0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Phanh Cầu Trục 200

2.776 reviews
  • Kho Động Cơ Điện Lớn Nhất
  • 65 Năm Kinh Nghiệm
  • Giá Ưu Đãi Số 1 VN
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Phanh cầu trục 200 (phanh thủy lực YWZ8 – 200, thắng cầu trục 200) là phanh tang trống thường đóng có đường kính tang phanh 200 mm, mở bằng bầu đẩy thủy lực Ed 30/5 hoặc Ed 23/5. Phanh cho mô-men phanh khoảng 135 – 310 N.m tùy cỡ bầu và lực lò xo, thường lắp cho motor cẩu trục YZR 6 cực 7.5kw – 15kw, YZR 8 cực 7.5kw – 15kw trên cầu trục 1 – 5 tấn, cơ cấu di chuyển xe con, xe lớn, tời điện cỡ nhỏ.

Phanh cầu trục 200 thuộc danh mục phanh cầu trục, làm việc cùng motor cẩu trục và hộp giảm tốc cầu trục ZQ trong cụm truyền động của thiết bị cầu trục.

1. Phanh cầu trục 200 là gì?

Con số 200 là đường kính tang phanh (bánh phanh) tính bằng mm. Tang được lắp trên trục motor hoặc trục vào hộp giảm tốc, thường làm liền với khớp nối. Hai má phanh ôm hai bên tang; lò xo luôn ép má phanh vào tang để giữ tải, chỉ khi bầu thủy lực được cấp điện thì phanh mới mở. Đây là kiểu phanh an toàn bắt buộc cho cơ cấu nâng: mất điện là phanh tự đóng.

Phanh cầu trục 200 thủy lực YWZ8

Phanh cầu trục 200 thủy lực YWZ8

2. Cấu tạo phanh thủy lực cầu trục 200

  • Tang phanh Ø200 mm: bề mặt làm việc của má phanh, nối với trục motor qua khớp nối.
  • Hai càng phanh và má phanh: má phanh vật liệu ma sát chịu nhiệt, bắt bằng đinh tán hoặc bu lông lên guốc phanh.
  • Lò xo phanh chính và vít chỉnh: tạo lực ép, quyết định mô-men phanh; chỉnh được trong dải 135 – 310 N.m.
  • Bầu thủy lực Ed 30/5 / Ed 23/5: motor nhỏ, cánh bơm, piston và dầu thủy lực; cần đẩy đi lên để mở phanh khi có điện.
  • Tay đòn, thanh truyền, đế phanh: truyền lực từ bầu thủy lực tới hai càng, giữ khe hở hai má đều nhau.

Cấu tạo phanh cầu trục thủy lực 200

Cấu tạo phanh cầu trục thủy lực 200

Càng phanh, má phanh và bầu thủy lực phanh cầu trục 200

Càng phanh, má phanh và bầu thủy lực phanh cầu trục 200

3. Nguyên lý hoạt động phanh cầu trục 200

Khi motor cẩu trục dừng, lò xo chính đẩy hai càng ép má phanh vào tang Ø200 mm, trục motor bị khóa và tải được giữ ở độ cao hiện tại. Khi bấm nâng hoặc hạ, bầu thủy lực được cấp điện 380V cùng lúc với motor: cánh bơm tạo áp lực dầu đẩy piston và cần đẩy đi lên, nén lò xo và tách má phanh khỏi tang trong khoảng 0,3 – 0,5 giây. Khi ngắt điện, piston hạ xuống, lò xo ép má phanh và cơ cấu dừng lại êm nhờ dầu giảm chấn trong bầu.

Nguyên lý hoạt động phanh cầu trục thủy lực 200

Nguyên lý hoạt động phanh cầu trục thủy lực 200

4. Thông số kỹ thuật phanh cầu trục 200

a. Phanh cầu trục 200 bầu Ed 30/5

ModelYWZ8 – 200/Ed30/5
Đường kính tang phanh200 mm
Bầu thủy lực (củ phanh)Ed 30/5 – lực đẩy khoảng 300 N, hành trình 50 mm
Mô-men phanh135 – 310 N.m
Chiều cao H470 mm
Chiều dài640 mm
Tổng ngang160 mm
Đường kính lỗ bắt chân16 mm
Khối lượng43 kg
Nguồn bầu thủy lực3 pha 380V, 50Hz

Thông số phanh cầu trục 200 bầu Ed 30/5

Thông số phanh cầu trục 200 bầu Ed 30/5

b. Phanh cầu trục 200 bầu Ed 23/5

ModelYWZ8 – 200/Ed23/5
Đường kính tang phanh200 mm
Bầu thủy lực (củ phanh)Ed 23/5 – lực đẩy khoảng 220 – 230 N, hành trình 50 mm
Mô-men phanh135 – 200 N.m
Khối lượng35 kg
Nguồn bầu thủy lực3 pha 380V, 50Hz

Thông số phanh cầu trục 200 bầu Ed 23/5

Thông số phanh cầu trục 200 bầu Ed 23/5

Mô-men phanh là dải điều chỉnh bằng lò xo; giá trị thực tế còn phụ thuộc độ mòn má phanh, độ đảo tang và khe hở lắp đặt.

5. Chọn phanh cầu trục 200 theo motor

Phanh cầu trục 200 có hai cỡ bầu thủy lực, cho tổng dải mô-men phanh khoảng 135 – 310 N.m. Các bảng dưới đây ghi mô-men cực đại của từng motor và mô-men phanh cần thiết để chọn đúng cỡ bầu.

a. Lực phanh của phanh cầu trục 200

ModelBầu thủy lựcLực đẩy bầuMô-men phanh
YWZ8 – 200/Ed23/5Ed 23/5≈ 230 N, hành trình 50 mm135 – 200 N.m
YWZ8 – 200/Ed30/5Ed 30/5≈ 300 N, hành trình 50 mm135 – 310 N.m

b. Motor cẩu trục YZR 6 cực dùng phanh 200

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor cẩu trục YZR 7.5kw 6 cực7.5kw (10HP)≈ 960 vòng/phút≈ 187 N.m≈ 112 – 149 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor cẩu trục YZR 11kw 6 cực11kw (15HP)≈ 960 vòng/phút≈ 274 N.m≈ 164 – 219 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor cẩu trục YZR 15kw 6 cực15kw (20HP)≈ 960 vòng/phút≈ 373 N.m≈ 224 – 298 N.mEd 30/5

c. Motor cẩu trục YZR 8 cực dùng phanh 200

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor cẩu trục YZR 7.5kw 8 cực7.5kw (10HP)≈ 720 vòng/phút≈ 249 N.m≈ 149 – 199 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor cẩu trục YZR 11kw 8 cực11kw (15HP)≈ 720 vòng/phút≈ 365 N.m≈ 219 – 292 N.mEd 30/5
Motor cẩu trục YZR 15kw 8 cực15kw (20HP)≈ 720 vòng/phút≈ 497 N.m≈ 298 – 398 N.mEd 30/5

d. Motor 3 pha chuẩn IEC 4 cực dùng phanh 200

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor 3 pha chuẩn IEC 11kw 4 cực11kw (15HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 165 N.m≈ 108 – 144 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 15kw 4 cực15kw (20HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 226 N.m≈ 147 – 196 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 18.5kw 4 cực18.5kw (25HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 278 N.m≈ 182 – 242 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 22kw 4 cực22kw (30HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 331 N.m≈ 216 – 288 N.mEd 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 30kw 4 cực30kw (40HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 451 N.m≈ 294 – 392 N.mEd 30/5

e. Motor 3 pha chuẩn IEC 6 cực dùng phanh 200

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor 3 pha chuẩn IEC 7.5kw 6 cực7.5kw (10HP)≈ 970 vòng/phút≈ 155 N.m≈ 111 – 148 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 11kw 6 cực11kw (15HP)≈ 970 vòng/phút≈ 227 N.m≈ 162 – 217 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 15kw 6 cực15kw (20HP)≈ 970 vòng/phút≈ 310 N.m≈ 222 – 295 N.mEd 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 18.5kw 6 cực18.5kw (25HP)≈ 970 vòng/phút≈ 382 N.m≈ 273 – 364 N.mEd 30/5

f. Motor 3 pha chuẩn IEC 8 cực dùng phanh 200

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor 3 pha chuẩn IEC 5.5kw 8 cực5.5kw (7.5HP)≈ 730 vòng/phút≈ 144 N.m≈ 108 – 144 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 7.5kw 8 cực7.5kw (10HP)≈ 730 vòng/phút≈ 196 N.m≈ 147 – 196 N.mEd 23/5 hoặc Ed 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 11kw 8 cực11kw (15HP)≈ 730 vòng/phút≈ 288 N.m≈ 216 – 288 N.mEd 30/5
Motor 3 pha chuẩn IEC 15kw 8 cực15kw (20HP)≈ 730 vòng/phút≈ 392 N.m≈ 294 – 392 N.mEd 30/5
  • Mô-men phanh cần = 1,5 – 2 lần mô-men làm việc của motor, với mô-men làm việc M (N.m) = 9550 × P (kW) / n (vòng/phút); cơ cấu nâng làm việc nặng chọn gần 2 lần.
  • Mô-men cực đại là mô-men lớn nhất motor sinh ra trong thời gian ngắn khi khởi động hoặc quá tải: motor YZR khoảng 2,5 lần mô-men làm việc, motor 3 pha chuẩn IEC khoảng 2 – 2,3 lần tùy số cực.
  • Tang phanh Ø200 mm phải lắp vừa khớp nối và đường kính trục motor.

Motor lớn hơn nên dùng phanh cầu trục 300. Motor 3 pha chuẩn IEC thường lắp phanh thủy lực khi dùng cho tời kéo, băng tải dốc, máy nghiền cần dừng chính xác hoặc chống trôi ngược. Xem thêm motor 4 cực, motor 6 cực và motor 8 cực.

6. Ứng dụng của phanh cầu trục 200

  • Cơ cấu nâng hạ của cầu trục 1 – 5 tấn, cơ cấu di chuyển xe con, xe lớn, tời điện cỡ nhỏ.
  • Cơ cấu di chuyển xe con, xe lớn cần dừng êm, không trượt bánh.
  • Tời kéo, băng tải dốc, máy nghiền cần chống trôi ngược khi dừng.
  • Thay thế phanh cũ cùng đường kính tang trên cầu trục đang vận hành.

7. Video và hình ảnh thực tế phanh cầu trục 200

8. Câu hỏi thường gặp về phanh cầu trục 200

  • Phanh cầu trục 200 dùng cho motor bao nhiêu kW? Phanh 200 (mô-men 135 – 310 N.m) phù hợp: Motor cẩu trục YZR 6 cực 7.5kw – 15kw; Motor cẩu trục YZR 8 cực 7.5kw – 15kw; Motor 3 pha chuẩn IEC 4 cực 11kw – 30kw; Motor 3 pha chuẩn IEC 6 cực 7.5kw – 18.5kw; Motor 3 pha chuẩn IEC 8 cực 5.5kw – 15kw. Motor lớn hơn nên dùng phanh 300.
  • Phanh 200 bầu Ed 30/5 và Ed 23/5 khác nhau thế nào? Bầu Ed 30/5 có lực đẩy lớn hơn nên cho phép dùng lò xo mạnh, mô-men phanh khoảng 135 – 310 N.m; bầu Ed 23/5 nhỏ gọn hơn, mô-men khoảng 135 – 200 N.m.
  • Ký hiệu YWZ8 – 200/Ed30/5 nghĩa là gì? YWZ là phanh tang trống mở bằng bầu đẩy thủy lực, 8 là thế hệ thiết kế, 200 là đường kính tang phanh (mm), Ed 30/5 là cỡ bầu thủy lực lắp kèm.
  • Cầu trục bao nhiêu tấn dùng phanh 200? Thường gặp trên cơ cấu nâng khoảng 1 – 5 tấn, tùy tốc độ nâng, tỉ số truyền và vị trí lắp phanh. Nên chọn theo mô-men phanh cần thiết thay vì chỉ theo tải trọng.
  • Phanh cầu trục 200 có lắp ngoài trời được không? Được, nên có mái che để tránh mưa làm gỉ thanh truyền và giảm ma sát má phanh; trời lạnh cần dầu bầu thủy lực có độ nhớt phù hợp để phanh nhả kịp.
  • Thay bầu thủy lực cho phanh 200 cần lưu ý gì? Chọn đúng lực đẩy, hành trình (50 hoặc 60 mm), kích thước lỗ chốt và điện áp. Lắp bầu lực đẩy lớn hơn mà không tăng lực lò xo thì mô-men phanh không đổi.
  • Vì sao phanh 200 không giữ được tải, cầu trục bị tụt móc? Thường do lò xo chỉnh quá yếu, má phanh mòn hoặc dính dầu, tang phanh mòn lõm, khe hở má lớn hoặc bầu thủy lực không hạ hết làm má không ép đủ lực.
  • Vì sao phanh 200 nhả chậm hoặc không nhả? Có thể do bầu thủy lực mất pha, cháy motor bầu, thiếu dầu, dầu quá đặc khi lạnh, lò xo chỉnh quá căng so với lực đẩy của bầu hoặc thanh truyền bị kẹt.
  • Phanh thủy lực 200 và phanh điện từ cùng cỡ khác nhau ra sao? Phanh thủy lực đóng – mở êm, lực lớn, chịu đóng cắt dày; phanh điện từ tác động nhanh nhưng va đập mạnh, cuộn hút dễ nóng khi đóng cắt liên tục.

Cần mô-men lớn hơn có thể xem phanh cầu trục 300. Các cỡ phanh khác có trong danh mục phanh cầu trục.