Máy bơm chìm 1 pha (máy bơm tõm 1 pha, máy bơm nước chìm 220V) là bơm chìm chạy thẳng điện nhà 220V, motor có tụ, thả ngập trong nước, không cần mồi. Dòng này ra đời cho nhà dân, quán, trại nhỏ không có điện 3 pha: bơm hố ga, tầng hầm, ao vườn, bể nước thải gia đình. Dải công suất 0.37–2.2kW, lưu lượng 7,5–36 m³/h, cột áp 7,5–19 m, có bản thường WQD và bản cắt rác GNWQD.
1. Thông số 8 mẫu máy bơm chìm 1 pha 220V
| Mẫu bơm chìm 1 pha | Công suất | Lưu lượng | Cột áp | Ống xả | Dòng định mức 220V |
| WQD4-6-0.37 | 0.37kW 0.5HP | 7,5 m³/h | 7,5 m | 32 mm | Khoảng 3A |
| WQD13-9-0.75 | 0.75kW 1HP | 19 m³/h | 12 m | 50 mm | 4,8A |
| WQD10-12-1.1 | 1.1kW 1.5HP | 20 m³/h | 12,5 m | 50 mm | Khoảng 7A |
| 50GNWQD10-12-1.1 cắt rác | 1.1kW 1.5HP | 22,5 m³/h | 16,4 m | 50 mm | Khoảng 7A |
| WQD15-10-1.5 | 1.5kW 2HP | 33,6 m³/h | 14 m | 50 mm | 8,7A |
| 50GNWQD12-15-1.5 cắt rác | 1.5kW 2HP | 33,5 m³/h | 19,1 m | 50 mm | 7,8A |
| 80VU2-2200D | 2.2kW 3HP | 36 m³/h | 17,5 m | 80 mm | Khoảng 13–14A |
| 65GNWQD25-15-2.2 cắt rác | 2.2kW 3HP | 25 m³/h tại 15 m | Định mức 15 m | 65 mm | Khoảng 13–14A |
- Lưu lượng và cột áp trong bảng là mức lớn nhất, không đạt cùng lúc.
- Bản GNWQD có lưỡi cắt ở cửa hút, hợp nước có tóc, giẻ, nilon.
- Tất cả motor kín IP68, chạy điện 1 pha 220V 50Hz.
- Dòng ghi "khoảng" là tính theo công suất motor 1 pha.
a) Máy bơm chìm 1 pha 0.37kW WQD4-6-0.37

- 7,5 m³/h (125 lít/phút), cột áp 7,5 m, ống xả 32 mm.
- Hợp hố ga nhà phố, bể nước mưa, hồ cá cảnh, hút nước đọng tầng hầm nhỏ.
b) Máy bơm chìm 1 pha 0.75kW WQD13-9-0.75

- 19 m³/h (316,7 lít/phút), cột áp 12 m, ống xả 50 mm, dòng 4,8A.
- Hợp bơm nước ao vườn, tưới rãnh, hút nước ngập sân nhà.
c) Máy bơm chìm 1 pha 1.1kW WQD10-12-1.1

- 20 m³/h (333,3 lít/phút), cột áp 12,5 m, ống xả 50 mm.
- Hợp bể nước thải gia đình đã qua bể tự hoại, hố thu tầng hầm nhà 2–3 tầng.
d) Máy bơm chìm 1 pha 1.1kW cắt rác 50GNWQD10-12-1.1

- 22,5 m³/h (375 lít/phút), cột áp 16,4 m, ống xả 50 mm.
- Hợp nước thải bếp nhà hàng, quán ăn, chuồng trại nhỏ có rác sợi.
e) Máy bơm chìm 1 pha 1.5kW WQD15-10-1.5

- 33,6 m³/h, cột áp 14 m, ống xả 50 mm, dòng 8,7A.
- Hợp thay nước ao cá, ao tôm nhỏ, tiêu nước vườn mùa mưa.
f) Máy bơm chìm 1 pha 1.5kW cắt rác 50GNWQD12-15-1.5

- 33,5 m³/h (558,3 lít/phút), cột áp 19,1 m, ống xả 50 mm, dòng 7,8A.
- Hợp hố gom nước thải chuồng heo, gà quy mô hộ; đẩy lên bể xử lý cao 10–15 m.
g) Máy bơm chìm 1 pha 2.2kW 80VU2-2200D ống 80 mm

- 36 m³/h (600 lít/phút), cột áp 17,5 m, ống xả 80 mm.
- Hợp hút ao, mương lưu lượng lớn bằng điện nhà; ống bạt phi 80 nối thẳng.
h) Máy bơm chìm 1 pha 2.2kW cắt rác 65GNWQD25-15-2.2

- Định mức 25 m³/h tại 15 m (theo mã), ống xả 65 mm.
- Hợp bể gom nước thải nhà hàng, khu trọ 20–40 phòng có nhiều rác.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat cho máy bơm chìm 1 pha
| Công suất | Dòng định mức 220V | Aptomat 1 pha | Dây cáp đến 30 m | Biến tần |
| 0.37kW | Khoảng 3A | 6A | 1,5 mm² | Không dùng biến tần thường (motor có tụ) |
| 0.75kW | 4,8A | 10A | 1,5 mm² | Không dùng biến tần thường |
| 1.1kW | Khoảng 7A | 16A | 2,5 mm² | Không dùng biến tần thường |
| 1.5kW | 7,8–8,7A | 16A | 2,5 mm² | Không dùng biến tần thường |
| 2.2kW | Khoảng 13–14A | 25A | 4 mm² | Không dùng biến tần thường |
- Bơm chìm đặt trong nước: bắt buộc có aptomat chống giật (RCBO/ELCB) 30mA.
- Dòng khởi động motor có tụ gấp 4–6 lần định mức: dây nhỏ làm sụt áp, bơm không lên tua.
- Điện áp dưới 190V: bơm 2.2kW dễ kẹt khởi động, rơ le nhiệt ngắt.
- Muốn chỉnh lưu lượng bằng biến tần: chọn bơm chìm 3 pha và biến tần 1 pha vào – 3 pha 220V ra.
3. Ứng dụng máy bơm chìm 1 pha

- Hố thu nước tầng hầm nhà phố, hầm để xe gia đình: WQD10-12-1.1 đẩy lên cống 12,5 m.
- Hố ga, bể nước mưa, sân bị ngập khi mưa lớn: WQD4-6-0.37 hoặc WQD13-9-0.75.
- Nước thải bếp nhà hàng, quán ăn: 50GNWQD10-12-1.1 cắt rác.
- Nước thải chuồng heo, gà quy mô hộ gia đình: 50GNWQD12-15-1.5 cắt rác, 19,1 m.
- Thay nước ao cá, ao tôm nhỏ, tưới rãnh vườn: WQD15-10-1.5 hoặc 80VU2-2200D ống 80 mm.
- Bể gom khu nhà trọ, homestay: 65GNWQD25-15-2.2 cắt rác.
4. Ưu điểm của máy bơm chìm 1 pha 220V
- Chạy thẳng điện nhà 220V, không cần điện 3 pha hay biến tần.
- Thả xuống là bơm, không cần mồi, không bị mất nước mồi.
- Đặt dưới nước nên êm, không cần chỗ đặt máy trên bờ.
- Có bản cắt rác cho nước thải gia đình nhiều rác.
- Dải 0.37–2.2kW đủ từ hố ga nhỏ đến ao vườn.
5. Chọn dây điện cho máy bơm chìm 1 pha theo chiều dài: ví dụ tính sụt áp
Bơm chìm 1 pha hỏng tụ, cháy cuộn đề nhiều nhất là do dây điện quá nhỏ so với chiều dài. Motor có tụ rất nhạy với điện áp thấp: sụt quá 5% (11V) là khởi động nặng, nóng. Công thức sụt áp dây đồng 1 pha: ΔU = 2 × L × I × 0,0175 ÷ S (L: chiều dài m, I: dòng A, S: tiết diện mm²).
| Tình huống | Dòng bơm | Chiều dài dây | Dây nhỏ | Dây đúng cỡ |
| Bơm hố ga 0.75kW sau nhà | 4,8A | 30 m | 1,0 mm²: 5V (2,3%) | 1,5 mm²: 3,4V (1,5%) |
| Bơm ao cá 1.5kW cuối vườn | 8,7A | 50 m | 1,5 mm²: 10,2V (4,6%) | 2,5 mm²: 6,1V (2,8%) |
| Bơm ao 2.2kW xa nhà | 13,5A | 80 m | 2,5 mm²: 15,1V (6,9%) | 4 mm²: 9,5V (4,3%) |
| Bơm bể gom 2.2kW cắt rác | 13,5A | 120 m | 4 mm²: 14,2V (6,4%) | 6 mm²: 9,5V (4,3%) |
- Sụt áp trên 5% ở dòng định mức: lúc khởi động sụt gấp 4–6 lần, tụ đề và cuộn đề nóng nhanh.
- Nguồn điện cuối xóm thường chỉ 200–205V: chọn dây lớn hơn bảng 1 cấp.
- Mối nối cáp dưới nước phải dùng keo co nhiệt hoặc bộ nối chống nước.
- Cáp đi ngoài trời dùng loại vỏ cao su chịu nắng, không dùng dây đôi mềm trong nhà.
Xem thêm các dòng máy bơm nước chạy điện 1 pha khác.
6. Bảng giá máy bơm chìm 1 pha (giá trung bình thị trường Việt Nam)
| Nhóm sản phẩm | Dải công suất | Giá trung bình thị trường Việt Nam |
| Máy bơm chìm 1 pha 220V (WQD, GNWQD, VU) | 0.37–2.2kW | 1.050.000 – 4.180.000đ |
7. Câu hỏi thường gặp về máy bơm chìm 1 pha
- Nhà điện 1 pha có dùng được bơm chìm tới 3HP không? Được. 80VU2-2200D và 65GNWQD25-15-2.2 là 2.2kW chạy 220V; dòng khoảng 13–14A nên cần aptomat 25A và dây 4 mm².
- Bơm hố ga tầng hầm nhà phố chọn cỡ nào? WQD10-12-1.1 hoặc WQD13-9-0.75. Hầm sâu 3–4 m đẩy lên cống, 2 mẫu này còn dư cột áp 8 m trở lên.
- Nước thải bếp nhà hàng có cần bản cắt rác không? Có. Giẻ, túi nilon, vụn thức ăn làm kẹt cánh bản WQD; chọn 50GNWQD10-12-1.1 hoặc 65GNWQD25-15-2.2.
- Bơm chìm 1 pha có bơm được nước giếng khoan không? Không. WQD, GNWQD là bơm nước thải thân to, không thả lọt giếng khoan phi 90–140; giếng khoan dùng bơm hỏa tiễn.
- Bơm chìm 1 pha có cần phao điện không? Nên có với hố ga, tầng hầm. Phao tự bật khi nước dâng, tắt khi cạn, tránh chạy khô cháy phớt.
- Thay nước ao cá 300 m³ mất bao lâu? Với WQD15-10-1.5 đẩy thấp 2–3 m: khoảng 300 ÷ 30 ≈ 10 giờ. Dùng 80VU2-2200D ống 80 mm nhanh hơn khoảng 15%.
- Có cần mua dư công suất không? Không cần nếu cột áp yêu cầu thấp hơn cột áp bơm 3–5 m. Mua dư làm dòng khởi động lớn, nhà dễ nhảy aptomat.
- Bơm chìm 1 pha có lắp biến tần được không? Không, với biến tần thường. Motor có tụ hỏng tụ và cuộn đề khi chạy biến tần.
- Bơm 1.5kW chạy 1 giờ tốn bao nhiêu điện? Khoảng 1,8–2 kWh. Bơm hố ga 0.37kW chạy 1 giờ/ngày chỉ tốn khoảng 0,5 kWh.
- Bản cắt rác có cột áp cao hơn bản thường không? Có. Cùng 1.1kW: 50GNWQD10-12-1.1 đạt 16,4 m, WQD10-12-1.1 đạt 12,5 m.
- Mới mua về có cần đổ dầu buồng phớt không? Không. Buồng dầu đã có dầu sẵn; chỉ kiểm tra không rỉ dầu trước khi thả.
- Thả bơm đúng cách thế nào? Buộc dây treo vào quai, không treo bằng cáp điện. Kê bơm trên viên gạch, cách đáy bùn 10–15 cm.
- Mùa mưa bơm chạy liên tục được không? Được, khi bơm ngập đủ và điện áp trên 200V. Lắp phao để bơm tự nghỉ khi nước rút.
- Có được chạm tay vào nước khi bơm đang chạy không? Không. Ngắt điện trước khi chạm nước hoặc kéo bơm; luôn có aptomat chống giật 30mA.
- Cáp điện đi qua sân, lối đi có sao không? Có rủi ro dập cáp. Luồn ống nhựa bảo vệ, không để xe cán qua.
- Bơm kêu ù, không quay khi bật? Nguyên nhân: tụ hỏng, điện áp dưới 190V, cánh kẹt rác. Khắc phục: đo điện áp, gỡ rác ở cửa hút; vẫn ù thì thay tụ. Tụ hỏng trong vài tuần đầu khi điện áp chuẩn là lỗi nhà sản xuất, mang bảo hành.
- Bơm chạy nhưng nước ra yếu? Nguyên nhân: cửa hút bít bùn, ống xả gập, đẩy cao gần cột áp max. Khắc phục: vệ sinh cửa hút, nắn ống, kiểm tra chênh cao thực tế.
- Aptomat chống giật nhảy khi bơm chạy? Nguyên nhân: mối nối cáp ngấm nước, cáp trầy, nước vào motor. Khắc phục: kiểm tra mối nối, đo cách điện. Cáp nguyên vẹn mà cách điện thấp là lỗi motor, mang bảo hành.
- Bơm tự ngắt sau 15–20 phút? Nguyên nhân: bơm lộ khỏi nước, dây nhỏ sụt áp, rác quấn cánh làm quá dòng. Khắc phục: hạ bơm ngập sâu, thay dây đúng cỡ, vệ sinh cánh.
- Dầu buồng phớt đục, có nước? Nguyên nhân: phớt hỏng do chạy khô hoặc cát. Khắc phục: thay phớt, thay dầu. Chưa chạy khô mà hỏng trong 1–2 tháng đầu là lỗi nhà sản xuất, được bảo hành.