Motor CPG - Motor Giảm Tốc CPG Đài Loan: Cấu Tạo, Thông Số, Cách Chọn
Motor CPG là dòng motor giảm tốc bánh răng trụ xuất xứ Đài Loan, gồm kiểu chân đế, mặt bích, có phanh và điều tốc, công suất phổ biến từ 0,1 kW đến 3,7 kW, điện 1 pha 220V hoặc 3 pha 220V/380V. Động cơ giảm tốc CPG dùng cho băng tải, máy khuấy, máy đóng gói, cửa cuốn và các máy cần tốc độ chậm, lực kéo lớn. Chọn motor CPG theo momen tải, tốc độ trục ra (tỉ số truyền), kiểu lắp và điện áp nguồn.
Nội dung
- 1) Motor CPG là gì? Cấu tạo motor giảm tốc CPG
- 2) Thông số kỹ thuật motor CPG: điện áp, dòng điện, biến tần
- 3) Phân loại motor CPG
- 4) Đấu điện động cơ giảm tốc CPG
- 5) Chọn tốc độ, tỉ số truyền hộp giảm tốc CPG
- 6) Các dòng motor giảm tốc thay thế motor CPG
- 7) Ứng dụng motor CPG giảm tốc
- 8) Ưu điểm và nhược điểm của motor CPG
- 9) Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc CPG
1) Motor CPG là gì? Cấu tạo motor giảm tốc CPG
Motor giảm tốc CPG thuộc nhóm motor giảm tốc bánh răng trụ liền khối: motor điện cảm ứng 4 cực (hoặc 6 cực) lắp trực tiếp vào hộp số, bánh răng đầu trục motor ăn khớp với các cấp bánh răng nghiêng bên trong hộp.
a) Cấu tạo motor CPG hộp số chân đế

- Motor điện vỏ nhôm hoặc vỏ gang, cánh quạt làm mát ở đuôi.
- Hộp số bánh răng trụ 2–3 cấp, trục ra nằm ngang, chân đế bắt bu lông xuống bệ.
- Vòng bi, phốt chặn dầu ở trục ra, mỡ hoặc dầu bôi trơn.
b) Cấu tạo motor CPG hộp số mặt bích

Giống kiểu chân đế, nhưng đầu hộp số có mặt bích để bắt thẳng vào thân máy, lắp được trục nằm ngang hoặc trục đứng. Đầu hộp số vỏ nhôm với công suất dưới 1,5 kW và vỏ gang với công suất từ 1,5 kW đến 3,7 kW.
c) Nguyên lý hoạt động
Motor quay khoảng 1400 vòng/phút (4 cực, 50Hz). Qua các cấp bánh răng, tốc độ trục ra giảm theo tỉ số truyền và momen xoắn tăng gần tương ứng (hiệu suất hộp bánh răng trụ khoảng 85–95%).
2) Thông số kỹ thuật motor CPG: điện áp, dòng điện, biến tần
a) Đọc tem motor giảm tốc CPG

Tem motor ghi công suất (kW), số pha, tần số, số cực, điện áp, dòng định mức (A) và cách đấu sao/tam giác. Tem hộp số ghi tỉ số truyền và tốc độ trục ra.
b) Dòng điện và biến tần theo công suất
| Công suất motor CPG | Dòng định mức 3 pha 380V (4 cực) | Dòng định mức 3 pha 220V (4 cực) | Dòng định mức 1 pha 220V | Biến tần phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| 0,1 kW | khoảng 0,4 A | khoảng 0,7 A | khoảng 1,0 – 1,2 A | 0,2 – 0,4 kW |
| 0,2 kW | khoảng 0,6 – 0,7 A | khoảng 1,1 – 1,2 A | khoảng 1,8 – 2,0 A | 0,4 kW |
| 0,4 kW (0,37 kW) | khoảng 1,0 – 1,1 A | khoảng 1,8 – 2,0 A | khoảng 3,0 – 3,5 A | 0,4 – 0,75 kW |
| 0,75 kW | khoảng 1,9 – 2,0 A | khoảng 3,3 – 3,5 A | khoảng 5,5 – 6,0 A | 0,75 – 1,5 kW |
| 1,5 kW | khoảng 3,5 – 3,7 A | khoảng 6,0 – 6,4 A | khoảng 10 – 11 A | 1,5 – 2,2 kW |
| 2,2 kW | khoảng 5,0 – 5,2 A | khoảng 8,7 – 9,0 A | – | 2,2 – 3,7 kW |
| 3,7 kW | khoảng 8,0 – 8,5 A | khoảng 14 – 15 A | – | 3,7 – 5,5 kW |
- Số ampe là mức tham khảo phổ biến của motor 4 cực; dòng chính xác đọc trên tem.
- Motor 3 pha 220V dùng biến tần 1 pha vào 220V, 3 pha ra 220V (thường tới 2,2 kW).
- Motor 3 pha 380V dùng biến tần 3 pha 380V, công suất bằng hoặc lớn hơn motor một cấp.
- Motor 1 pha có tụ không chạy với biến tần thông dụng.
3) Phân loại motor CPG
a) Motor CPG giảm tốc chân đế

