • Phương pháp thay đổi điện áp: Do tốc độ vòng quay của động cơ điện khi thay đổi điện áp không lớn nên khi thay đổi điện áp, tạp âm cơ khí và tạp âm điện từ lại thay đổi rất lớn theo điện áp.
  • Phương pháp đối kéo: Dùng một động cơ điện có tạp âm ít kéo một động cơ điện thí nghiệm có tạp âm lớn, nếu lúc đó tạp âm mất hẳn hoặc giảm đi, thì chứng tỏ tạp âm của động cơ điện bị kéo là tạp âm điện từ.
  • Nếu tạp âm điện từ gây ra là do các cuộn dây không đối xứng, chập mạch giữa các vòng dây v.v… thì dòng điện ba pha không cân bằng; nếu là do lồng sóc của rôto bị gẫy hoặc các cuộn dây ba pha của rôto dây quấn không đối xứng, thì dòng điện 3 pha của stato bị lệch.

4/  Các biện pháp giải quyết tạp âm và chấn động

Biện pháp giảm thấp về phương diện cơ khí đã gây tạp âm

  • Vặn chặt lại hết tất cả những ốc vít, cố định các bộ phận lắp ráp, bảo đảm nắp đậy, nắp ổ trục, lõi thép của stato, rôto, chốt cố định, đế quạt gió… không bị xộc xệch.
  • Chọn dùng ổ bi, ổ trục chuyên dụng đúng loại, chịu mài mòn tốt, sai số nhỏ hơn 0,2µm có thể giảm thấp được tạp âm của ổ trục.
  • Khi lắp ráp ổ trục, phải dùng những dụng cụ hợp lý, tốt nhất đã lắp nóng, khi lắp ổ trục phải chú ý nhẹ tay không đóng không đập quá mạnh, làm cho ổ trục chịu lực không đều.
  • Tăng cường những bộ phận thay thế khi sửa chữa về cường độ cơ khí (độ bền) và độ chính xác.
  • Giảm bớt độ cứng của chổi than, độ ép của chổi than phải thích hợp, khe hở của chổi than trong hộp chổi than phải thích hợp (thông thường vào khoảng 0,1mm), không được lỏng quá hoặc chặt quá.
  • Hiệu chỉnh sự cân bằng của rôto. g/ Nâng cao chất lượng của động cơ điện, đảm bảo độ đồng tâm, các bộ phận phải ăn khớp và động bộ với nhau.
  • Kiểm tra sự lệch tâm của lõi thép, khi cần có thể tiện tròn lại bề mặt rôto một cách hợp lý.
  • Kiểm tra sự đảo của trục quay và cổ góp của động cơ điện chỉnh sửa hợp lý.

2/ Biện pháp giảm thấp về mặt điện từ đã gây ra tạp âm và chấn động

  • Các cuộn dây ba pha khi thiết kế và xếp đặt phải đối xứng ba pha.
  • Kiểm tra sự cố ở cuộn dây, phải xử lý kịp thời cho tốt, chẳng hạn như ở cuộn dây có những vòng dây bị chập mạch. Hoặc các bộ phận chổi than tiếp xúc không tốt, rôto bị gãy lồng, vành đầu bị nhả mối hàn.v.v…
  • Chọn lựa kiểu loại cuộn dây và khoảng cách bước hợp lý và hạ thấp sự cộng hưởng. d/ Áp dụng khe chêm từ tính hoặc hiệu ứng rãnh.
  • Nâng cao độ đồng đều của khe hở không khí, theo quy trình yêu cầu lắp ráp động cơ điện phải đúng, chính xác.
  • Khi thay đổi số cực, cần tính toán, xác định số rãnh của rôto có thích ứng với số cực mới hay không.

3/ Biện pháp hạ thấp phương tiện thông gió gây ra tạp âm và chấn động

  • Khi động cơ chạy non tải, chẳng hạn hiệu suất phụ tải dưới 30%, có thể giảm nhỏ đường kính ngoài của quạt gió một cách hợp lý để hạ thấp tạp âm và chấn động.
  • Điều chỉnh khe hở giữa cánh quạt gió và chụp quạt gió, làm cho tạp âm thông gió hạ thấp.
  • Khi lắp ráp động cơ điện, cần phải làm cho rãnh thông gió của lõi thép stato và rôto đều, nếu không sẽ ảnh hưởng tới tạp âm và chấn động thông gió.
  • Động cơ điện chỉ cần quay theo một hướng, có thể thay dùng quạt gió hiệu suất cao.
  • Thay quạt gió cánh to bằng quạt gió dạng hộp, có thể hạ thấp tạp âm của động cơ điện.  

Kết luận

Qua bài viết sau chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu cách kiểm tra và xử lý sự cố đấu ngược cuộn dây 3 pha, nguyên nhân của sự hư hỏng motor 3 pha, lỗi cháy động cơ do người sử dụng. 

7.114 reviews

Tin tức liên quan

Giá Motor Điện Bắc Ninh Vĩnh Phúc Bắc Giang Lạng Sơn Nam Định Thái Bình Cao Bằng Lào Cai Hà Giang Bắc Kạn
Giá Motor Điện Hà Nội Hưng Yên Hải Dương Hà Nam Phú Thọ Thái Nguyên Tuyên Quang Yên Bái Hải Phòng Điện Biên
Giá Motor Điện Đà Nẵng Quảng Nam Hà Tĩnh Nghệ An Thanh Hóa Quảng Bình Ninh Bình
Giá Motor Điện Đồng Nai Vũng Tàu Lâm Đồng Khánh Hòa Bình Định Quảng Ngãi Quảng Trị Ninh Thuận
Giá Motor Điện Bình Dương Bình Phước Đắc Lắk Gia Lai Kon Tum Phú Yên Bình Thuận Đắk Nông