Máy bơm nước 0.5 ngựa 0.37kW 220V (bơm nửa ngựa) là cỡ bơm gia đình nhỏ nhất còn đẩy được 14–36 m: dòng chỉ 3–5A, cắm ổ điện thường, tiền điện khoảng 0,4 kWh mỗi giờ. Cỡ này dùng cho nhà 1–4 tầng bơm lên bồn, tăng áp vòi sen, máy nước nóng, hút giếng nông 8–9 m.
Có 7 mẫu chia 4 nhóm: bơm ly tâm 1DK14, 1DK15, QCm130 cho nhiều nước; bơm áp cao PW370; bơm tự mồi JET370S, TJSW/6M đầu inox hút sâu 9 m; bơm tăng áp tự động TGP125C có rơ le.
1. Thông số 7 mẫu máy bơm nước 0.5 ngựa 0.37kW
| Mẫu | Kiểu bơm | Lưu lượng max | Cột áp max | Ống hút / xả | Dòng định mức |
| 1DK14 | Ly tâm | 7,2 m³/h (120 l/phút) | 14 m | 25 / 25 mm | 3A |
| 1DK15 | Ly tâm | 7,2 m³/h (120 l/phút) | 18 m | 25 / 25 mm | 3A |
| QCm130 | Ly tâm | 5,4 m³/h (90 l/phút) | 23 m | 25 / 25 mm | 3A |
| PW370 | Áp cao | 2,2 m³/h (36,7 l/phút) | 36 m | 25 / 25 mm | 3,5A |
| JET370S | Tự mồi | 3,6 m³/h (60 l/phút) | 33 m | 25 / 25 mm | 5A |
| TJSW/6M | Tự mồi đầu inox, hút sâu 9 m | 3,3 m³/h | 29 m | Theo tem máy | Theo tem máy |
| TGP125C | Tăng áp tự động, rơ le | 2,1 m³/h (ở 2 m) | 35 m | 27 / 27 mm | Theo tem máy |
- Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc: TGP125C ra 2,1 m³/h ở 2 m nhưng chỉ 0,3 m³/h ở 27 m.
- Nhà 1–2 tầng cần đầy bồn nhanh: 1DK14, 1DK15. Nhà 3–4 tầng: QCm130, PW370, JET370S.
- Giếng nông sâu 8–9 m: TJSW/6M (hút sâu 9 m), TGP125C (hút sâu 8 m).
- Bảo hành 2 năm theo nhà sản xuất.
a) 1DK14 – ly tâm 14 m

- Ống hút = ống xả 25 mm; IP55; dòng 3A.
- 7,2 m³/h max, cột áp max 14 m; giá 950.000 – 1.740.000đ.
- Hợp bơm lên bồn nhà 1–2 tầng, tưới cây sân vườn.
b) 1DK15 – ly tâm 18 m

- Ống 25 mm; IP55; dòng 3A.
- 7,2 m³/h max, cột áp max 18 m: lên được bồn nhà 2–3 tầng thấp.
c) PW370 – áp cao 36 m

- Ống 25 mm; IP55; dòng 3,5A.
- 2,2 m³/h max, cột áp max 36 m: hợp nhà 4 tầng, đường ống dài.
d) JET370S – tự mồi

- Ống 25 mm; IP55; dòng 5A theo nhà sản xuất.
- 3,6 m³/h max, cột áp max 33 m; tự mồi khi ống hút lọt ít khí.
e) QCm130 – 23 m

- Ống 25 mm; IP55; dòng 3A.
- 5,4 m³/h max, cột áp max 23 m: nhà 3 tầng.
f) TGP125C – bơm tăng áp tự động

- Ống hút = ống xả 27 mm; cao 260 mm, ngang 170 mm.
- Rơ le cơ: mở vòi bơm chạy, khóa vòi bơm tự ngắt.
- 2,1 m³/h ở 2 m; 0,3 m³/h ở 27 m; cột áp max 35 m; hút sâu 8 m.
- Có bản TGPB125-H chịu nước nóng 100°C cho đường nước nóng.
g) TJSW/6M – đầu inox hút sâu 9 m

