0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Bơm Tăng Áp 220V

3.320 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Bơm tăng áp 220V là bơm tăng áp chạy điện 1 pha dân dụng, cắm thẳng lưới điện gia đình, không cần điện 3 pha. Nhóm PW và TGP trong bài có công suất 0.25–0.75 kW, lưu lượng 35–58 L/phút, cột áp 30–53 m, motor 2 cực 2900 vòng/phút, có bình áp, rơ le áp lực cơ chỉnh được bằng tua vít và rơ le cảm biến dòng nước tự ngắt khi mất nước. Cột áp 30–53 m cho phép cấp nước nhà 3–6 tầng, nhà nghỉ, nhà vườn ống dài. Xem thêm danh mục máy bơm nước 1 pha và máy bơm tăng áp.

1. Thông số 6 model bơm tăng áp 220V

ModelLưu lượng maxCột áp max (m)Công suấtỐng hút – xảKhoảng cách lỗ chân đế
PW2502.2 m³/h (36.7 L/phút)300.25 kW 0.34HP25 – 25 mm—
PW3702.2 m³/h (36.7 L/phút)360.37 kW 0.5HP25 – 25 mm—
PW7503.5 m³/h (58.3 L/phút)520.75 kW 1HP25 – 25 mm—
TGP125C35 L/phút350.37 kW 0.5HP27 – 27 mm100 × 172 mm
TGP55042 L/phút480.55 kW 0.75HP27 – 27 mm—
TGP75042 L/phút530.75 kW 1HP27 – 27 mm109 × 112 mm
  • Nước sạch dưới 45°C; không bơm nước có cặn, chất thải.
  • Lưu lượng max đo ở cột áp gần 0; cột áp max đo khi khóa vòi.
  • Motor 2 cực 2900 vòng/phút, 1 pha 220V.

a) Bơm tăng áp 220V PW250 0.25kW – 2.2 m³/h, 30 m

Máy bơm tăng áp 220V PW250 0.25kW 0.34HP

  • Công suất nhỏ nhất nhóm, cột áp 30 m.
  • Nhà 2–3 tầng, 1–2 phòng tắm.

b) Bơm tăng áp 220V PW370 0.37kW – 2.2 m³/h, 36 m

Máy bơm tăng áp 220V PW370 0.37kW 0.5HP

  • Cùng lưu lượng PW250, cột áp thêm 6 m.
  • Nhà 3–4 tầng, bơm đặt tầng trệt.

c) Bơm tăng áp 220V PW750 0.75kW – 3.5 m³/h, 52 m

Máy bơm tăng áp 220V PW750 0.75kW 1HP cột áp 52m

  • Lưu lượng lớn nhất nhóm, 58.3 L/phút.
  • Nhà nghỉ, khách sạn mini, nhà 5–6 tầng.

d) Bơm tăng áp 220V TGP125C 0.37kW – 35 L/phút, 35 m

Bơm tăng áp 1 pha TGP125C 0.37kW

  • Kích thước tổng: cao 260 mm, ngang 170 mm, dài 255 mm.
  • Khoảng cách 2 lỗ bắt ốc chân đế 100 × 172 mm.
  • Rơ le cơ chỉnh áp bằng tua vít (+/−).

e) Bơm tăng áp 220V TGP550 0.55kW – 42 L/phút, 48 m

Bơm tăng áp 220V TGP550 0.55kW 0.75HP

  • Cột áp 48 m, ống 27 mm.
  • Nhà vườn, trang trại ống dài; nhà 5 tầng.

f) Bơm tăng áp 220V TGP750 0.75kW – 42 L/phút, 53 m

Bơm tăng áp 220V TGP750 0.75kW 1HP

  • Kích thước tổng: cao 260 mm, ngang 170 mm, dài 275 mm.
  • Khoảng cách lỗ bắt ốc chân đế 109 × 112 mm.
  • Cột áp 53 m cao nhất nhóm.

