0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Phanh Cầu Trục 500

2.510 reviews
  • Kho Động Cơ Điện Lớn Nhất
  • 65 Năm Kinh Nghiệm
  • Giá Ưu Đãi Số 1 VN
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Phanh cầu trục 500 (phanh thủy lực YWZ8 – 500, thắng cầu trục 500) là phanh tang trống thường đóng có đường kính tang phanh 500 mm, mở bằng bầu đẩy thủy lực Ed 201/6 hoặc Ed 121/6. Phanh cho mô-men phanh khoảng 1.000 – 3.700 N.m tùy cỡ bầu và lực lò xo, thường lắp cho motor cẩu trục YZR 6 cực 55kw – 160kw, YZR 8 cực 45kw – 132kw trên cầu trục, cổng trục 32 tấn trở lên, cẩu cảng, thiết bị nhà máy thép.

Phanh cầu trục 500 thuộc danh mục phanh cầu trục, làm việc cùng motor cẩu trục và hộp giảm tốc cầu trục ZQ trong cụm truyền động của thiết bị cầu trục.

1. Phanh cầu trục 500 là gì?

Con số 500 là đường kính tang phanh (bánh phanh) tính bằng mm. Tang được lắp trên trục motor hoặc trục vào hộp giảm tốc, thường làm liền với khớp nối. Hai má phanh ôm hai bên tang; lò xo luôn ép má phanh vào tang để giữ tải, chỉ khi bầu thủy lực được cấp điện thì phanh mới mở. Đây là kiểu phanh an toàn bắt buộc cho cơ cấu nâng: mất điện là phanh tự đóng.

Phanh cầu trục 500 thủy lực YWZ8

Phanh cầu trục 500 thủy lực YWZ8

2. Cấu tạo phanh thủy lực cầu trục 500

  • Tang phanh Ø500 mm: bề mặt làm việc của má phanh, nối với trục motor qua khớp nối.
  • Hai càng phanh và má phanh: má phanh vật liệu ma sát chịu nhiệt, bắt bằng đinh tán hoặc bu lông lên guốc phanh.
  • Lò xo phanh chính và vít chỉnh: tạo lực ép, quyết định mô-men phanh; chỉnh được trong dải 1.000 – 3.700 N.m.
  • Bầu thủy lực Ed 201/6 / Ed 121/6: motor nhỏ, cánh bơm, piston và dầu thủy lực; cần đẩy đi lên để mở phanh khi có điện.
  • Tay đòn, thanh truyền, đế phanh: truyền lực từ bầu thủy lực tới hai càng, giữ khe hở hai má đều nhau.

Cấu tạo phanh cầu trục thủy lực 500

Cấu tạo phanh cầu trục thủy lực 500

Càng phanh, má phanh và bầu thủy lực phanh cầu trục 500

Càng phanh, má phanh và bầu thủy lực phanh cầu trục 500

Bầu thắng thủy lực Ed cho phanh cầu trục

Bầu thắng thủy lực Ed cho phanh cầu trục

Củ phanh thủy lực Ed

Củ phanh thủy lực Ed

Bầu đẩy thủy lực phanh cầu trục

Bầu đẩy thủy lực phanh cầu trục

Bầu thắng Ed lắp phanh YWZ8

Bầu thắng Ed lắp phanh YWZ8

Củ phanh Ed nhìn từ bên hông

Củ phanh Ed nhìn từ bên hông

Bầu thắng thủy lực Ed thực tế

Bầu thắng thủy lực Ed thực tế

3. Nguyên lý hoạt động phanh cầu trục 500

Khi motor cẩu trục dừng, lò xo chính đẩy hai càng ép má phanh vào tang Ø500 mm, trục motor bị khóa và tải được giữ ở độ cao hiện tại. Khi bấm nâng hoặc hạ, bầu thủy lực được cấp điện 380V cùng lúc với motor: cánh bơm tạo áp lực dầu đẩy piston và cần đẩy đi lên, nén lò xo và tách má phanh khỏi tang trong khoảng 0,3 – 0,5 giây. Khi ngắt điện, piston hạ xuống, lò xo ép má phanh và cơ cấu dừng lại êm nhờ dầu giảm chấn trong bầu.