- 3,3 m³/h max, cột áp max 29 m; hút sâu 9 m.
- Đầu inox: hợp nước giếng có phèn nhẹ.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat cho bơm 0.5 ngựa
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú |
| Điện áp | 1 pha 220V | Ổ cắm gia đình |
| Dòng định mức | 3–5A theo mẫu | Tính theo 0.37kW: khoảng 2,5–3A khi đủ tải |
| Aptomat | 10A 1 pha | Có chống giật 30 mA khi đặt ngoài trời |
| Dây nguồn | Đồng 1,5 mm² dưới 30 m | Dây đôi mềm 0,75 mm² dùng được dưới 5 m |
| Biến tần | Không dùng biến tần thường | Motor 1 pha có tụ |
- Bơm tăng áp chạy 24/7 theo vòi: cắm qua aptomat riêng, không cắm ổ kéo dài.
- Điện áp dưới 190V lúc khởi động: bơm kêu ù, nóng tụ.
- Bơm đặt nhà tắm, sân thượng: ổ cắm có nắp che nước.
- Rơ le áp lực hỏng tiếp điểm: bơm chạy không ngắt, cần thay rơ le.
3. Ứng dụng máy bơm nước 0.5 ngựa 0.37kW
- Tăng áp nước máy cho vòi sen, máy giặt, bình nóng lạnh tầng 3–4 khi áp nước máy yếu: TGP125C tự chạy – tự ngắt.
- Tăng áp đường nước nóng của máy nước nóng năng lượng mặt trời: TGPB125-H chịu 100°C.
- Bơm từ bể ngầm lên bồn mái nhà 1–2 tầng: 1DK14, 1DK15 cho 7,2 m³/h.
- Bơm lên bồn nhà 3–4 tầng, nhà trọ nhỏ: QCm130, PW370, JET370S.
- Hút giếng đào, giếng khoan nông sâu 8–9 m ở nông thôn: TJSW/6M đầu inox.
- Tưới cây sân vườn, sân thượng, rửa xe máy, rửa sân: 1DK14, QCm130.
- Tuần hoàn bể cá, hồ cảnh nhỏ, tiểu cảnh nước: 1DK14.
4. Ưu điểm
- Dòng chỉ 3–5A, tiền điện khoảng 0,4 kWh/giờ: rẻ nhất trong các cỡ bơm gia đình.
- TGP125C có rơ le tự động: mở vòi là có nước mạnh, không cần bật tắt tay.
- TJSW/6M, TGP125C hút sâu 8–9 m: dùng được cho giếng nông.
- Nhỏ gọn (TGP125C cao 260 mm), lắp được dưới gầm cầu thang, sân thượng.
- Giá 1DK14 từ 950.000đ.
5. Tăng áp nước máy cho nhà 3–4 tầng bằng bơm 0.5 ngựa: tính áp còn lại tại vòi
Nhà dùng nước máy trực tiếp thường bị yếu nước ở tầng trên, nhất là giờ cao điểm. Cách tính áp còn lại tại vòi: áp vào nhà (bar) × 10 – chiều cao từ đồng hồ nước tới vòi (m) – tổn thất ống 1–2 m. Vòi sen chạy mạnh cần khoảng 1–1,5 bar (10–15 m) tại vòi; nhiều máy giặt, máy nước nóng cần tối thiểu khoảng 0,3–0,5 bar.
| Trường hợp | Áp còn lại khi chưa có bơm | Cột áp bơm cần bổ sung | Lưu lượng cần | Mẫu phù hợp |
| Nhà 3 tầng, nước máy 1 bar, vòi sen tầng 3 cao 7 m | 10 – 7 – 1,5 = 1,5 m (0,15 bar): rất yếu | Thêm khoảng 10–14 m | 1 vòi sen 0,5–0,7 m³/h | TGP125C (sau bồn chứa) |
| Nhà 4 tầng, nước máy 0,8 bar giờ cao điểm, vòi tầng 4 cao 10 m | 8 – 10 – 1,5 = âm: không lên nước | Lắp bồn chứa, bơm lên bồn mái 15–17 m | Đầy bồn 1 m³ trong 30 phút: 2 m³/h | QCm130, PW370, JET370S |
| Sân thượng máy nước nóng năng lượng mặt trời, nước yếu | Áp tầng mái gần 0 | Tăng áp đường nóng 10–12 m | 0,5–1 m³/h | TGPB125-H chịu 100°C |
- Hút trực tiếp từ đồng hồ nước máy làm nhà bên cạnh mất nước và nhiều nơi không cho phép: lắp bơm sau bồn hoặc bể chứa.
- Bơm tăng áp tự động chạy theo vòi: van một chiều rò làm bơm tự bật tắt liên tục.
- Ở 27 m, TGP125C chỉ còn 0,3 m³/h: hợp 1 vòi, không đủ 2–3 vòi cùng lúc.
- Nhà trên 4 tầng: bơm lên bồn mái bằng bơm cỡ lớn hơn, dùng bơm tăng áp cho tầng sát mái.
Xem thêm các dòng máy bơm nước 1 pha và máy bơm nước theo công suất khác.
6. Bảng giá máy bơm nước 0.5 ngựa 0.37kW (giá trung bình thị trường Việt Nam)
| STT | Mẫu / xuất xứ máy bơm 0.5HP 0.37kW | Giá trung bình thị trường Việt Nam |