Bơm tăng áp 220V 0.75kW 1HP lắp thực tế

2. Điện áp, dòng điện, aptomat và dây điện cho bơm tăng áp 220V

Công suấtDòng định mức (ước tính, 220V)Dòng khởi động (khoảng 4–5 lần)AptomatDây điện tối thiểu
0.25 kW (PW250)Khoảng 1.9 A8–10 AMCB 1 pha 6A1.5 mm²
0.37 kW (PW370, TGP125C)Khoảng 2.8 A11–14 AMCB 1 pha 6A1.5 mm²
0.55 kW (TGP550)Khoảng 4 A16–20 AMCB 1 pha 10A1.5–2.5 mm²
0.75 kW (PW750, TGP750)Khoảng 5 A20–25 AMCB 1 pha 10A2.5 mm²
  • Motor 1 pha có tụ: không dùng biến tần thông thường.
  • CB loại C chịu được dòng khởi động; CB loại B dễ nhảy khi bơm 0.75 kW khởi động.
  • Lắp CB chống giật, nối đất vỏ bơm.

3. Ứng dụng bơm tăng áp 220V

  • Nhà phố 3–4 tầng: PW370, TGP125C cấp nước từ bể ngầm hoặc tăng áp sau bồn.
  • Nhà nghỉ, khách sạn mini: PW750 3.5 m³/h, 52 m cho nhiều phòng dùng cùng lúc.
  • Nhà vườn, trang trại ống dài: TGP550, TGP750 cột áp 48–53 m.
  • Tưới vườn rau, cây ăn trái: PW250, PW370 cho béc phun mưa.
  • Hệ lọc nước gia đình: PW370 tăng áp đầu vào cột lọc.
  • Phun sương làm mát quán cà phê: PW750, TGP750 cột áp trên 50 m.

4. Ưu điểm của bơm tăng áp 220V

  • Chạy điện 1 pha gia đình, không cần kéo điện 3 pha.
  • Rơ le cơ chỉnh áp tại chỗ bằng tua vít.
  • Rơ le cảm biến dòng nước tự ngắt khi chạy không nước, chạy lại khi có nước.
  • Cột áp 30–53 m, cao hơn nhóm bơm tăng áp mini 125–250 W.
  • Có bình áp, nắp mồi, chân đế bắt vít đồng bộ.

5. Sụt áp dây điện: kéo dây bao xa thì bơm 220V vẫn khởi động tốt

Bơm đặt ở bể ngầm, giếng, vườn thường cách tủ điện 20–60 m. Dây dài, tiết diện nhỏ làm sụt áp; lúc khởi động dòng gấp 4–5 lần nên sụt áp lớn nhất, tụ và cuộn đề nóng, bơm kêu ù không lên. Sụt áp tính theo: ΔU = 2 × L × I × 0.0175 / S (L: chiều dài dây một chiều, m; S: tiết diện, mm²; 0.0175 là điện trở suất đồng).

Bơm 0.75 kW (I chạy 5 A, khởi động 25 A)Sụt áp khi chạySụt áp khi khởi độngĐiện áp tại bơm lúc khởi động (lưới 220V)
Dây 1.5 mm², dài 30 m3.5 V17.5 V (8%)Khoảng 202 V
Dây 2.5 mm², dài 30 m2.1 V10.5 V (4.8%)Khoảng 210 V
Dây 1.5 mm², dài 60 m7 V35 V (16%)Khoảng 185 V
Dây 2.5 mm², dài 60 m4.2 V21 V (9.5%)Khoảng 199 V
Dây 4 mm², dài 60 m2.6 V13 V (6%)Khoảng 207 V
  • Lưới nông thôn giờ cao điểm thường chỉ 200–205 V; cộng sụt áp dây là bơm khó khởi động.
  • Bơm 0.37 kW dòng khởi động khoảng 14 A, sụt áp chỉ bằng khoảng 55% bơm 0.75 kW.
  • Giữ sụt áp khởi động dưới khoảng 10%: dây 60 m cho bơm 0.75 kW dùng tối thiểu 2.5 mm², tốt hơn 4 mm².

6. Bảng giá bơm tăng áp 220V (giá trung bình thị trường Việt Nam)

Công suấtModelGiá trung bình thị trường Việt Nam
0.37 kW 0.5HPPW370, TGP125C1.560.000 – 2.370.000 đ
0.55 kW 0.75HPTGP5502.630.000 – 3.360.000 đ
0.75 kW 1HPPW750, TGP7502.960.000 – 3.590.000 đ

7. Câu hỏi thường gặp về bơm tăng áp 220V

  • Bơm tăng áp 220V có cắm điện gia đình được không? Có. Cả 6 model chạy 1 pha 220V; bơm 0.75 kW cần CB 10A và dây 2.5 mm².
  • Nhà 4 tầng dùng bể ngầm chọn công suất nào? Nên chọn 0.37 kW (PW370 hoặc TGP125C). Cột áp 35–36 m đủ đẩy lên tầng 4 còn áp vòi sen.
  • Nhà nghỉ 10 phòng chọn PW750 hay TGP750? Chọn PW750. 58.3 L/phút so với 42 L/phút của TGP750; cột áp tương đương 52–53 m.
  • PW250 và PW370 cùng 2.2 m³/h, chọn cái nào? PW370 cho nhà 3–4 tầng (36 m); PW250 đủ cho nhà 2–3 tầng (30 m).
  • Bơm tăng áp 220V có bơm nước nóng được không? Không được với nước trên 45°C.
  • Có dùng bơm tăng áp 220V cho chữa cháy được không? Không. Hệ chữa cháy dùng bơm chữa cháy chuyên dụng theo thiết kế PCCC.
  • Bơm cách tủ điện 60 m dùng dây gì? Dùng dây 2.5 mm² trở lên cho bơm 0.75 kW, tốt nhất 4 mm²; dây 1.5 mm² sụt áp khởi động khoảng 16%.
  • Có cần mua 0.75 kW cho nhà 3 tầng không? Không cần. 0.37 kW, 35–36 m là đủ; 0.75 kW chỉ tốn điện, áp vòi quá mạnh.
  • Rơ le cơ chỉnh áp thế nào? Tháo nắp rơ le, dùng tua vít 2 cạnh vặn về (+) để tăng, (−) để giảm, từng nửa vòng. Ngưỡng tắt giữ thấp hơn cột áp max 3–5 m.
  • Bơm có tự ngắt khi mất nước không? Có. Rơ le cảm biến dòng nước ngắt khi chạy không nước, chạy lại khi có nước.
  • Bơm xa được bao nhiêu mét? TGP125C khoảng 320 m, TGP550 khoảng 450 m với ống đủ lớn; ống 27 mm dài 200 m đã tiêu hao khoảng 20 m cột áp ở 35 L/phút.
  • Đặt bơm ở đâu? Gần nguồn nước, nơi khô ráo, có mái che, đặt cao hơn nền chống ngập.
  • Bơm chạy có tốn điện không? Bơm 0.37 kW chạy 2 giờ/ngày khoảng 22 kWh/tháng; 0.75 kW khoảng 45 kWh/tháng.
  • Mùa mưa ngập có cần tháo bơm không? Có, khi nước có thể ngập tới motor; ngắt điện và kê bơm cao trước mùa mưa.
  • Có cần bảo dưỡng không? Có. Kiểm tra áp khí bình áp, vệ sinh lọc đầu hút 3–6 tháng một lần.
  • Bơm kêu ù, không quay khi khởi động? Nguyên nhân: điện áp thấp do dây dài, tiết diện nhỏ; hoặc tụ hỏng. Khắc phục: đo điện áp tại bơm lúc khởi động, nâng cỡ dây; điện đủ mà vẫn ù là hỏng tụ, mang bảo hành.
  • Bơm chạy không ngắt? Nguyên nhân: rơ le cài áp tắt cao hơn khả năng bơm, rò ống, mất mồi. Khắc phục: hạ áp rơ le, khóa van sau bơm thử, mồi lại. Tự xử lý.
  • Bơm bật tắt liên tục? Nguyên nhân: bình áp mất khí, rò nhỏ ở vòi. Khắc phục: nạp lại khí bình, sửa rò. Bình rách màng trong 12 tháng thì mang bảo hành.
  • Rỉ nước ở buồng bơm, cổ trục? Nguyên nhân: phớt mòn do chạy khô, nước có cặn. Khắc phục: không để bơm chạy không nước, lắp lọc; dùng đúng điều kiện mà rỉ trong 12 tháng thì mang bảo hành.
  • Nhảy CB khi bơm khởi động? Nguyên nhân: CB 6A loại B quá nhỏ cho bơm 0.55–0.75 kW, hoặc chạm vỏ. Khắc phục: đổi CB 10A loại C; vẫn nhảy khi motor khô là lỗi cách điện, mang bảo hành.