Nguyên lý hoạt động phanh cầu trục thủy lực 500

Nguyên lý hoạt động phanh cầu trục thủy lực 500

4. Thông số kỹ thuật phanh cầu trục 500

a. Phanh cầu trục 500 bầu Ed 201/6

ModelYWZ8 – 500/Ed201/6
Đường kính tang phanh500 mm
Bầu thủy lực (củ phanh)Ed 201/6 – lực đẩy khoảng 2.000 N, hành trình 60 mm
Mô-men phanh1.500 – 3.700 N.m
Nguồn bầu thủy lực3 pha 380V, 50Hz

Thông số phanh cầu trục 500 bầu Ed 201/6

Thông số phanh cầu trục 500 bầu Ed 201/6

b. Phanh cầu trục 500 bầu Ed 121/6

ModelYWZ8 – 500/Ed121/6
Đường kính tang phanh500 mm
Bầu thủy lực (củ phanh)Ed 121/6 – lực đẩy khoảng 1.250 N, hành trình 60 mm
Mô-men phanh1.000 – 2.600 N.m
Chiều cao H930 mm
Chiều dài1190 mm
Tổng ngang240 mm
Đường kính lỗ bắt chân25 mm
Khối lượngkhoảng 220 kg
Nguồn bầu thủy lực3 pha 380V, 50Hz

Bản vẽ phanh thủy lực 500 bầu Ed 121/6

Bản vẽ phanh thủy lực 500 bầu Ed 121/6

Mô-men phanh là dải điều chỉnh bằng lò xo; giá trị thực tế còn phụ thuộc độ mòn má phanh, độ đảo tang và khe hở lắp đặt.

5. Chọn phanh cầu trục 500 theo motor

Phanh cầu trục 500 có hai cỡ bầu thủy lực, cho tổng dải mô-men phanh khoảng 1.000 – 3.700 N.m. Các bảng dưới đây ghi mô-men cực đại của từng motor và mô-men phanh cần thiết để chọn đúng cỡ bầu.

a. Lực phanh của phanh cầu trục 500

ModelBầu thủy lựcLực đẩy bầuMô-men phanh
YWZ8 – 500/Ed121/6Ed 121/6≈ 1.250 N, hành trình 60 mm1.000 – 2.600 N.m
YWZ8 – 500/Ed201/6Ed 201/6≈ 2.000 N, hành trình 60 mm1.500 – 3.700 N.m

b. Motor cẩu trục YZR 6 cực dùng phanh 500

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor cẩu trục YZR 55kw 6 cực55kw (75HP)≈ 960 vòng/phút≈ 1.368 N.m≈ 821 – 1.094 N.mEd 121/6
Motor cẩu trục YZR 75kw 6 cực75kw (100HP)≈ 960 vòng/phút≈ 1.865 N.m≈ 1.119 – 1.492 N.mEd 121/6
Motor cẩu trục YZR 90kw 6 cực90kw (125HP)≈ 960 vòng/phút≈ 2.238 N.m≈ 1.343 – 1.791 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor cẩu trục YZR 110kw 6 cực110kw (150HP)≈ 960 vòng/phút≈ 2.736 N.m≈ 1.641 – 2.189 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor cẩu trục YZR 132kw 6 cực132kw (180HP)≈ 960 vòng/phút≈ 3.283 N.m≈ 1.970 – 2.626 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor cẩu trục YZR 160kw 6 cực160kw (220HP)≈ 960 vòng/phút≈ 3.979 N.m≈ 2.388 – 3.183 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6

c. Motor cẩu trục YZR 8 cực dùng phanh 500

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor cẩu trục YZR 45kw 8 cực45kw (60HP)≈ 720 vòng/phút≈ 1.492 N.m≈ 895 – 1.194 N.mEd 121/6
Motor cẩu trục YZR 55kw 8 cực55kw (75HP)≈ 720 vòng/phút≈ 1.824 N.m≈ 1.094 – 1.459 N.mEd 121/6
Motor cẩu trục YZR 75kw 8 cực75kw (100HP)≈ 720 vòng/phút≈ 2.487 N.m≈ 1.492 – 1.990 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor cẩu trục YZR 90kw 8 cực90kw (125HP)≈ 720 vòng/phút≈ 2.984 N.m≈ 1.791 – 2.388 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor cẩu trục YZR 110kw 8 cực110kw (150HP)≈ 720 vòng/phút≈ 3.648 N.m≈ 2.189 – 2.918 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor cẩu trục YZR 132kw 8 cực132kw (180HP)≈ 720 vòng/phút≈ 4.377 N.m≈ 2.626 – 3.502 N.mEd 201/6

d. Motor 3 pha chuẩn IEC 4 cực dùng phanh 500

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor 3 pha chuẩn IEC 90kw 4 cực90kw (125HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 1.354 N.m≈ 883 – 1.177 N.mEd 121/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 110kw 4 cực110kw (150HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 1.655 N.m≈ 1.079 – 1.439 N.mEd 121/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 132kw 4 cực132kw (180HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 1.986 N.m≈ 1.295 – 1.727 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 160kw 4 cực160kw (220HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 2.407 N.m≈ 1.570 – 2.093 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 185kw 4 cực185kw (250HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 2.783 N.m≈ 1.815 – 2.420 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 200kw 4 cực200kw (270HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 3.009 N.m≈ 1.962 – 2.616 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 250kw 4 cực250kw (340HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 3.761 N.m≈ 2.453 – 3.271 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 280kw 4 cực280kw (380HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 4.212 N.m≈ 2.747 – 3.663 N.mEd 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 315kw 4 cực315kw (430HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 4.739 N.m≈ 3.091 – 4.121 N.mEd 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 355kw 4 cực355kw (470HP)≈ 1460 vòng/phút≈ 5.341 N.m≈ 3.483 – 4.644 N.mEd 201/6

e. Motor 3 pha chuẩn IEC 6 cực dùng phanh 500

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor 3 pha chuẩn IEC 55kw 6 cực55kw (75HP)≈ 970 vòng/phút≈ 1.137 N.m≈ 812 – 1.083 N.mEd 121/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 75kw 6 cực75kw (100HP)≈ 970 vòng/phút≈ 1.551 N.m≈ 1.108 – 1.477 N.mEd 121/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 90kw 6 cực90kw (125HP)≈ 970 vòng/phút≈ 1.861 N.m≈ 1.329 – 1.772 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 110kw 6 cực110kw (150HP)≈ 970 vòng/phút≈ 2.274 N.m≈ 1.624 – 2.166 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 132kw 6 cực132kw (180HP)≈ 970 vòng/phút≈ 2.729 N.m≈ 1.949 – 2.599 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 160kw 6 cực160kw (220HP)≈ 970 vòng/phút≈ 3.308 N.m≈ 2.363 – 3.151 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 200kw 6 cực200kw (270HP)≈ 970 vòng/phút≈ 4.135 N.m≈ 2.954 – 3.938 N.mEd 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 250kw 6 cực250kw (340HP)≈ 970 vòng/phút≈ 5.169 N.m≈ 3.692 – 4.923 N.mEd 201/6

f. Motor 3 pha chuẩn IEC 8 cực dùng phanh 500

MotorCông suấtTốc độMô-men cực đại của motorMô-men phanh cầnBầu thủy lực phù hợp
Motor 3 pha chuẩn IEC 45kw 8 cực45kw (60HP)≈ 730 vòng/phút≈ 1.177 N.m≈ 883 – 1.177 N.mEd 121/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 55kw 8 cực55kw (75HP)≈ 730 vòng/phút≈ 1.439 N.m≈ 1.079 – 1.439 N.mEd 121/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 75kw 8 cực75kw (100HP)≈ 730 vòng/phút≈ 1.962 N.m≈ 1.472 – 1.962 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 90kw 8 cực90kw (125HP)≈ 730 vòng/phút≈ 2.355 N.m≈ 1.766 – 2.355 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 110kw 8 cực110kw (150HP)≈ 730 vòng/phút≈ 2.878 N.m≈ 2.159 – 2.878 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 132kw 8 cực132kw (180HP)≈ 730 vòng/phút≈ 3.454 N.m≈ 2.590 – 3.454 N.mEd 121/6 hoặc Ed 201/6
Motor 3 pha chuẩn IEC 160kw 8 cực160kw (220HP)≈ 730 vòng/phút≈ 4.186 N.m≈ 3.140 – 4.186 N.mEd 201/6
  • Mô-men phanh cần = 1,5 – 2 lần mô-men làm việc của motor, với mô-men làm việc M (N.m) = 9550 × P (kW) / n (vòng/phút); cơ cấu nâng làm việc nặng chọn gần 2 lần.
  • Mô-men cực đại là mô-men lớn nhất motor sinh ra trong thời gian ngắn khi khởi động hoặc quá tải: motor YZR khoảng 2,5 lần mô-men làm việc, motor 3 pha chuẩn IEC khoảng 2 – 2,3 lần tùy số cực.
  • Tang phanh Ø500 mm phải lắp vừa khớp nối và đường kính trục motor.

Motor nhỏ hơn các bảng trên nên dùng phanh cầu trục 400. Motor lớn hơn cần dùng hai phanh hoặc phanh đĩa mô-men lớn. Motor 3 pha chuẩn IEC thường lắp phanh thủy lực khi dùng cho tời kéo, băng tải dốc, máy nghiền cần dừng chính xác hoặc chống trôi ngược. Xem thêm motor 4 cực, motor 6 cực và motor 8 cực.

6. Ứng dụng của phanh cầu trục 500

  • Cơ cấu nâng hạ của cầu trục, cổng trục 32 tấn trở lên, cẩu cảng, thiết bị nhà máy thép.
  • Cơ cấu di chuyển xe con, xe lớn cần dừng êm, không trượt bánh.
  • Tời kéo, băng tải dốc, máy nghiền cần chống trôi ngược khi dừng.
  • Thay thế phanh cũ cùng đường kính tang trên cầu trục đang vận hành.

7. Video và hình ảnh thực tế phanh cầu trục 500

8. Câu hỏi thường gặp về phanh cầu trục 500

  • Phanh cầu trục 500 dùng cho motor bao nhiêu kW? Phanh 500 (mô-men 1.000 – 3.700 N.m) phù hợp: Motor cẩu trục YZR 6 cực 55kw – 160kw; Motor cẩu trục YZR 8 cực 45kw – 132kw; Motor 3 pha chuẩn IEC 4 cực 90kw – 355kw; Motor 3 pha chuẩn IEC 6 cực 55kw – 250kw; Motor 3 pha chuẩn IEC 8 cực 45kw – 160kw. Motor nhỏ hơn nên dùng phanh 400.
  • Phanh 500 bầu Ed 201/6 và Ed 121/6 khác nhau thế nào? Bầu Ed 201/6 có lực đẩy lớn hơn nên cho phép dùng lò xo mạnh, mô-men phanh khoảng 1.500 – 3.700 N.m; bầu Ed 121/6 nhỏ gọn hơn, mô-men khoảng 1.000 – 2.600 N.m.
  • Ký hiệu YWZ8 – 500/Ed201/6 nghĩa là gì? YWZ là phanh tang trống mở bằng bầu đẩy thủy lực, 8 là thế hệ thiết kế, 500 là đường kính tang phanh (mm), Ed 201/6 là cỡ bầu thủy lực lắp kèm.
  • Cầu trục bao nhiêu tấn dùng phanh 500? Thường gặp trên cơ cấu nâng khoảng 32 – 50 tấn, tùy tốc độ nâng, tỉ số truyền và vị trí lắp phanh. Nên chọn theo mô-men phanh cần thiết thay vì chỉ theo tải trọng.
  • Phanh cầu trục 500 có lắp ngoài trời được không? Được, nên có mái che để tránh mưa làm gỉ thanh truyền và giảm ma sát má phanh; trời lạnh cần dầu bầu thủy lực có độ nhớt phù hợp để phanh nhả kịp.
  • Thay bầu thủy lực cho phanh 500 cần lưu ý gì? Chọn đúng lực đẩy, hành trình (50 hoặc 60 mm), kích thước lỗ chốt và điện áp. Lắp bầu lực đẩy lớn hơn mà không tăng lực lò xo thì mô-men phanh không đổi.
  • Vì sao phanh 500 không giữ được tải, cầu trục bị tụt móc? Thường do lò xo chỉnh quá yếu, má phanh mòn hoặc dính dầu, tang phanh mòn lõm, khe hở má lớn hoặc bầu thủy lực không hạ hết làm má không ép đủ lực.
  • Vì sao phanh 500 nhả chậm hoặc không nhả? Có thể do bầu thủy lực mất pha, cháy motor bầu, thiếu dầu, dầu quá đặc khi lạnh, lò xo chỉnh quá căng so với lực đẩy của bầu hoặc thanh truyền bị kẹt.
  • Phanh thủy lực 500 và phanh điện từ cùng cỡ khác nhau ra sao? Phanh thủy lực đóng – mở êm, lực lớn, chịu đóng cắt dày; phanh điện từ tác động nhanh nhưng va đập mạnh, cuộn hút dễ nóng khi đóng cắt liên tục.

Cần mô-men nhỏ hơn có thể xem phanh cầu trục 400. Các cỡ phanh khác có trong danh mục phanh cầu trục.