| 1 | 1DK14 | 950.000 – 1.740.000đ |
| 2 | Việt Nam, Trung Quốc | 1.400.000 – 1.500.000đ |
| 3 | Đài Loan | Khoảng 2.400.000đ |
| 4 | Italia | Khoảng 2.500.000đ |
| 5 | Nhật | Khoảng 2.700.000đ |
| 6 | Đức | Khoảng 2.800.000đ |
7. Câu hỏi thường gặp về máy bơm nước 0.5 ngựa 0.37kW
- Bơm 0.5 ngựa có lên được bồn nhà 4 tầng không? Được với PW370 (36 m), JET370S (33 m) hoặc QCm130 (23 m, sát cho nhà 4 tầng thấp). 1DK14 (14 m) chỉ hợp nhà 1–2 tầng.
- Vòi sen tầng 3 yếu, mua bơm tăng áp 0.5 ngựa có mạnh hơn không? Có. TGP125C lắp sau bồn chứa, thêm khoảng 10–14 m cột áp cho 1–2 vòi; mở vòi bơm tự chạy.
- Có lắp bơm tăng áp hút thẳng từ ống nước máy được không? Không nên. Hút trực tiếp làm tụt áp nhà bên cạnh, nhiều nơi không cho phép; lắp sau bồn hoặc bể chứa.
- Giếng đào sâu 8 m có hút được không? Được với TJSW/6M (hút sâu 9 m) hoặc TGP125C (8 m). Bơm ly tâm 1DK14, QCm130 hút thực tế 6–7 m.
- Bơm 0.5 ngựa tốn bao nhiêu điện? Khoảng 0,4–0,5 kWh/giờ. Bơm bồn 20 phút/ngày khoảng 4–5 kWh/tháng.
- Bơm nửa ngựa và bơm 1 ngựa khác nhau ở đâu? Bơm 1 ngựa cho khoảng gấp đôi lưu lượng ở cùng cột áp. Nhà trên 4 tầng hoặc dùng nhiều vòi cùng lúc thì chọn 1 ngựa.
- Bơm Việt Nam, Trung Quốc rẻ hơn bơm Nhật, Đức bao nhiêu? Khoảng 1,2–1,4 triệu: 1,4–1,5 triệu so với 2,7–2,8 triệu.
- Bơm tăng áp cho máy nước nóng năng lượng mặt trời chọn mẫu nào? TGPB125-H chịu nước nóng 100°C. TGP125C thường dùng cho đường nước lạnh.
- Có cần mua dư lên 1 ngựa không? Không cần cho nhà 1–4 tầng, 1–2 vòi dùng cùng lúc. Lên 1 ngựa khi nhà 5 tầng trở lên hoặc bồn mái trên 1,5 m³.
- Bơm 0.5 ngựa cắm ổ điện thường được không? Được. Dòng 3–5A, ổ cắm 10A, dây 1,5 mm².
- Có dùng biến tần cho bơm 1 pha 0.5HP được không? Không. Motor 1 pha có tụ không dùng biến tần thông thường; cần áp ổn định thì chọn bơm tăng áp điện tử.
- Mới mua về lắp bơm tăng áp thế nào? Lắp sau bồn chứa, van khóa 2 đầu để tháo bảo trì, van một chiều ở ống hút, mồi đầy nước rồi mới cắm điện.
- Bơm tăng áp kêu to ban đêm, xử lý sao? Kê đệm cao su, nối ống mềm 2 đầu, đặt cách tường 10 cm; bơm tự bật tắt khi không ai dùng nước là có chỗ rò.
- Bơm đặt sân thượng nắng mưa có sao không? Có. Làm hộp che, kê cao 10–15 cm; rơ le và tụ ngấm nước là hỏng.
- Mất nước máy mà bơm tăng áp vẫn chạy có sao không? Có. Chạy khô 2–3 phút là cháy phớt. Lắp phao chống cạn trong bồn hoặc dùng bơm có bảo vệ cạn nước.
- Bơm tăng áp tự bật tắt liên tục khi không mở vòi? Nguyên nhân: rò nước ở vòi, bồn cầu, van một chiều hở; bình tích áp mất hơi. Khắc phục: sửa chỗ rò, thay van một chiều, bơm lại hơi bình tích áp. Đây là lỗi đường ống, tự xử lý.
- Bơm tăng áp chạy mãi không ngắt? Nguyên nhân: rơ le áp lực kẹt tiếp điểm, ống hút hở khí nên không đủ áp để ngắt. Khắc phục: kiểm tra ống hút; rơ le hỏng trong 12 tháng là lỗi linh kiện, mang bảo hành.
- Bơm kêu ù, không quay? Nguyên nhân: tụ hỏng, cánh kẹt cặn sau thời gian dài không chạy. Khắc phục: quay trục bằng tay, thay tụ đúng µF. Tụ hỏng trong 12 tháng là lỗi linh kiện, mang bảo hành.
- Bơm chạy không lên nước? Nguyên nhân: chưa mồi nước, ống hút lọt khí, giếng sâu quá 8–9 m. Khắc phục: mồi đầy, quấn kín mối nối, hạ bơm gần mặt nước.
- Rỉ nước ở trục? Nguyên nhân: phớt chạy khô, nước có cát. Khắc phục: thay phớt, lắp lọc. Chưa chạy khô mà rỉ sớm là lỗi lắp ráp, được bảo hành.