0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Máy Bơm Nước Nông Nghiệp: Phân Loại, Cách Chọn Và 8 Mẫu Thông Dụng

Viết bởi: Bảo Nhi
Bảo Nhi
Mình là Bảo Nhi, hiện tại mình đang phụ trách công việc viết bài, kiểm duyệt nội dung tại Minhmotor. Mình sinh năm 2000, tốt nghiệp cử nhân Trường Đại học Tài chính - Marketing, nơi mình học tập được rất nhiều kiến thức và nền tảng giúp mình rất nhiều trong công việc hiện tại. Với sự nhiệt huyết và đam mê của tuổi trẻ cùng với sự hỗ trợ rất nhiệt tình từ các anh chị em đồng nghiệp, chúng mình luôn cố gắng đem đến những giải pháp ứng dụng động cơ điện, động cơ giảm tốc, máy bơm nước thiết thực nhất cho mọi người.
13 thg 10 2026 12:56

Máy bơm nước nông nghiệp là máy bơm lưu lượng lớn (chủ yếu là bơm ly tâm trục ngang, bơm đầu tròn, bơm chìm và bơm hỏa tiễn) dùng để tưới ruộng, tưới vườn cây ăn trái, cấp nước ao nuôi, tiêu úng đồng ruộng. Chọn máy theo lưu lượng (m³/h) phù hợp diện tích, cột áp (m) phù hợp độ cao và chiều dài đường ống, độ sâu hút của nguồn nước và nguồn điện 1 pha 220V hay 3 pha 380V.

Tưới tràn, bơm ao lên ruộng cần bơm lưu lượng 30–120 m³/h, cột áp 10–18 m; tưới béc, tưới nhỏ giọt cần cột áp 25–45 m với lưu lượng nhỏ hơn.

1) Máy bơm nước nông nghiệp là gì? Cấu tạo và nguyên lý

các loại máy bơm nước nông nghiệp

  • Máy bơm nước nông nghiệp có nhiều dạng: bơm đầu tròn, bơm ly tâm lưu lượng lớn, bơm đĩa, bơm bán chân không.

a) Cấu tạo

  • Motor điện: 1 pha 220V có tụ (0,37–3 kW) hoặc 3 pha 380V (từ 0,75 kW tới hàng chục kW), dây đồng hoặc nhôm.
  • Buồng bơm và cánh bơm: gang, nhôm, inox; cánh hở hoặc kín, đường kính lớn cho lưu lượng lớn.
  • Trục, bạc đạn, phớt cơ khí: truyền động từ motor tới cánh và chặn rò nước.
  • Cổng hút, cổng xả: 25–100 mm (1–4 inch) hoặc lớn hơn; cổng càng lớn thì lưu lượng càng lớn, cột áp thường thấp.

b) Nguyên lý

Cánh bơm quay tạo lực ly tâm đẩy nước ra buồng xoắn, vùng tâm cánh giảm áp nên nước bị hút lên từ nguồn. Bơm ly tâm phải mồi nước trước khi chạy; bơm bán chân không, bơm đĩa tự hút khỏe hơn nhưng lưu lượng nhỏ hơn.

2) Phân loại máy bơm nước nông nghiệp

  • Bơm đầu tròn (DK) 0,37–0,75 kW: gọn, rẻ, lưu lượng 6–8 m³/h, cột áp 14–24 m; tưới vườn nhỏ, rửa chuồng.
  • Bơm ly tâm lưu lượng lớn (QHm, cổng 50–100 mm): 0,75–4 kW, lưu lượng tới 28–126 m³/h, cột áp 14–18 m; bơm ao lên ruộng, tưới tràn, cấp nước ao tôm cá.
  • Bơm ly tâm cột áp cao, bơm đa tầng cánh: cột áp 30–80 m cho tưới béc, vườn đồi, đường ống dài.
  • Bơm chìm, bơm hỏa tiễn giếng khoan: hút giếng sâu 20–150 m, tưới rẫy cà phê, tiêu, sầu riêng; xem thêm máy bơm hỏa tiễn.
  • Bơm hướng trục, hỗn lưu (bơm cột, bơm trục đứng): lưu lượng hàng trăm m³/h, cột áp thấp; tiêu úng, trạm bơm thủy lợi; xem bơm trục đứng.
  • Bơm chạy xăng, dầu: dùng nơi không có điện, ruộng xa nhà.

3) Các mẫu máy bơm nước nông nghiệp thông dụng

a) Máy bơm nước nông nghiệp 0,37 kW đầu tròn 1DK14

Bơm đầu tròn nhỏ gọn cho vườn rau, rửa chuồng, bơm nước lên bồn thấp.

  • Điện áp: 220V, công suất 0,37 kW (0,5 HP)
  • Cột áp tối đa: 14 m
  • Lưu lượng tối đa: 7,2 m³/h (120 lít/phút)
  • Ống hút/xả: 25/25 mm

máy bơm nước nông nghiệp đầu tròn 0.37kW 1DK14

b) Máy bơm nước nông nghiệp 0,55 kW đầu tròn 1DK20

Cột áp cao hơn 1DK14, chạy được vòi tưới xa, vài béc phun mưa.

  • Điện áp: 220V, công suất 0,55 kW (0,75 HP)
  • Cột áp tối đa: 20 m
  • Lưu lượng tối đa: 6 m³/h (100 lít/phút)

c) Máy bơm nước nông nghiệp ly tâm 0,75 kW QHm/5B

Bơm ly tâm cổng 50 mm, lưu lượng lớn cột áp thấp; bơm ao, mương lên ruộng gần.

  • Công suất: 0,75 kW (1 HP)
  • Cột áp tối đa: 15 m
  • Lưu lượng tối đa: 28,8 m³/h (480 lít/phút)
  • Ống hút/xả: 50/50 mm

d) Máy bơm nước nông nghiệp ly tâm 1,1 kW QHm/6C

Cổng 80 mm, phù hợp tưới tràn ruộng lúa, rau màu, cấp nước ao cá.

  • Công suất: 1,1 kW (1,5 HP)
  • Cột áp tối đa: 14 m
  • Lưu lượng tối đa: 51 m³/h (850 lít/phút)
  • Ống hút/xả: 80/80 mm

máy bơm nước nông nghiệp ly tâm 1.1kW cổng 80mm

e) Máy bơm nước nông nghiệp ly tâm 1,5 kW QHm/6B

Bơm phổ biến cho ruộng 1–2 ha, bơm ao tôm, ao cá.

  • Công suất: 1,5 kW (2 HP), có phiên bản 1 pha 220V
  • Cột áp tối đa: 16 m
  • Lưu lượng tối đa: 54 m³/h (900 lít/phút)
  • Ống hút/xả: 80/80 mm

máy bơm ly tâm nông nghiệp 1.5kW 2HP 1 pha 220V

f) Máy bơm nước nông nghiệp ly tâm 2,2 kW QHm/6AR

Cổng 100 mm, lưu lượng rất lớn cho ruộng rộng, tiêu úng nhanh.

  • Công suất: 2,2 kW (3 HP), có phiên bản 1 pha 220V
  • Cột áp tối đa: 16 m
  • Lưu lượng tối đa: 78 m³/h (1.300 lít/phút)
  • Ống hút/xả: 100/100 mm

máy bơm ly tâm lưu lượng lớn 2.2kW 3HP

g) Máy bơm nước nông nghiệp ly tâm 3 kW QHm/7BR

Dùng cho cánh đồng lớn, trang trại thủy sản.

  • Công suất: 3 kW (4 HP), có phiên bản 1 pha 220V
  • Cột áp tối đa: 18 m
  • Lưu lượng tối đa: 84 m³/h (1.400 lít/phút)
  • Ống hút/xả: 100/100 mm

máy bơm nước nông nghiệp 3kW 4HP 1 pha

h) Máy bơm nước nông nghiệp ly tâm 4 kW QHm/7AR

Lưu lượng lớn nhất nhóm, bơm tiêu úng, cấp nước ao nuôi diện tích lớn.

  • Công suất: 4 kW (5 HP)
  • Cột áp tối đa: 18 m
  • Lưu lượng tối đa: 126 m³/h (2.100 lít/phút)
  • Ống hút/xả: 100/100 mm

máy bơm ly tâm nông nghiệp 4kW 5HP cột áp 18m

4) Bảng giá máy bơm nước nông nghiệp

ModelCông suấtLưu lượng tối đa (m³/h)Cột áp tối đa (m)Giá trung bình thị trường Việt Nam
1DK140,37 kW7,214950.000 – 1.740.000 đ
1DK200,55 kW6201.340.000 – 2.140.000 đ
QHm/5B0,75 kW28,8151.550.000 – 2.540.000 đ
QHm/6C1,1 kW51142.630.000 – 3.640.000 đ
QHm/6B1,5 kW54162.660.000 – 3.780.000 đ
QHm/6AR2,2 kW78163.310.000 – 4.850.000 đ
QHm/7BR3 kW84183.550.000 – 5.000.000 đ
QHm/7AR4 kW126186.200.000 – 8.400.000 đ
  • Lưu lượng tối đa đo ở cột áp gần 0; cột áp tối đa đo khi lưu lượng gần 0. Điểm làm việc thực tế nằm giữa hai giá trị.
  • Giá dao động theo phiên bản 1 pha/3 pha, vật liệu cánh (gang, đồng) và đợt hàng.

5) Cách tính lưu lượng, cột áp và chọn máy bơm nước nông nghiệp

a) Công thức lưu lượng

Lưu lượng Q = V ÷ t (thể tích nước cần bơm chia thời gian bơm). Ví dụ ruộng 1 ha cần ngập thêm 5 cm nước = 500 m³; bơm trong 8 giờ cần Q ≈ 62 m³/h, chọn bơm 2,2 kW cổng 100 mm (78 m³/h tối đa) đặt gần nguồn nước. Vườn rau cần 8 m³ trong 1 giờ thì chọn bơm có lưu lượng tại cột áp làm việc khoảng 8–10 m³/h.

máy bơm bán chân không đầu con lợn 1.1kW

  • Bơm bán chân không đầu con lợn 1,1 kW hút khỏe, dùng hút giếng, ao sâu.

b) Chọn cột áp và công suất

  • Cột áp cần = độ sâu hút + chênh cao tới điểm xả + tổn thất ống (5–10 m mỗi 100 m ống nhỏ) + áp béc nếu tưới béc (béc 2 bar = 20 m).
  • Công suất (kW) ≈ lưu lượng (m³/h) × cột áp (m) ÷ 200 với bơm ly tâm hiệu suất khoảng 55–60%.
  • Đường kính ống: 10 m³/h dùng ống 49–60 mm, 30 m³/h dùng ống 76–90 mm, 60–80 m³/h dùng ống 114 mm; ống nhỏ hơn cổng bơm làm giảm lưu lượng rõ rệt.

máy bơm nước 1 pha 1HP 0.75kW tưới ruộng

  • Máy bơm nước 1 pha 1HP (0,75 kW) phổ biến cho vườn nhà, ruộng nhỏ.

c) Motor bơm nông nghiệp: dòng điện, 1 pha hay 3 pha, biến tần

Công suấtDòng điện 1 pha 220V (A)Dòng điện 3 pha 380V (A)CB gợi ýDây đồng tối thiểu
0,37 kW2,5–31–1,26A1,5 mm²
0,75 kW5–61,8–210A (1 pha) / 6A (3 pha)1,5 mm²
1,5 kW9–103,4–3,720A / 10A2,5 mm²
2,2 kW13–154,8–5,225–32A / 10A4 mm² (1 pha), 1,5 mm² (3 pha)
3 kW17–196,3–6,832A / 16A4–6 mm² (1 pha), 2,5 mm² (3 pha)
4 kW23–258–8,840A / 16–20A6 mm² (1 pha), 2,5 mm² (3 pha)
  • Bơm 1 pha phổ biến tới 3–4 kW; từ 3 kW trở lên bơm 3 pha có dòng chỉ bằng khoảng 1/3, khởi động nhẹ, đường dây ít sụt áp. Xem thêm máy bơm nước 3 pha và máy bơm nước 1 pha.
  • Biến tần cho bơm ly tâm chọn cùng công suất motor; biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V cho phép chạy bơm 3 pha ở nơi chỉ có điện 1 pha (tới khoảng 2,2–4 kW).
  • Bơm 1 pha khởi động trực tiếp có dòng gấp 5–7 lần định mức; đường dây dài trên 100 m dùng dây lớn hơn 1–2 cấp.

