Motor Siti - Các Loại Motor Giảm Tốc Siti Italia Dùng Nhiều Nhất
Motor Siti (motor giảm tốc Siti, động cơ giảm tốc Siti) là bộ motor ghép hộp số của hãng Siti Italia, phổ biến nhất là hộp giảm tốc trục vít MU (tương đương NMRV), hộp bánh răng côn trục vuông góc tải nặng và bộ điều tốc cơ MK. Motor Siti dùng cho băng tải, máy đóng gói, máy khuấy, máy trộn; chọn theo công suất motor, tỉ số truyền (1/5 – 1/100 với MU), size hộp và kiểu mặt bích nối motor B5 hoặc B14.
Nội dung
1) Motor giảm tốc Siti là gì?
Siti là nhà sản xuất hộp số giảm tốc của Italia, có mặt tại Việt Nam sớm hơn nhiều hãng Ý khác. Một bộ motor Siti gồm động cơ điện chuẩn IEC (mặt bích B5 hoặc B14) lắp vào hộp giảm tốc Siti qua mặt bích nối AM, giúp hạ tốc độ motor và tăng momen xoắn ở trục ra.
a) Cấu tạo motor Siti
Motor đi kèm hộp số Siti thường là motor vỏ nhôm, chỉ phủ sơn chống rỉ nên có màu trắng bạc hoặc trong suốt; gồm stator dây đồng, rotor lồng sóc, quạt làm mát, hộp cực đấu dây, mặt bích B5 (lỗ bắt xuyên) hoặc B14 (lỗ ren trên mặt bích).

b) Cấu tạo motor giảm tốc Siti
Gồm trục ra có rãnh then (cavet), vòng bi bạc đạn, mắt thăm dầu (lỗ nhìn mức dầu), mặt bích AM kết nối với động cơ B5 và lỗ bắt ốc chân đế.

c) Cấu tạo hộp giảm tốc trục vít Siti
Hộp số trục vít là loại Siti được dùng nhiều nhất vì giá không cao mà momen khá lớn. Bên trong gồm trục vít thép tôi mài, bánh vít vành đồng, vòng bi côn hai đầu trục ra, phớt chặn dầu, vỏ nhôm đúc có cánh tản nhiệt và dầu tổng hợp bôi trơn trọn đời ở size nhỏ.


2) Cách đọc tem thông số hộp giảm tốc Siti

- MU: mã dòng hộp giảm tốc trục vít Siti, tương đương NMRV.
- 40: size hộp, bằng khoảng cách tâm trục vít tới tâm bánh vít (mm).
- 100/1 (1/100, ratio 100): tỉ số truyền, tốc độ ra giảm 100 lần so với motor.
- Kích thước mặt bích nối (ví dụ 71 B14, 80 B5) cho biết khung motor IEC lắp vừa.
3) Phân loại motor giảm tốc Siti
a) Motor giảm tốc Siti trục vít MU
Vỏ nhôm, trục ra rỗng (cốt âm) hoặc gắn thêm trục ra đơn/kép, lắp được chân đế, mặt bích ra hoặc tay đòn chống xoay. Size phổ biến từ 30 tới 130, tỉ số 1/5 – 1/100, kích thước lắp đặt tương đương hộp trục vít NMRV nên thay lẫn được.
b) Motor giảm tốc Siti trục vuông góc tải nặng (bánh răng côn)
Trục ra vuông góc, kiểu cốt âm hoặc cốt dương. Đầu hộp bánh răng côn to, dày, thép đúc nguyên khối; ghép thêm cấp bánh răng trụ cho tỉ số truyền lớn hơn 200 lần, hiệu suất khoảng 90 – 95%.


c) Motor Siti chỉnh tốc độ (điều tốc cơ MK)
- MK là bộ điều tốc mặt bích chỉnh tốc độ bằng tay quay, chỉnh khi máy đang chạy.
- Motor 4 cực khoảng 1400 vòng/phút gắn MK: chỉnh được khoảng 200 – 1000 vòng/phút.
- Motor 6 cực khoảng 960 vòng/phút gắn MK: chỉnh được khoảng 137 – 845 vòng/phút.
- Ghép MK với hộp số tải nặng cho tốc độ ra thấp, chỉnh vô cấp.


4) Thông số kỹ thuật và cách chọn motor Siti
a) Chọn tỉ số truyền hộp Siti MU theo tốc độ
| Tỉ số truyền | Tốc độ ra motor 4 cực (vòng/phút) | Tốc độ ra motor 6 cực (vòng/phút) | Hiệu suất trục vít tham khảo |
| 1/5 | 280 | 192 | ~ 90% |
| 1/10 | 140 | 96 | ~ 85% |
| 1/20 | 70 | 48 | ~ 80% |
| 1/30 | 47 | 32 | ~ 72% |
| 1/50 | 28 | 19 | ~ 62% |
| 1/80 | 17.5 | 12 | ~ 55% |
| 1/100 | 14 | 9.6 | ~ 50% |
b) Chọn size hộp Siti MU theo công suất motor
| Size MU | Motor 4 cực thường ghép (kW) | Lỗ trục ra (mm) |
| MU 30 | 0.06 – 0.12 | 14 |
| MU 40 | 0.09 – 0.37 | 18 – 19 |
| MU 50 | 0.18 – 0.75 | 25 |
| MU 63 | 0.37 – 1.5 | 25 |
| MU 75 | 0.55 – 2.2 | 28 |
| MU 90 | 0.75 – 4 | 35 |
| MU 110 | 1.5 – 5.5 | 42 |
| MU 130 | 2.2 – 7.5 | 45 |
- Cận dưới dải kW ứng với tỉ số 1/80 – 1/100, cận trên ứng với tỉ số 1/5 – 1/10.
- Momen ra ≈ 9550 × P(kW) / 1400 × tỉ số × hiệu suất. Ví dụ motor 0.75kW, MU 63 tỉ số 1/30: khoảng 110 Nm, 47 vòng/phút.
- Kiểm tra mặt bích nối (B5 hoặc B14, khung 63 – 132) trùng với motor định lắp.
c) Điện áp, dòng điện và biến tần cho motor Siti
Motor IEC đi với hộp Siti thường là 3 pha 230/400V 50Hz (đấu tam giác ở 220 – 230V, đấu sao ở 380 – 400V), một số công suất nhỏ có bản 1 pha 220V.
| Công suất | Dòng 3 pha 380V (A) | Dòng 1 pha 220V (A) | Biến tần phù hợp |
| 0.18kW | 0.6 | 1.6 | 0.4kW |
| 0.37kW | 1.0 | 2.8 | 0.4kW |
| 0.75kW | 1.9 | 5.5 | 0.75kW |
| 1.5kW | 3.5 | 10 | 1.5kW |
| 2.2kW | 5.0 | 14 | 2.2kW |
| 4kW | 8.6 | — | 4kW 3 pha 380V |
| 7.5kW | 15.5 | — | 7.5kW 3 pha 380V |
- Biến tần 1 pha vào 220V ra 3 pha 220V dùng được cho motor 3 pha tới 2.2kW, motor đấu tam giác.
- Hộp trục vít chạy biến tần ở tốc độ thấp vẫn giữ momen; motor dưới 20Hz lâu dài sẽ nóng hơn do quạt chậm.
- Rơ le nhiệt cài khoảng 1.05 – 1.1 lần dòng nhãn motor.
5) Ứng dụng motor giảm tốc Siti
- Motor giảm tốc Siti trục vít cho băng tải, băng chuyền đóng gói, băng tải chai lọ, băng tải thực phẩm.
- Hộp số Siti cho máy khuấy, máy trộn bột, máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy khuấy hóa chất.
- Motor Siti cho cửa cổng, cửa trượt, rèm nhà kính, hệ thống nâng hạ nhẹ, bàn xoay.
- Motor Siti chỉnh tốc độ MK cho máy in, máy dệt, máy cắt, dây chuyền cần chỉnh tốc vô cấp.
- Hộp giảm tốc Siti bánh răng côn tải nặng cho băng tải dài, máy nghiền, vít tải, máy cán.
- Bơm định lượng, máy nén khí nhỏ, máy công cụ dùng hộp số Siti để hạ tốc.
6) Ưu điểm và nhược điểm motor Siti
a) Ưu điểm
- Hàng Italia, thiết kế chuẩn châu Âu, vỏ nhôm nhẹ, chạy êm, mẫu mã đẹp.
- Hộp trục vít MU kích thước tương đương NMRV, dễ thay lẫn với hộp trục vít thông dụng.
- Dải sản phẩm rộng: trục vít, bánh răng côn, điều tốc cơ, nhiều kiểu lắp chân đế, mặt bích, cốt âm.
- Độ bền cao khi chọn đúng tải; size nhỏ bôi trơn trọn đời.
b) Nhược điểm
- Giá cao so với mặt bằng chung hộp số ở Đông Nam Á.
- Nhiều mã không có tồn kho tại Việt Nam; hàng sản xuất ở châu Âu thường chờ 2 – 4 tháng.
- Một phần sản phẩm sản xuất tại Trung Quốc, cần đọc kỹ nhãn nếu yêu cầu xuất xứ châu Âu.
7) So sánh motor Siti với các thương hiệu khác
| Tiêu chí | Siti | Bonfiglioli, SEW | Hộp trục vít NMRV phổ thông |
| Giá | Trung bình – cao | Cao | Thấp |
| Độ bền, độ ồn | Tốt | Rất tốt | Trung bình – khá |
| Hàng sẵn tại Việt Nam | Hạn chế | Hạn chế, đặt hàng | Nhiều |
| Lắp lẫn kích thước | Tương đương NMRV | Theo chuẩn riêng từng dòng | Chuẩn NMRV |
8) Câu hỏi thường gặp về motor Siti
- Motor Siti của nước nào, có phải hàng châu Âu G7 không? Siti là thương hiệu hộp số giảm tốc của Italia; một phần sản phẩm sản xuất tại Ý, một phần sản xuất tại Trung Quốc. Xuất xứ ghi trên tem hộp số, cần đọc kỹ nếu dự án yêu cầu hàng châu Âu.
- Hộp giảm tốc Siti MU có thay được bằng hộp NMRV không? Phần lớn thay được vì MU có khoảng cách tâm, lỗ trục ra và mặt bích tương đương NMRV cùng size (ví dụ MU 63 và NMRV 063 cùng lỗ trục 25mm). Cần đo lại lỗ bắt chân đế, mặt bích ra và mặt bích nối motor trước khi thay.
- Motor 1.5kW gắn hộp Siti size nào? Tỉ số 1/10 – 1/20 dùng MU 63 hoặc MU 75; tỉ số 1/30 – 1/50 dùng MU 90; tỉ số 1/60 – 1/100 dùng MU 110. Ở tỉ số 1/30, momen ra khoảng 220 Nm, tốc độ khoảng 47 vòng/phút với motor 4 cực.
- Nên chọn Siti trục vít MU hay bánh răng côn? MU giá thấp hơn, chạy êm, tự hãm một phần ở tỉ số lớn nhưng hiệu suất chỉ 50 – 85%. Bánh răng côn hiệu suất 90 – 95%, tiết kiệm điện khi chạy liên tục, chịu tải nặng tốt hơn nhưng giá cao hơn; tham khảo thêm hộp số vuông góc bánh răng côn.
- Đấu điện motor Siti 230/400V ở Việt Nam thế nào? Lưới 3 pha 380V đấu sao (Y); dùng biến tần 1 pha vào 220V ra 3 pha 220V thì đấu tam giác (Δ). Motor 50Hz chạy ở lưới 380V – 400V đều bình thường.
- Hộp số Siti mới có cần châm dầu không? Size MU nhỏ (khoảng tới 75) thường bơm sẵn dầu tổng hợp bôi trơn trọn đời. Size lớn và hộp bánh răng côn kiểm tra mắt thăm dầu theo tư thế lắp; tư thế lắp khác catalogue thì lượng dầu cũng khác.
- Lắp tay đòn chống xoay cho hộp Siti cốt âm như thế nào? Tay đòn bắt vào mặt hộp, đầu kia tựa vào khung máy qua bạc cao su hoặc bu lông có khe hở, để hộp tự lắc theo trục máy mà không bị bó cứng. Bắt cứng cả chân đế lẫn trục máy sẽ làm vòng bi và phớt nhanh hỏng.
- Đảo chiều motor giảm tốc Siti có hại hộp số không? Hộp trục vít và bánh răng côn quay được 2 chiều; đảo 2 trong 3 dây pha để đổi chiều. Đảo chiều khi motor còn quay gây sốc momen gấp 2 – 3 lần định mức, nên có thời gian dừng 1 – 2 giây hoặc cài thời gian giảm tốc trên biến tần.
- Hộp giảm tốc Siti nóng tay khi chạy có sao không? Hộp trục vít ấm 60 – 80°C khi chạy liên tục là bình thường do ma sát trượt; trên 90°C thường do quá tải, thiếu dầu hoặc tỉ số lớn chạy 24/24. Đo dòng motor: vượt dòng nhãn là quá tải.
- Hộp Siti chảy dầu ở trục ra phải làm sao? Phần lớn do phớt trục ra mòn, trục bị xước tại vị trí phớt hoặc nút thông hơi bị bịt làm áp suất trong hộp tăng. Thay phớt cùng cỡ, đánh bóng trục và lắp nút thông hơi đúng vị trí cao nhất theo tư thế lắp.
- Motor Siti chạy nhưng trục ra không quay hoặc quay giật? Thường do then trục motor bị cắt, cốt motor trượt trong lỗ trục vít hoặc bánh vít đồng đã mòn răng. Tháo motor kiểm tra then, lỗ cốt; bánh vít mòn thì thay bộ trục vít – bánh vít.
- Bộ điều tốc Siti MK bị trượt, tốc độ không ổn định là do đâu? Thường do dầu điều tốc sai loại hoặc thiếu, đĩa ma sát mòn hoặc tải vượt khả năng của bộ điều tốc ở tốc độ thấp. Bộ điều tốc cơ ma sát chỉ truyền được momen giới hạn ở đầu tốc độ thấp, tải nặng thì dùng motor 3 pha kèm biến tần ổn định hơn.
- Có cách nào thay hộp Siti rẻ hơn mà vẫn lắp vừa? Hộp trục vít NMRV cùng size thường lắp vừa và giá thấp hơn nhiều; motor IEC cùng khung và mặt bích của hãng khác cũng lắp được vào hộp Siti. Xem thêm các dòng hộp giảm tốc trục vít để so kích thước.
- Hộp Siti hỏng có nên sửa hay mua mới? Hỏng phớt, vòng bi, bánh vít thì sửa thường chỉ bằng 30 – 50% giá hộp mới và lấy hàng nhanh hơn chờ nhập 2 – 4 tháng. Vỏ nứt hoặc lỗ vòng bi mòn rộng thì thay hộp mới hoặc hộp tương đương NMRV.
- Muốn dùng tạm vài tháng trong lúc chờ hàng Siti thì làm sao? Lắp hộp trục vít NMRV cùng size, cùng tỉ số và cùng mặt bích motor; máy chạy ngay, khi hàng Siti về chỉ cần tháo thay. Kiểm tra trước lỗ trục, then và mặt bích ra để không phải chế lại khung.
Mời xem thêm các loại động cơ điện chuyên dụng khác:












