Phanh cầu trục 500 (phanh thủy lực YWZ8 – 500, thắng cầu trục 500) là phanh tang trống thường đóng có đường kính tang phanh 500 mm, mở bằng bầu đẩy thủy lực Ed 201/6 hoặc Ed 121/6. Phanh cho mô-men phanh khoảng 1.000 – 3.700 N.m tùy cỡ bầu và lực lò xo, thường lắp cho motor cẩu trục YZR 6 cực 55kw – 160kw, YZR 8 cực 45kw – 132kw trên cầu trục, cổng trục 32 tấn trở lên, cẩu cảng, thiết bị nhà máy thép.
Phanh cầu trục 500 thuộc danh mục phanh cầu trục, làm việc cùng motor cẩu trục và hộp giảm tốc cầu trục ZQ trong cụm truyền động của thiết bị cầu trục.
Con số 500 là đường kính tang phanh (bánh phanh) tính bằng mm. Tang được lắp trên trục motor hoặc trục vào hộp giảm tốc, thường làm liền với khớp nối. Hai má phanh ôm hai bên tang; lò xo luôn ép má phanh vào tang để giữ tải, chỉ khi bầu thủy lực được cấp điện thì phanh mới mở. Đây là kiểu phanh an toàn bắt buộc cho cơ cấu nâng: mất điện là phanh tự đóng.

Phanh cầu trục 500 thủy lực YWZ8

Cấu tạo phanh cầu trục thủy lực 500

Càng phanh, má phanh và bầu thủy lực phanh cầu trục 500

Bầu thắng thủy lực Ed cho phanh cầu trục

Củ phanh thủy lực Ed

Bầu đẩy thủy lực phanh cầu trục

Bầu thắng Ed lắp phanh YWZ8

Củ phanh Ed nhìn từ bên hông

Bầu thắng thủy lực Ed thực tế
Khi motor cẩu trục dừng, lò xo chính đẩy hai càng ép má phanh vào tang Ø500 mm, trục motor bị khóa và tải được giữ ở độ cao hiện tại. Khi bấm nâng hoặc hạ, bầu thủy lực được cấp điện 380V cùng lúc với motor: cánh bơm tạo áp lực dầu đẩy piston và cần đẩy đi lên, nén lò xo và tách má phanh khỏi tang trong khoảng 0,3 – 0,5 giây. Khi ngắt điện, piston hạ xuống, lò xo ép má phanh và cơ cấu dừng lại êm nhờ dầu giảm chấn trong bầu.

Nguyên lý hoạt động phanh cầu trục thủy lực 500
| Model | YWZ8 – 500/Ed201/6 |
| Đường kính tang phanh | 500 mm |
| Bầu thủy lực (củ phanh) | Ed 201/6 – lực đẩy khoảng 2.000 N, hành trình 60 mm |
| Mô-men phanh | 1.500 – 3.700 N.m |
| Nguồn bầu thủy lực | 3 pha 380V, 50Hz |

Thông số phanh cầu trục 500 bầu Ed 201/6
| Model | YWZ8 – 500/Ed121/6 |
| Đường kính tang phanh | 500 mm |
| Bầu thủy lực (củ phanh) | Ed 121/6 – lực đẩy khoảng 1.250 N, hành trình 60 mm |
| Mô-men phanh | 1.000 – 2.600 N.m |
| Chiều cao H | 930 mm |
| Chiều dài | 1190 mm |
| Tổng ngang | 240 mm |
| Đường kính lỗ bắt chân | 25 mm |
| Khối lượng | khoảng 220 kg |
| Nguồn bầu thủy lực | 3 pha 380V, 50Hz |