Trên bản vẽ: SH6 là đường kính trục ra, W là bề rộng rãnh then (cavet) khóa trục; A là chiều dài motor vỏ nhôm, A1 là chiều dài motor có chân đế thép, A2 là chiều dài động cơ có phanh. Công suất từ 200W tới 3,7 kW.
b) Motor CPG 1 pha gắn hộp giảm tốc

Điện áp 220V, có tụ trên nóc motor hỗ trợ khởi động, công suất từ 100W tới 1,5 kW. Motor CPG 1 pha ít được trữ sẵn tại Việt Nam, nên thực tế nhiều nhà máy dùng các dòng motor giảm tốc 1 pha cùng kích thước lắp đặt, có công suất tới 2,2 kW và 3,7 kW.

c) Motor CPG mặt bích

Mặt bích vuông; kích thước quan trọng nhất là F (đường kính vành định vị, độ lớn của bích) và G (lỗ bắt vít trên mặt bích).
d) Motor CPG gắn phanh

Phanh điện từ ở đuôi motor giúp dừng ngay khi ngắt điện hoặc mất điện. Hộp cực điện lớn hơn để chứa bộ chỉnh lưu (diode) đổi điện xoay chiều thành điện một chiều cho cuộn phanh.

Loại gắn cần phanh cho phép gạt cần nhả phanh để quay trục bằng tay khi mất điện.
e) Motor CPG biến đổi vận tốc (điều tốc TK, TKF)
Hộp số CPG điều tốc cơ khí có ký hiệu TK (chân đế) và TKF (mặt bích). Loại mặt bích chỉnh tốc độ khoảng 100–200 vòng/phút, loại chân đế chỉnh khoảng 42–200 vòng/phút.


Motor 3 pha lắp với bộ điều tốc:

Motor 1 pha lắp với bộ điều tốc:

4) Đấu điện động cơ giảm tốc CPG
Hộp cực motor CPG 3 pha có 6 cọc nối, đấu tương tự các dòng motor giảm tốc 3 pha Đài Loan khác.
a) Đấu sao motor giảm tốc 3 pha
Áp dụng cho lưới 380V với motor 220V/380V công suất 0,4 kW (0,37 kW), 0,75 kW, 1,1 kW, 1,5 kW, 2,2 kW, 3 kW:
b) Đấu tam giác motor giảm tốc 3 pha
Áp dụng cho motor 380V/660V từ 5,5 kW tới 7,5 kW ở lưới 380V:
5) Chọn tốc độ, tỉ số truyền hộp giảm tốc CPG
a) Bảng tốc độ trục ra theo tỉ số truyền
| Tỉ số truyền | Tốc độ trục ra motor 4 cực (~1400 vòng/phút) | Tốc độ trục ra motor 6 cực (~930 vòng/phút) |
|---|---|---|
| 1/5 | khoảng 280 vòng/phút | khoảng 186 vòng/phút |
| 1/10 | khoảng 140 vòng/phút | khoảng 93 vòng/phút |
| 1/20 | khoảng 70 vòng/phút | khoảng 47 vòng/phút |
| 1/30 | khoảng 47 vòng/phút | khoảng 31 vòng/phút |
| 1/50 | khoảng 28 vòng/phút | khoảng 19 vòng/phút |
| 1/60 | khoảng 23 vòng/phút | khoảng 15,5 vòng/phút |
| 1/100 | khoảng 14 vòng/phút | khoảng 9,3 vòng/phút |
| 1/200 | khoảng 7 vòng/phút | khoảng 4,7 vòng/phút |
Momen trục ra (Nm) ≈ 9550 × P (kW) ÷ tốc độ trục ra × hiệu suất (khoảng 0,9). Ví dụ motor CPG 0,75 kW tỉ số 1/30: khoảng 135–140 Nm.
b) Xác định tốc độ, tỉ số khi motor CPG mất tem
Cách 1: cấp điện cho motor chạy không tải và đếm số vòng trục ra trong 1 phút:
Cách 2: motor không chạy được thì quay cánh quạt đuôi motor bằng tay, đếm số vòng cánh quạt để trục ra quay đủ 1 vòng, đó là tỉ số truyền:
6) Các dòng motor giảm tốc thay thế motor CPG
Nhiều mã motor CPG không còn phân phối chính thức tại Việt Nam; khi cần thay thế, có thể chọn theo kiểu hộp số tương đương:
a) Motor giảm tốc mini

b) Motor giảm tốc trục vít

c) Motor giảm tốc tải nặng

d) Motor giảm tốc bánh răng côn

e) Motor giảm tốc có phanh

Ngoài motor, có thể tham khảo thêm các dòng hộp giảm tốc rời để ghép với motor sẵn có.
7) Ứng dụng motor CPG giảm tốc
- Motor CPG chân đế cho băng tải con lăn, băng tải cao su, băng chuyền đóng gói, băng tải thức ăn chăn nuôi.
- Motor giảm tốc CPG mặt bích cho máy khuấy bồn hóa chất, bồn nước thải, máy trộn thực phẩm.
- Motor CPG có phanh cho cửa cuốn công nghiệp, tời nâng hạ nhẹ, bàn nâng, xe đẩy hàng chạy ray.
- Động cơ giảm tốc CPG điều tốc TK cho máy in, máy dán nhãn, máy chiết rót cần chỉnh tốc độ.
- Motor CPG 1 pha 220V cho xưởng nhỏ, trang trại, máy nông nghiệp nơi không có điện 3 pha.
8) Ưu điểm và nhược điểm của motor CPG
a) Ưu điểm motor giảm tốc CPG
- Hộp số bánh răng trụ hiệu suất cao (khoảng 85–95%), motor CPG ít nóng, tiết kiệm điện hơn hộp trục vít cùng tỉ số.
- Đủ kiểu motor CPG chân đế, mặt bích, có phanh, điều tốc; tỉ số truyền rộng từ 1/3 đến 1/200.
- Vỏ nhôm nhẹ ở công suất nhỏ, vỏ gang cứng vững ở công suất lớn.
- Kích thước lắp đặt tương đồng nhiều dòng motor giảm tốc Đài Loan, dễ tìm hàng thay thế.
b) Nhược điểm
- Một số mã motor CPG 1 pha và điều tốc ít hàng sẵn, thời gian đặt hàng lâu.
- Dải công suất phổ biến tối đa khoảng 3,7 kW; tải lớn hơn phải chuyển sang dòng hộp số tải nặng.
- Hộp số trục thẳng dài hơn hộp trục vuông góc, tốn chỗ ở máy hẹp.
9) Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc CPG
- Motor giảm tốc CPG là loại hộp số gì, có phải hộp số cyclo không? Motor CPG phổ biến tại Việt Nam là motor giảm tốc bánh răng trụ (helical) của Đài Loan, kiểu chân đế hoặc mặt bích, công suất khoảng 0,1–3,7 kW. Đây không phải hộp số cyclo; hộp số cyclo dùng đĩa cycloid và chốt kim, kích thước và cách tra mã khác hẳn.
- Chọn công suất motor CPG theo tải như thế nào? Tính momen tải (Nm) và tốc độ trục ra cần (vòng/phút), rồi dùng công thức P (kW) ≈ momen × tốc độ ÷ 9550 ÷ hiệu suất hộp số (khoảng 0,85–0,9). Ví dụ tải 120 Nm ở 47 vòng/phút cần khoảng 0,66–0,7 kW, chọn motor CPG 0,75 kW tỉ số 1/30.
- Motor CPG 0,75 kW tỉ số 1/30 cho lực trục ra khoảng bao nhiêu? Momen motor 0,75 kW 4 cực khoảng 5,1 Nm; nhân tỉ số 30 và hiệu suất khoảng 0,9 thì momen trục ra lý thuyết khoảng 135–140 Nm ở tốc độ khoảng 47 vòng/phút. Momen thực dùng còn bị giới hạn bởi cỡ hộp số và đường kính trục ra ghi trên bản vẽ.
- Motor CPG chân đế và mặt bích, nên mua kiểu nào? Kiểu chân đế lắp trên bệ phẳng, nối tải bằng nhông xích, puly hoặc khớp nối. Kiểu mặt bích bắt thẳng vào thành máy, trục đứng hoặc nằm, gọn hơn cho máy khuấy, băng tải trục treo. Hai kiểu cùng công suất có momen tương đương, chênh lệch chủ yếu ở cách lắp và kích thước bích F, G.
- Motor giảm tốc CPG 3 pha 380V đấu sao hay tam giác? Motor CPG công suất nhỏ (khoảng 0,1–3,7 kW) thường ghi 220V/380V: lưới 380V đấu sao, lưới 3 pha 220V đấu tam giác. Motor ghi 380V/660V (thường từ 5,5 kW) đấu tam giác ở lưới 380V. Đảo chiều quay bằng cách đổi chỗ 2 trong 3 dây pha.
- Motor CPG 1 pha có tụ đấu dây và đảo chiều thế nào? Motor 1 pha 220V có tụ trên nóc hộp cực, đấu theo sơ đồ in trong nắp hộp cực. Muốn đảo chiều thì đảo đầu dây cuộn phụ (hoặc cuộn chính) theo sơ đồ, không đảo hai dây nguồn L và N vì chiều quay không đổi.
- Motor CPG mới mua có cần châm dầu hộp số không? Hộp số CPG cỡ nhỏ thường bôi trơn bằng mỡ, kín, lắp vào là chạy. Hộp số cỡ lớn dùng dầu có nút châm và nút xả; kiểm tra mức dầu trước khi chạy, thay dầu lần đầu sau khoảng 300–500 giờ vận hành vì có mạt kim loại rà rô bánh răng.
- Motor CPG có phanh mất điện thì phanh có tự đóng không? Phanh điện từ của motor CPG là loại phanh âm: có điện thì nhả, mất điện thì lò xo đóng phanh giữ trục. Bộ chỉnh lưu (diode) trong hộp cực đổi điện xoay chiều thành điện một chiều cho cuộn phanh. Loại có cần gạt cho phép nhả phanh bằng tay để quay trục khi mất điện.
- Motor CPG chạy nóng, có mùi khét là do đâu? Thường do tải lớn hơn momen cho phép, điện áp lệch quá ±10%, mất một pha, hoặc tần suất đóng cắt quá dày. Đo dòng từng pha bằng ampe kìm: dòng vượt trị số trên tem hoặc lệch giữa các pha trên 10% là cần kiểm tra lại tải và nguồn điện.
- Hộp số CPG chảy dầu, rỉ mỡ ở phốt trục phải xử lý ra sao? Rỉ dầu ở trục ra thường do phốt chặn dầu bị chai, trục bị mòn rãnh hoặc đổ dầu quá mức. Thay phốt đúng kích thước in trên phốt cũ, kiểm tra mức dầu theo nút thăm, và lắp nút thông hơi đúng vị trí trên cùng theo tư thế lắp.
- Motor CPG bấm điện chỉ kêu ù mà không quay là bị gì? Với motor 3 pha thường là mất 1 pha (đứt cầu chì, lỏng dây, tiếp điểm contactor hỏng). Với motor 1 pha thường là hỏng tụ khởi động hoặc công tắc ly tâm. Với motor có phanh, cuộn phanh hoặc diode chỉnh lưu hỏng làm phanh không nhả cũng gây hiện tượng tương tự.
- Motor CPG mất tem làm sao biết tỉ số truyền? Đánh dấu trục ra, quay cánh quạt đuôi motor bằng tay và đếm số vòng cánh quạt để trục ra quay đủ 1 vòng: số vòng đếm được chính là tỉ số truyền. Nếu motor còn chạy được, có thể cấp điện và đếm số vòng trục ra trong 1 phút rồi lấy 1400 (motor 4 cực) chia cho số đó.
- Có hàng nào rẻ hơn thay thế motor CPG mà lắp vừa không? Các dòng motor giảm tốc bánh răng trụ Đài Loan và Trung Quốc khác cùng công suất thường có chiều cao tâm trục, đường kính trục và kích thước chân đế gần tương đương, giá thấp hơn khoảng 15–35%. Khi thay cần đo lại khoảng cách lỗ chân đế, đường kính trục (SH6), bề rộng rãnh then (W) hoặc kích thước bích F, G.
- Motor CPG hỏng bánh răng có nên sửa thay vì mua mới? Hộp số hỏng một cặp bánh răng hoặc vòng bi thì thay riêng thường chỉ tốn khoảng 30–50% giá bộ mới. Cháy cuộn dây motor 3 pha dưới 3,7 kW có thể quấn lại. Nếu vỏ hộp số nứt hoặc mòn ổ lắp vòng bi thì chi phí sửa thường gần bằng mua mới.
- Dùng motor CPG cho công trình tạm, chọn size nhỏ hơn được không? Được. Ví dụ tải cần khoảng 140 Nm ở 47 vòng/phút: motor 0,75 kW tỉ số 1/30 cho khoảng 135–140 Nm; motor 0,4 kW tỉ số 1/30 chỉ cho khoảng 75 Nm. Chọn size vừa sát momen tải thì giá rẻ hơn, đổi lại hệ số an toàn thấp và tuổi thọ bánh răng ngắn hơn khi chạy liên tục.
Các mẫu motor giảm tốc khác được dùng nhiều:












