Motor Sumitomo (motor giảm tốc Sumitomo, động cơ giảm tốc Sumitomo) là cụm động cơ điện liền hộp số giảm tốc của tập đoàn Sumitomo Heavy Industries, Nhật Bản. Sumitomo nổi tiếng nhất với hộp giảm tốc cycloid Cyclo, loại hộp số chịu quá tải và tải giật tốt hơn nhiều so với hộp số bánh răng thông thường. Bài viết này giải thích các dòng motor Sumitomo, cách đọc mã trên tem nhãn, cách đấu điện, vận hành an toàn, bảo dưỡng và xử lý các lỗi hay gặp, giúp người đang dùng hoặc chuẩn bị lắp motor Sumitomo tự kiểm tra và vận hành đúng.
Nội dung
- 1) Motor Sumitomo là gì?
- 2) Phân loại motor giảm tốc Sumitomo
- 3) Cách đọc mã motor Sumitomo
- 4) Ưu điểm và hạn chế của motor Sumitomo
- 5) Ứng dụng của motor Sumitomo
- 6) Cách đấu điện motor Sumitomo
- 7) An toàn khi lắp đặt và vận hành
- 8) Bảo dưỡng motor Sumitomo
- 9) Lỗi thường gặp và cách xử lý
- 10) Cách phân biệt motor Sumitomo chính hãng
- 11) Motor Sumitomo theo công suất
- 12) Câu hỏi thường gặp về motor Sumitomo
- Motor Sumitomo là hàng của nước nào?
- Hộp số Cyclo khác gì hộp số bánh răng thường?
- CHHM và CVVM khác nhau thế nào?
- CHHM và CNHM khác nhau thế nào?
- RNYM, RNFM, RNHM là gì?
- Số "3" trong mã CHHM3-6135-59 có nghĩa gì?
- Motor Sumitomo hàng Nhật 200V có cắm thẳng điện 380V được không?
- Lưới 380V thì đấu motor Sumitomo sao hay tam giác?
- Vì sao trục ra motor Cyclo quay ngược chiều motor?
- Motor Sumitomo 60Hz chạy ở Việt Nam có được không?
- Motor Sumitomo có dùng được với biến tần không?
- Bao lâu thì thay dầu hộp số Sumitomo?
- Có thể thay motor Sumitomo bằng hãng khác không?
1) Motor Sumitomo là gì?
Motor Sumitomo là một bộ motor giảm tốc gồm hai phần lắp liền nhau:
- Động cơ điện: phần lớn là motor không đồng bộ 3 pha 4 cực, quay khoảng 1.450 vòng/phút ở lưới điện 50Hz. Một số dòng nhỏ có bản 1 pha.
- Hộp giảm tốc: hạ tốc độ quay xuống mức máy cần và tăng mô-men xoắn tương ứng. Tốc độ trục ra bằng tốc độ motor chia cho tỉ số truyền.
Sumitomo bắt đầu sản xuất hộp giảm tốc Cyclo tại nhà máy Niihama (Nhật Bản) từ năm 1939. Ngày nay hãng có nhà máy ở nhiều quốc gia, vì vậy motor Sumitomo chính hãng có thể ghi xuất xứ Nhật Bản hoặc nước đặt nhà máy Sumitomo. Tại Việt Nam, ngoài hàng mới còn có nhiều motor Sumitomo đã qua sử dụng nhập từ Nhật, thường có điện áp và tần số khác lưới điện Việt Nam. Phần đấu điện bên dưới sẽ nói rõ điểm này.
2) Phân loại motor giảm tốc Sumitomo
Motor Sumitomo được phân loại theo dòng sản phẩm (cơ cấu giảm tốc), theo hướng trục (thẳng hàng, song song, vuông góc) và theo kiểu lắp (chân đế, mặt bích, trục âm). Bảng so sánh các dòng chính:
| Dòng | Hướng trục | Công suất | Tỉ số truyền | Đặc điểm | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|---|
| Cyclo 6000 | Thẳng hàng | 0,1 – 132 kW | 3 – 119 (1 cấp), tới 658.503 (3 cấp) | Mô-men tới 68.200 Nm, chịu sốc rất tốt | Băng tải, máy khuấy, máy nghiền |
| Hyponic | Vuông góc | 15 W – 11 kW | 5 – 1.440 | Bánh răng hypoid, bôi trơn mỡ | Băng tải, đóng gói, thực phẩm |
| Rhytax | Vuông góc | 0,4 – 45 kW | 10 – 545 | Bánh răng côn, trục rỗng hoặc trục đặc | Băng tải, máy trộn tải trung bình |
| Paramax 9000 | Song song / vuông góc | Tới 132 kW | 6,3 – 500 | Mô-men 2.600 – 552.000 Nm, 26 cỡ | Xi măng, thép, mía đường, khai khoáng |
| Prest NEO | Song song | 0,04 – 2,2 kW | 3 – 200 | Nhỏ gọn, ít ồn, không rò dầu | Máy nhẹ, băng tải nhỏ |
| Altax NEO | Thẳng hàng | 40 W – 3,7 kW | Đa dạng | Cơ cấu Cyclo thu nhỏ | Máy cần gọn, chịu sốc |
| Astero | Song song / vuông góc | Công suất nhỏ, 1 pha / 3 pha | 3 – 2.000 | Motor và hộp số tháo rời được | Máy thực phẩm, y tế, đóng gói |
Theo kiểu lắp, mỗi dòng có bản motor giảm tốc chân đế, motor giảm tốc mặt bích và motor giảm tốc cốt âm (trục rỗng ôm thẳng vào trục máy).
a) Motor giảm tốc Sumitomo Cyclo 6000
Đây là dòng làm nên tên tuổi Sumitomo. Hộp số Cyclo không dùng các cặp bánh răng ăn khớp từng răng mà dùng đĩa cycloid lăn quanh các chốt con lăn, nhờ một ổ lệch tâm trên trục vào. Tại mỗi thời điểm có nhiều điểm cùng chịu lực, nên hộp số rất khó gãy răng, chịu được khởi động – dừng liên tục và tải giật mạnh. Tỉ số truyền một cấp đã đạt tới 119:1, ghép hai hoặc ba cấp cho tốc độ ra rất chậm.
Cyclo 6000 lắp được mọi hướng, có kiểu chân đế, mặt bích và gắn vỏ. Phiên bản có bộ giới hạn mô-men (Torque Limiter) tự trượt khi máy bị kẹt, bảo vệ hộp số và máy công tác. Xem thêm hộp số giảm tốc cycloid Cyclo.


b) Motor giảm tốc Sumitomo Hyponic
Hyponic là motor giảm tốc trục vuông góc dùng bánh răng hypoid bằng thép. So với hộp số trục vít cùng kiểu vuông góc, Hyponic có hiệu suất cao hơn rõ rệt (tới khoảng 85%), ít nóng và không cần quạt làm mát hộp số. Vỏ nhôm nhẹ, chống gỉ, bôi trơn bằng mỡ nên hầu như không phải thay dầu. Ba kiểu phổ biến là RNYM (trục âm), RNFM (mặt bích trục đặc) và RNHM (chân đế trục đặc).



c) Motor giảm tốc Sumitomo Rhytax
Rhytax là motor giảm tốc trục vuông góc dùng bánh răng côn, cấp đầu dùng bánh răng nghiêng để chạy êm. Trục ra có thể là trục rỗng hoặc trục đặc, lắp kiểu treo trục, mặt bích hoặc chân đế, trục ra nằm ngang hoặc thẳng đứng. Rhytax phù hợp khi cần trục vuông góc nhưng công suất lớn hơn dải của Hyponic.


d) Hộp số giảm tốc Sumitomo Paramax 9000
Paramax 9000 dành cho tải rất nặng. Hộp số dùng bánh răng trụ và bánh răng côn với góc áp lực 25°, chân răng dày nên chịu va đập mạnh. Có 26 cỡ để chọn sát với tải thực tế, lắp nằm ngang, thẳng đứng hoặc treo tường, có tùy chọn quạt và hệ làm mát dầu cho máy chạy liên tục 24/24.

e) Motor giảm tốc Sumitomo Prest NEO
Prest NEO là motor giảm tốc trục song song cỡ nhỏ. Vỏ cứng vững, bánh răng có tỉ lệ tiếp xúc cao để giảm tiếng ồn, bôi trơn bằng mỡ nên không lo rò dầu, phớt ba môi chống bụi và nước. Động cơ đạt các tiêu chuẩn CE, JIS, NEMA, IEC, UL, CSA.

f) Motor giảm tốc Sumitomo Altax NEO
Altax NEO là phiên bản Cyclo thu nhỏ dạng đồng trục, có 12 cỡ, công suất motor từ 40 W đến 3,7 kW. Nhờ dùng cơ cấu cycloid, Altax NEO giữ được khả năng chịu sốc của Cyclo trong thân máy gọn, đạt tỉ số giảm tốc lớn với ít cấp nên hiệu suất cao.




g) Motor giảm tốc Sumitomo Astero
Astero là dòng motor giảm tốc mini, có cả kiểu trục song song và trục vuông góc, chạy được điện 1 pha và 3 pha, có bản điều tốc 1 pha. Đầu motor tách khỏi hộp số nên thay thế, sửa chữa nhanh. Astero thường gặp trong máy làm kem, máy đóng gói, băng tải nhỏ, máy đếm tiền, máy chế biến gỗ.

3) Cách đọc mã motor Sumitomo
Mỗi motor Sumitomo có một mã in trên tem nhãn. Đọc được mã là biết ngay dòng sản phẩm, hướng trục, kiểu lắp, công suất, cỡ hộp số và tỉ số truyền, đủ để tìm đúng hàng thay thế mà không phải tháo máy đo đạc.
a) Mã motor Sumitomo Cyclo
Cấu trúc chung: [Kiểu] [Công suất] – [Cỡ khung] – [Hậu tố] – [Tỉ số truyền]
Ví dụ: CVVM3-6135-59
| Thành phần | Trong ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kiểu | CVVM | Cyclo, trục ra thẳng đứng hướng xuống, lắp mặt bích, có motor liền |
| Công suất | 3 | Motor 3HP, tương đương 2,2kW 4 cực |
| Cỡ khung | 6135 | Số 6 đầu chỉ series 6000; số càng lớn thì hộp số càng to, chịu mô-men càng cao |
| Tỉ số truyền | 59 | Tốc độ trục ra khoảng 1.450 ÷ 59 ≈ 24,6 vòng/phút |
Ví dụ có hậu tố: CHHM8-6195DB-TL-231 là Cyclo trục ngang chân đế, motor 7,5HP (5,5kW), cỡ khung 6195 loại giảm tốc 2 cấp (DA, DB, DC là ký hiệu 2 cấp), có bộ giới hạn mô-men (TL), tỉ số truyền 231.
Ý nghĩa 4 chữ cái đầu:
| Mã | Hướng trục ra | Kiểu lắp | Bôi trơn |
|---|---|---|---|
| CHHM | Nằm ngang | Chân đế | Dầu |
| CHFM | Nằm ngang | Mặt bích F | Dầu |
| CVVM | Thẳng đứng hướng xuống | Mặt bích V | Dầu |
| CNHM | Lắp mọi hướng | Chân đế | Mỡ |
| CNFM | Lắp mọi hướng | Mặt bích F | Mỡ |
| CNVM | Lắp mọi hướng | Mặt bích V | Mỡ |
| CHH, CVV… | Không có chữ M ở cuối: chỉ là hộp số, motor lắp rời | ||
Mẹo nhớ nhanh: chữ C là Cyclo. Chữ thứ hai là hướng trục: H nằm ngang, V thẳng đứng, N lắp mọi hướng. Chữ thứ ba là kiểu lắp: H chân đế, F và V là hai kiểu mặt bích. Chữ M cuối nghĩa là có motor. Ở Việt Nam nhiều người gọi tắt theo cỡ khung, ví dụ "CHHM 612" là khung 6120 hoặc 6125, "CVVM 608" là khung 6080 hoặc 6085.
b) Mã motor Sumitomo Hyponic
Cấu trúc chung: [Kiểu] [Công suất] – [Cỡ khung] – [Tùy chọn] – [Tỉ số truyền]
Ví dụ: RNYM05-1220-30 là Hyponic trục âm, ký hiệu công suất 05, cỡ khung 1220, tỉ số truyền 30. Nếu mã có chữ B (ví dụ RNYM02-1220-B-10) thì motor có phanh.
| Mã | Trục ra | Kiểu lắp |
|---|---|---|
| RNYM | Trục rỗng (cốt âm) | Ôm thẳng vào trục máy, giữ bằng tay đòn chống xoay |
| RNFM | Trục đặc | Mặt bích |
| RNHM | Trục đặc | Chân đế |
Cỡ khung Hyponic thường có 4 chữ số như 1220, 1320, 1520, 1640, hoặc 2 chữ số ở các đời mới như 07, 17, 23, 33. Nhóm khung đuôi "40" (1540, 1640) dùng cho tỉ số rất lớn, từ 300 đến 1.440.
c) Bảng ký hiệu công suất
| Ký hiệu | Công suất (HP) | Công suất (kW) |
|---|---|---|
| 1 | 1 | 0,75 |
| 1H | 1,5 | 1,1 |
| 2 | 2 | 1,5 |
| 3 | 3 | 2,2 |
| 5 | 5 | 3,7 |
| 8 | 7,5 | 5,5 |
| 10 | 10 | 7,5 |
| 15 | 15 | 11 |
| 20 | 20 | 15 |
Với motor dưới 1HP, ký hiệu (01, 02, 05, 08…) có thể khác nhau giữa các thị trường, nên cần xem thêm công suất và dòng điện ghi trên tem motor để xác định chính xác.
4) Ưu điểm và hạn chế của motor Sumitomo
| Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|
| Hộp số Cyclo chịu quá tải và tải giật rất tốt, gần như không gãy răng | Giá cao hơn motor giảm tốc Đài Loan, Trung Quốc cùng công suất |
| Đạt tỉ số truyền lớn chỉ với một cấp, thân hộp số ngắn gọn | Một số linh kiện chính hãng phải đặt hàng, thời gian chờ lâu |
| Tuổi thọ dài, chạy êm, ít rung | Cyclo một cấp quay ngược chiều motor, cần lưu ý khi đấu điện |
| Dải sản phẩm rộng, từ vài chục watt đến hơn 100kW | Kích thước lắp đặt riêng, khó thay lẫn với hãng khác |
| Nhiều dòng bôi trơn bằng mỡ, hầu như không phải thay dầu | Hàng Nhật đã qua sử dụng hay có điện áp 200V, tần số 60Hz, phải xử lý khi lắp ở Việt Nam |
5) Ứng dụng của motor Sumitomo
- Băng tải, vận chuyển: băng tải nhà máy, băng chuyền sân bay, gầu tải. Xem thêm motor băng tải và các loại băng tải.
- Khuấy, trộn: bồn khuấy hóa chất, máy trộn bê tông, máy trộn thức ăn chăn nuôi.
- Nghiền, ép: máy nghiền đá, máy ép mía, máy ép viên, nơi tải giật mạnh. Với các máy này có thể tham khảo thêm motor giảm tốc tải nặng.
- Xử lý nước, nước thải: máy khuấy bể, cầu cào bùn, cửa van.
- Thực phẩm, đồ uống: dây chuyền chiết rót, đóng gói, máy làm bánh kẹo.
- Công nghiệp nặng: xi măng, luyện thép, khai khoáng, giấy, mía đường.
6) Cách đấu điện motor Sumitomo
Đấu sai điện áp là nguyên nhân cháy motor phổ biến nhất, nhất là với motor Sumitomo nhập từ Nhật. Trước khi cấp điện, luôn đọc kỹ tem nhãn motor và ngắt nguồn, kiểm tra không còn điện ở đầu dây.
a) Đấu sao hay tam giác theo tem nhãn
Motor 3 pha có 6 đầu dây trong hộp cực (U1-V1-W1 và U2-V2-W2, hoặc ký hiệu cũ của Nhật U-V-W và X-Y-Z). Cách nối các thanh đồng quyết định motor chạy ở điện áp nào:
| Tem nhãn ghi | Lưới điện 3 pha 380V | Lưới điện 3 pha 220V |
|---|---|---|
| 220/380V Δ/Y | Đấu sao (Y) | Đấu tam giác (Δ) |
| 380/660V Δ/Y | Đấu tam giác (Δ) | Không dùng được |
| Chỉ ghi 200V hoặc 200–220V | Không đấu trực tiếp, cần biến áp hạ áp hoặc biến tần | Đấu theo sơ đồ trong nắp hộp cực |
| 200/400V (9 hoặc 12 đầu dây) | Đấu kiểu điện áp cao theo sơ đồ trong nắp hộp cực | Đấu kiểu điện áp thấp |
Đấu sao: nối chụm ba đầu U2, V2, W2 lại với nhau, cấp ba pha vào U1, V1, W1. Đấu tam giác: nối U1 với W2, V1 với U2, W1 với V2, cấp ba pha vào ba điểm nối. Phần lớn hộp cực đã có sẵn thanh đồng, chỉ cần xoay thanh đồng theo kiểu đấu.
b) Motor Sumitomo hàng Nhật: điện áp 200V và tần số 60Hz
Lưới điện công nghiệp ở Nhật là 200V, tần số 50Hz (miền Đông) hoặc 60Hz (miền Tây). Vì vậy motor Sumitomo đã qua sử dụng nhập từ Nhật cần kiểm tra hai điểm:
- Điện áp: motor chỉ ghi 200V hoặc 200–220V mà đấu thẳng vào 380V sẽ quá áp gần gấp đôi, cháy cuộn dây chỉ sau vài phút. Cách xử lý: dùng biến áp 3 pha 380V/220V, hoặc dùng biến tần đầu ra 3 pha 220V, hoặc quấn lại cuộn dây cho 380V.
- Tần số: motor 60Hz chạy ở lưới 50Hz sẽ quay chậm hơn khoảng 17%, tốc độ trục ra cũng giảm theo. Motor ghi 50/60Hz thì dùng bình thường.
c) Đổi chiều quay
Để đảo chiều quay motor 3 pha, chỉ cần đổi chỗ hai trong ba dây pha cấp vào motor. Lưu ý: với Cyclo giảm tốc một cấp, trục ra quay ngược chiều trục motor; với Cyclo hai cấp, trục ra quay cùng chiều. Nên chạy thử không tải vài giây để xác nhận chiều quay trước khi nối với máy, nhất là với bơm, vít tải và băng tải có hướng chạy cố định.
d) Motor Sumitomo có phanh
Motor có phanh điện từ (trong mã có chữ B, hoặc tem ghi Brake) là loại phanh thường đóng: mất điện thì phanh giữ trục, có điện thì phanh nhả. Cuộn phanh thường dùng điện một chiều qua bộ chỉnh lưu đặt trong hộp cực. Khi đấu cần:
- Cấp đúng điện áp cho bộ chỉnh lưu theo tem phanh.
- Với máy nâng hạ, cẩu, tời: đấu phanh theo kiểu ngắt phía một chiều để phanh đóng nhanh, tránh tụt tải.
- Kiểm tra khe hở phanh định kỳ; phanh mòn làm trục trôi khi dừng.
Tham khảo thêm motor giảm tốc có thắng phanh.
e) Chạy motor Sumitomo bằng biến tần
- Cài đúng thông số motor vào biến tần: công suất, dòng định mức, điện áp, tần số, tốc độ.
- Motor dùng quạt gắn trên trục sẽ mát kém khi chạy chậm. Nếu chạy tần số thấp lâu dài, nên dùng motor chuyên cho biến tần hoặc lắp quạt làm mát cưỡng bức.
- Motor có phanh: cấp nguồn phanh riêng, không lấy từ đầu ra biến tần.
- Không đặt contactor đóng cắt giữa biến tần và motor khi biến tần đang chạy.
f) Thiết bị bảo vệ cần có
- Aptomat (CB/MCCB) chống ngắn mạch, chọn theo dòng định mức motor.
- Contactor và rơ le nhiệt chống quá tải, chỉnh rơ le nhiệt bằng hoặc nhỉnh hơn một chút so với dòng định mức ghi trên tem.
- Bảo vệ mất pha: motor 3 pha mất một pha vẫn có thể quay nhưng dòng tăng mạnh, cháy cuộn dây rất nhanh.
- Nối đất vỏ motor để tránh điện giật khi cuộn dây chạm vỏ.
7) An toàn khi lắp đặt và vận hành
- Ngắt điện và treo biển trước khi lắp đặt, đấu dây hay bảo dưỡng; nếu có thể thì khóa tủ điện.
- Đo cách điện cuộn dây bằng đồng hồ megomet trước lần chạy đầu tiên hoặc khi motor để lâu không dùng, nơi ẩm ướt. Điện trở cách điện thấp thì phải sấy motor trước khi chạy.
- Chọn đúng hướng lắp: motor bôi trơn bằng dầu (như CHHM, CVVM) phải lắp đúng hướng ghi trên tem, nếu không bánh răng và ổ bi sẽ thiếu dầu.
- Căn thẳng tâm khớp nối; với truyền động xích, đai, chỉnh độ căng vừa phải và đặt bánh xích, puly càng gần thân hộp số càng tốt để giảm lực lên đầu trục.
- Siết chặt bu lông chân đế, mặt bích trên mặt bằng phẳng, cứng vững; với motor trục âm RNYM, phải lắp tay đòn chống xoay.
- Che chắn phần quay như khớp nối, xích, puly để tránh cuốn tay, quần áo.
- Không chạm vào vỏ ngay khi vừa dừng máy; vỏ motor và hộp số có thể rất nóng.
- Khi chạy lần đầu, cho chạy không tải, kiểm tra chiều quay, tiếng ồn, độ rung rồi mới đóng tải.
8) Bảo dưỡng motor Sumitomo
a) Dầu và mỡ bôi trơn
- Dòng bôi trơn mỡ (Hyponic, Prest NEO, Altax NEO, Cyclo kiểu CN): hộp số đã được bơm mỡ sẵn từ nhà máy, phần lớn không cần thay định kỳ. Một số cỡ lớn có vú mỡ để bổ sung mỡ theo hướng dẫn đi kèm.
- Dòng bôi trơn dầu (Cyclo CHHM, CHFM, CVVM, Paramax): kiểm tra mức dầu qua mắt thăm hoặc nút thăm dầu khi máy dừng. Thông thường thay dầu lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy rà, sau đó khoảng 2.500 giờ hoặc 6 tháng một lần; môi trường nóng, bụi hoặc chạy liên tục thì thay sớm hơn.
- Dùng đúng loại và độ nhớt dầu ghi trên tem hoặc sổ tay vận hành; không trộn lẫn các loại dầu khác nhau.
b) Lịch kiểm tra định kỳ gợi ý
| Chu kỳ | Hạng mục kiểm tra |
|---|---|
| Hằng ngày | Tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ vỏ bất thường; vết rò dầu |
| Hằng tháng | Dòng điện từng pha; độ chặt bu lông chân đế, mặt bích; độ căng xích, đai |
| 3 – 6 tháng | Mức và màu dầu; vệ sinh cánh quạt, nắp quạt, vỏ motor để tản nhiệt tốt; khe hở phanh |
| Hằng năm | Đo cách điện cuộn dây; kiểm tra ổ bi, phớt; thay dầu nếu đến hạn |
9) Lỗi thường gặp và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Motor không quay, kêu ù | Mất pha, đấu sai sơ đồ, phanh chưa nhả, kẹt tải | Đo điện áp từng pha, kiểm tra cầu đấu, kiểm tra nguồn phanh, giải phóng tải |
| Motor nóng, nhảy aptomat hoặc rơ le nhiệt | Quá tải, mất pha, điện áp thấp, đấu sai sao – tam giác | Đo dòng từng pha, kiểm tra nguồn và tải, đấu lại đúng tem nhãn |
| Cháy motor ngay khi chạy | Motor 200V đấu thẳng vào lưới 380V | Quấn lại cuộn dây; lần sau dùng biến áp hoặc biến tần phù hợp |
| Hộp số kêu to, rung mạnh | Mòn ổ bi, thiếu dầu mỡ, lệch tâm khớp nối, bu lông lỏng | Bổ sung dầu mỡ, căn lại khớp nối, siết bu lông, thay ổ bi |
| Chảy dầu ở đầu trục | Phớt lão hóa, châm dầu quá mức, lắp sai hướng | Thay phớt, châm dầu đúng mức, lắp đúng hướng |
| Trục ra quay sai chiều | Thứ tự pha ngược; Cyclo một cấp quay ngược chiều motor | Đảo hai trong ba dây pha |
| Trục ra quay chậm hơn tính toán | Motor 60Hz chạy ở lưới 50Hz; motor quá tải bị tụt tốc | Kiểm tra tần số trên tem; giảm tải hoặc dùng biến tần |
| Motor chạy nhưng trục ra đứng yên | Gãy chốt, vỡ ổ lệch tâm, tuột then, bộ giới hạn mô-men trượt | Dừng máy, tháo kiểm tra, thay chi tiết hỏng, chỉnh lại bộ giới hạn mô-men |
| Trục trôi khi dừng (motor có phanh) | Má phanh mòn, khe hở phanh lớn, bộ chỉnh lưu hỏng | Chỉnh khe hở, thay má phanh hoặc bộ chỉnh lưu |
10) Cách phân biệt motor Sumitomo chính hãng
- Tem nhãn đầy đủ, rõ nét: có model, số serial, công suất, điện áp, tần số, tỉ số truyền và nơi sản xuất.
- Mã hàng hợp lệ: kiểu, công suất, cỡ khung và tỉ số phải là một tổ hợp có thật của hãng. Mã lạ, không tra được thì cần cẩn trọng.
- Giấy tờ: hàng mới nhập khẩu có CO (xuất xứ), CQ (chất lượng) và tờ khai hải quan.
- Chất lượng hoàn thiện: sơn đều màu, vỏ đúc chắc, logo Sumitomo đúc nổi hoặc in sắc nét.
- Hàng đã qua sử dụng: nghe tiếng chạy, kiểm tra độ rơ trục, vết rò dầu, đo cách điện cuộn dây và xem kỹ điện áp, tần số trên tem.
11) Motor Sumitomo theo công suất
| Công suất | Mã thường gặp | Xem chi tiết |
|---|---|---|
| 0,75kW – 1HP | CHHM1, CVVM1, RNYM1 | Motor Sumitomo 0.75kW 1HP |
| 1,1kW – 1,5HP | CHHM1H, CVVM1H, RNYM1H | Motor Sumitomo 1.1kW 1.5HP |
| 1,5kW – 2HP | CHHM2, CVVM2, RNYM2 | Motor Sumitomo 1.5kW 2HP |
| 2,2kW – 3HP | CHHM3, CVVM3, RNYM3 | Motor Sumitomo 2.2kW 3HP |
| 3kW – 4HP | CHHM, CVVM | Motor Sumitomo 3kW 4HP |
| 3,7kW – 5HP | CHHM5, CVVM5, RNYM5 | Motor Sumitomo 3.7kW 5HP |
| 5,5kW – 7,5HP | CHHM8, CVVM8, RNYM8 | Motor Sumitomo 5.5kW 7.5HP |
| 7,5kW – 10HP | CHHM10, CVVM10, RNYM10 | Motor Sumitomo 7.5kW 10HP |
| 11kW – 15HP | CHHM15, CVVM15, RNYM15 | Motor Sumitomo 11kW 15HP |
| 15kW – 20HP | CHHM20, CVVM20 | Motor Sumitomo 15kW 20HP |
| 22kW – 30HP | CHHM30, CVVM30 | Motor Sumitomo 22kW 30HP |
12) Câu hỏi thường gặp về motor Sumitomo
Motor Sumitomo là hàng của nước nào?
Sumitomo là thương hiệu Nhật Bản. Hãng có nhà máy ở Nhật và nhiều nước khác, nên tem nhãn có thể ghi xuất xứ Nhật Bản hoặc nước đặt nhà máy Sumitomo.
Hộp số Cyclo khác gì hộp số bánh răng thường?
Cyclo truyền lực bằng đĩa cycloid lăn trên chốt con lăn, nhiều điểm cùng chịu lực nên bền và chịu sốc tốt hơn, đạt tỉ số tới 119:1 chỉ với một cấp và thân hộp ngắn gọn hơn.
CHHM và CVVM khác nhau thế nào?
CHHM có trục ra nằm ngang, lắp chân đế. CVVM có trục ra thẳng đứng hướng xuống, lắp mặt bích. Nếu cần trục ngang lắp mặt bích thì dùng CHFM.
CHHM và CNHM khác nhau thế nào?
Cả hai đều lắp chân đế. CHHM bôi trơn bằng dầu, dùng cho trục nằm ngang; CNHM bôi trơn bằng mỡ và lắp được nhiều hướng.
RNYM, RNFM, RNHM là gì?
Đây là ba kiểu motor giảm tốc Sumitomo Hyponic trục vuông góc: RNYM trục âm, RNFM mặt bích trục đặc, RNHM chân đế trục đặc.
Số "3" trong mã CHHM3-6135-59 có nghĩa gì?
Số 3 là ký hiệu motor 3HP, tương đương 2,2kW. 6135 là cỡ khung hộp số, còn 59 là tỉ số truyền.
Motor Sumitomo hàng Nhật 200V có cắm thẳng điện 380V được không?
Không. Motor chỉ ghi 200V hoặc 200–220V đấu vào 380V sẽ cháy cuộn dây. Cần dùng biến áp 380V/220V, biến tần đầu ra 3 pha 220V, hoặc quấn lại cuộn dây cho 380V.
Lưới 380V thì đấu motor Sumitomo sao hay tam giác?
Tem ghi 220/380V thì đấu sao; tem ghi 380/660V thì đấu tam giác. Luôn làm theo điện áp in trên tem nhãn và sơ đồ trong nắp hộp cực.
Vì sao trục ra motor Cyclo quay ngược chiều motor?
Ở Cyclo giảm tốc một cấp, nguyên lý đĩa cycloid làm trục ra quay ngược chiều trục motor. Muốn đổi chiều, chỉ cần đảo hai trong ba dây pha.
Motor Sumitomo 60Hz chạy ở Việt Nam có được không?
Chạy được nếu điện áp phù hợp, nhưng ở lưới 50Hz motor quay chậm hơn khoảng 17%, tốc độ trục ra giảm theo. Nếu cần đúng tốc độ, có thể dùng biến tần.
Motor Sumitomo có dùng được với biến tần không?
Có. Cần cài đúng thông số motor vào biến tần; nếu chạy tốc độ thấp trong thời gian dài, nên dùng motor chuyên cho biến tần hoặc lắp quạt làm mát cưỡng bức.
Bao lâu thì thay dầu hộp số Sumitomo?
Dòng bôi trơn bằng mỡ hầu như không cần thay định kỳ. Dòng bôi trơn bằng dầu thường thay lần đầu sau khoảng 500 giờ chạy, sau đó khoảng 2.500 giờ hoặc 6 tháng một lần, sớm hơn nếu môi trường nóng, bụi.
Có thể thay motor Sumitomo bằng hãng khác không?
Được, nếu motor thay thế có cùng công suất, tỉ số truyền, mô-men và kích thước lắp. Tuy nhiên kích thước lắp của Cyclo thường khác các hãng khác, nên thay đúng mã Sumitomo vẫn là cách nhanh và an toàn nhất.
Xem thêm các dòng trong nhóm motor giảm tốc: motor giảm tốc Nhật, motor giảm tốc Hitachi, motor giảm tốc Toshiba, motor giảm tốc Teco, động cơ giảm tốc Nord, motor giảm tốc 3 pha, motor giảm tốc 1 pha, motor giảm tốc cốt ngang, motor giảm tốc có thắng từ, motor giảm tốc Dolin, motor giảm tốc Tunglee, motor giảm tốc Wanshsin, motor giảm tốc MCN, motor giảm tốc 12V.

















