Phanh cầu trục 400 (phanh thủy lực YWZ8 – 400, thắng cầu trục 400) là phanh tang trống thường đóng có đường kính tang phanh 400 mm, mở bằng bầu đẩy thủy lực Ed 80/6 hoặc Ed 50/6. Phanh cho mô-men phanh khoảng 600 – 1.300 N.m tùy cỡ bầu và lực lò xo, thường lắp cho motor cẩu trục YZR 6 cực 37kw – 75kw, YZR 8 cực 30kw – 55kw trên cầu trục 16 – 32 tấn, cổng trục, tời công trình tải nặng.
Phanh cầu trục 400 thuộc danh mục phanh cầu trục, làm việc cùng motor cẩu trục và hộp giảm tốc cầu trục ZQ trong cụm truyền động của thiết bị cầu trục.
Con số 400 là đường kính tang phanh (bánh phanh) tính bằng mm. Tang được lắp trên trục motor hoặc trục vào hộp giảm tốc, thường làm liền với khớp nối. Hai má phanh ôm hai bên tang; lò xo luôn ép má phanh vào tang để giữ tải, chỉ khi bầu thủy lực được cấp điện thì phanh mới mở. Đây là kiểu phanh an toàn bắt buộc cho cơ cấu nâng: mất điện là phanh tự đóng.

Phanh cầu trục 400 thủy lực YWZ8

Cấu tạo phanh cầu trục thủy lực 400
Khi motor cẩu trục dừng, lò xo chính đẩy hai càng ép má phanh vào tang Ø400 mm, trục motor bị khóa và tải được giữ ở độ cao hiện tại. Khi bấm nâng hoặc hạ, bầu thủy lực được cấp điện 380V cùng lúc với motor: cánh bơm tạo áp lực dầu đẩy piston và cần đẩy đi lên, nén lò xo và tách má phanh khỏi tang trong khoảng 0,3 – 0,5 giây. Khi ngắt điện, piston hạ xuống, lò xo ép má phanh và cơ cấu dừng lại êm nhờ dầu giảm chấn trong bầu.

Nguyên lý vận hành phanh cầu trục thủy lực 400
| Model | YWZ8 – 400/Ed80/6 |
| Đường kính tang phanh | 400 mm |
| Bầu thủy lực (củ phanh) | Ed 80/6 – lực đẩy khoảng 800 N, hành trình 60 mm |
| Mô-men phanh | 600 – 1.300 N.m |
| Chiều cao H | 760 mm |
| Chiều dài | 1015 mm |
| Tổng ngang | 190 mm |
| Đường kính lỗ bắt chân | 20 mm |
| Khối lượng | khoảng 200 kg |
| Nguồn bầu thủy lực | 3 pha 380V, 50Hz |

Thông số phanh cầu trục 400 bầu Ed 80/6
| Model | YWZ8 – 400/Ed50/6 |
| Đường kính tang phanh | 400 mm |
| Bầu thủy lực (củ phanh) | Ed 50/6 – lực đẩy khoảng 500 N, hành trình 60 mm |
| Mô-men phanh | 600 – 750 N.m |
| Nguồn bầu thủy lực | 3 pha 380V, 50Hz |

Thông số phanh cầu trục 400 bầu Ed 50/6
Phanh 400 cũng có bản lắp bầu Ed 121/6 (lực đẩy khoảng 1.250 N) khi cần mô-men phanh ở đầu trên của dải. Mô-men phanh là dải điều chỉnh bằng lò xo; giá trị thực tế còn phụ thuộc độ mòn má phanh, độ đảo tang và khe hở lắp đặt.
Phanh cầu trục 400 có hai cỡ bầu thủy lực, cho tổng dải mô-men phanh khoảng 600 – 1.300 N.m. Các bảng dưới đây ghi mô-men cực đại của từng motor và mô-men phanh cần thiết để chọn đúng cỡ bầu.
| Model | Bầu thủy lực | Lực đẩy bầu | Mô-men phanh |
|---|---|---|---|
| YWZ8 – 400/Ed50/6 | Ed 50/6 | ≈ 500 N, hành trình 60 mm | 600 – 750 N.m |
| YWZ8 – 400/Ed80/6 | Ed 80/6 | ≈ 800 N, hành trình 60 mm | 600 – 1.300 N.m |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor cẩu trục YZR 37kw 6 cực | 37kw (50HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 920 N.m | ≈ 552 – 736 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor cẩu trục YZR 45kw 6 cực | 45kw (60HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 1.119 N.m | ≈ 671 – 895 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor cẩu trục YZR 55kw 6 cực | 55kw (75HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 1.368 N.m | ≈ 821 – 1.094 N.m | Ed 80/6 |
| Motor cẩu trục YZR 75kw 6 cực | 75kw (100HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 1.865 N.m | ≈ 1.119 – 1.492 N.m | Ed 80/6 |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor cẩu trục YZR 30kw 8 cực | 30kw (40HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 995 N.m | ≈ 597 – 796 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor cẩu trục YZR 37kw 8 cực | 37kw (50HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 1.227 N.m | ≈ 736 – 982 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor cẩu trục YZR 45kw 8 cực | 45kw (60HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 1.492 N.m | ≈ 895 – 1.194 N.m | Ed 80/6 |
| Motor cẩu trục YZR 55kw 8 cực | 55kw (75HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 1.824 N.m | ≈ 1.094 – 1.459 N.m | Ed 80/6 |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor 3 pha chuẩn IEC 55kw 4 cực | 55kw (75HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 827 N.m | ≈ 540 – 720 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 75kw 4 cực | 75kw (100HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 1.128 N.m | ≈ 736 – 981 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 90kw 4 cực | 90kw (125HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 1.354 N.m | ≈ 883 – 1.177 N.m | Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 110kw 4 cực | 110kw (150HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 1.655 N.m | ≈ 1.079 – 1.439 N.m | Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 132kw 4 cực | 132kw (180HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 1.986 N.m | ≈ 1.295 – 1.727 N.m | Ed 80/6 |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor 3 pha chuẩn IEC 37kw 6 cực | 37kw (50HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 765 N.m | ≈ 546 – 729 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 45kw 6 cực | 45kw (60HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 930 N.m | ≈ 665 – 886 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 55kw 6 cực | 55kw (75HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 1.137 N.m | ≈ 812 – 1.083 N.m | Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 75kw 6 cực | 75kw (100HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 1.551 N.m | ≈ 1.108 – 1.477 N.m | Ed 80/6 |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor 3 pha chuẩn IEC 30kw 8 cực | 30kw (40HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 785 N.m | ≈ 589 – 785 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 37kw 8 cực | 37kw (50HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 968 N.m | ≈ 726 – 968 N.m | Ed 50/6 hoặc Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 45kw 8 cực | 45kw (60HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 1.177 N.m | ≈ 883 – 1.177 N.m | Ed 80/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 55kw 8 cực | 55kw (75HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 1.439 N.m | ≈ 1.079 – 1.439 N.m | Ed 80/6 |
Motor nhỏ hơn các bảng trên nên dùng phanh cầu trục 300. Motor lớn hơn nên dùng phanh cầu trục 500. Motor 3 pha chuẩn IEC thường lắp phanh thủy lực khi dùng cho tời kéo, băng tải dốc, máy nghiền cần dừng chính xác hoặc chống trôi ngược. Xem thêm motor 4 cực, motor 6 cực và motor 8 cực.

Cần mô-men nhỏ hơn có thể xem phanh cầu trục 300. Cần mô-men lớn hơn có thể xem phanh cầu trục 500. Các cỡ phanh khác có trong danh mục phanh cầu trục.