Bản vẽ phanh thủy lực 500 bầu Ed 121/6
Mô-men phanh là dải điều chỉnh bằng lò xo; giá trị thực tế còn phụ thuộc độ mòn má phanh, độ đảo tang và khe hở lắp đặt.
Phanh cầu trục 500 có hai cỡ bầu thủy lực, cho tổng dải mô-men phanh khoảng 1.000 – 3.700 N.m. Các bảng dưới đây ghi mô-men cực đại của từng motor và mô-men phanh cần thiết để chọn đúng cỡ bầu.
| Model | Bầu thủy lực | Lực đẩy bầu | Mô-men phanh |
|---|---|---|---|
| YWZ8 – 500/Ed121/6 | Ed 121/6 | ≈ 1.250 N, hành trình 60 mm | 1.000 – 2.600 N.m |
| YWZ8 – 500/Ed201/6 | Ed 201/6 | ≈ 2.000 N, hành trình 60 mm | 1.500 – 3.700 N.m |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor cẩu trục YZR 55kw 6 cực | 55kw (75HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 1.368 N.m | ≈ 821 – 1.094 N.m | Ed 121/6 |
| Motor cẩu trục YZR 75kw 6 cực | 75kw (100HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 1.865 N.m | ≈ 1.119 – 1.492 N.m | Ed 121/6 |
| Motor cẩu trục YZR 90kw 6 cực | 90kw (125HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 2.238 N.m | ≈ 1.343 – 1.791 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor cẩu trục YZR 110kw 6 cực | 110kw (150HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 2.736 N.m | ≈ 1.641 – 2.189 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor cẩu trục YZR 132kw 6 cực | 132kw (180HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 3.283 N.m | ≈ 1.970 – 2.626 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor cẩu trục YZR 160kw 6 cực | 160kw (220HP) | ≈ 960 vòng/phút | ≈ 3.979 N.m | ≈ 2.388 – 3.183 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor cẩu trục YZR 45kw 8 cực | 45kw (60HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 1.492 N.m | ≈ 895 – 1.194 N.m | Ed 121/6 |
| Motor cẩu trục YZR 55kw 8 cực | 55kw (75HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 1.824 N.m | ≈ 1.094 – 1.459 N.m | Ed 121/6 |
| Motor cẩu trục YZR 75kw 8 cực | 75kw (100HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 2.487 N.m | ≈ 1.492 – 1.990 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor cẩu trục YZR 90kw 8 cực | 90kw (125HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 2.984 N.m | ≈ 1.791 – 2.388 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor cẩu trục YZR 110kw 8 cực | 110kw (150HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 3.648 N.m | ≈ 2.189 – 2.918 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor cẩu trục YZR 132kw 8 cực | 132kw (180HP) | ≈ 720 vòng/phút | ≈ 4.377 N.m | ≈ 2.626 – 3.502 N.m | Ed 201/6 |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor 3 pha chuẩn IEC 90kw 4 cực | 90kw (125HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 1.354 N.m | ≈ 883 – 1.177 N.m | Ed 121/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 110kw 4 cực | 110kw (150HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 1.655 N.m | ≈ 1.079 – 1.439 N.m | Ed 121/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 132kw 4 cực | 132kw (180HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 1.986 N.m | ≈ 1.295 – 1.727 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 160kw 4 cực | 160kw (220HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 2.407 N.m | ≈ 1.570 – 2.093 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 185kw 4 cực | 185kw (250HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 2.783 N.m | ≈ 1.815 – 2.420 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 200kw 4 cực | 200kw (270HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 3.009 N.m | ≈ 1.962 – 2.616 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 250kw 4 cực | 250kw (340HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 3.761 N.m | ≈ 2.453 – 3.271 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 280kw 4 cực | 280kw (380HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 4.212 N.m | ≈ 2.747 – 3.663 N.m | Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 315kw 4 cực | 315kw (430HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 4.739 N.m | ≈ 3.091 – 4.121 N.m | Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 355kw 4 cực | 355kw (470HP) | ≈ 1460 vòng/phút | ≈ 5.341 N.m | ≈ 3.483 – 4.644 N.m | Ed 201/6 |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor 3 pha chuẩn IEC 55kw 6 cực | 55kw (75HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 1.137 N.m | ≈ 812 – 1.083 N.m | Ed 121/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 75kw 6 cực | 75kw (100HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 1.551 N.m | ≈ 1.108 – 1.477 N.m | Ed 121/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 90kw 6 cực | 90kw (125HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 1.861 N.m | ≈ 1.329 – 1.772 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 110kw 6 cực | 110kw (150HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 2.274 N.m | ≈ 1.624 – 2.166 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 132kw 6 cực | 132kw (180HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 2.729 N.m | ≈ 1.949 – 2.599 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 160kw 6 cực | 160kw (220HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 3.308 N.m | ≈ 2.363 – 3.151 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 200kw 6 cực | 200kw (270HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 4.135 N.m | ≈ 2.954 – 3.938 N.m | Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 250kw 6 cực | 250kw (340HP) | ≈ 970 vòng/phút | ≈ 5.169 N.m | ≈ 3.692 – 4.923 N.m | Ed 201/6 |
| Motor | Công suất | Tốc độ | Mô-men cực đại của motor | Mô-men phanh cần | Bầu thủy lực phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| Motor 3 pha chuẩn IEC 45kw 8 cực | 45kw (60HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 1.177 N.m | ≈ 883 – 1.177 N.m | Ed 121/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 55kw 8 cực | 55kw (75HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 1.439 N.m | ≈ 1.079 – 1.439 N.m | Ed 121/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 75kw 8 cực | 75kw (100HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 1.962 N.m | ≈ 1.472 – 1.962 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 90kw 8 cực | 90kw (125HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 2.355 N.m | ≈ 1.766 – 2.355 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 110kw 8 cực | 110kw (150HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 2.878 N.m | ≈ 2.159 – 2.878 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 132kw 8 cực | 132kw (180HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 3.454 N.m | ≈ 2.590 – 3.454 N.m | Ed 121/6 hoặc Ed 201/6 |
| Motor 3 pha chuẩn IEC 160kw 8 cực | 160kw (220HP) | ≈ 730 vòng/phút | ≈ 4.186 N.m | ≈ 3.140 – 4.186 N.m | Ed 201/6 |
Motor nhỏ hơn các bảng trên nên dùng phanh cầu trục 400. Motor lớn hơn cần dùng hai phanh hoặc phanh đĩa mô-men lớn. Motor 3 pha chuẩn IEC thường lắp phanh thủy lực khi dùng cho tời kéo, băng tải dốc, máy nghiền cần dừng chính xác hoặc chống trôi ngược. Xem thêm motor 4 cực, motor 6 cực và motor 8 cực.

Cần mô-men nhỏ hơn có thể xem phanh cầu trục 400. Các cỡ phanh khác có trong danh mục phanh cầu trục.