6) Ứng dụng của máy bơm nước nông nghiệp

  • Tưới tiêu đồng ruộng: máy bơm nước tưới ruộng lúa, máy bơm tưới tràn hoa màu, máy bơm nước ao lên ruộng lưu lượng lớn.
  • Vườn cây ăn trái, cây công nghiệp: máy bơm tưới vườn sầu riêng, cà phê, hồ tiêu; bơm cấp nước cho hệ thống tưới béc, tưới nhỏ giọt (chi tiết tại máy bơm nước tưới béc).
  • Thủy sản: máy bơm cấp nước ao tôm, ao cá, thay nước ao nuôi, bơm nước kênh vào ao.
  • Tiêu úng, chống hạn: máy bơm tiêu úng đồng ruộng mùa mưa, bơm chống hạn mùa khô.
  • Chăn nuôi: bơm rửa chuồng trại, cấp nước uống cho trang trại heo, gà.

7) Ưu điểm và nhược điểm của máy bơm nước nông nghiệp

a) Ưu điểm

  • Lưu lượng lớn: bơm 1,5 kW cổng 80 mm bơm tới 54 m³/h, 1 giờ đủ ngập 0,5 ha thêm 1 cm nước.
  • Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp, dễ thay cánh, phớt, bạc đạn.
  • Chạy điện 1 pha hoặc 3 pha, chi phí vận hành thấp hơn máy xăng, dầu.
  • Vật liệu gang, đồng, inox chịu nước ao, nước kênh có cặn.

b) Nhược điểm

  • Bơm lưu lượng lớn có cột áp thấp 14–18 m, không phù hợp đẩy xa, đẩy cao hay chạy béc.
  • Bơm ly tâm cần mồi nước, độ sâu hút giới hạn khoảng 6–7 m.
  • Bơm công suất lớn 1 pha có dòng khởi động cao, dễ sụt áp đường dây nông thôn.

8) Câu hỏi thường gặp về máy bơm nước nông nghiệp

a) Dành cho người đang khảo giá, sắp mua máy bơm nước nông nghiệp

  • Ruộng lúa 1 ha nên dùng máy bơm nông nghiệp bao nhiêu kW? Bơm ngập 5 cm (500 m³) trong 6–8 giờ cần 60–80 m³/h; bơm ly tâm 2,2 kW cổng 100 mm là phù hợp nếu chênh cao dưới 5 m. Có thời gian bơm dài hơn 12 giờ thì bơm 1,1–1,5 kW cổng 80 mm vẫn đáp ứng và rẻ hơn.
  • Bơm lưu lượng lớn QHm có dùng tưới béc được không? Cột áp tối đa chỉ 14–18 m, tại lưu lượng làm việc còn khoảng 8–12 m, không đủ cho béc phun mưa cần 20–30 m. Tưới béc cần bơm ly tâm cột áp 25–45 m hoặc bơm đa tầng cánh.
  • Chọn máy bơm 1 pha hay 3 pha cho trang trại? Có điện 3 pha thì bơm từ 2,2 kW trở lên nên chọn 3 pha: dòng 4kW chỉ 8–8,8A so với 23–25A của bơm 1 pha, dây nhỏ hơn, motor bền hơn. Chỉ có điện 1 pha, bơm tới 3–4 kW vẫn có bản 1 pha hoặc dùng biến tần 1 pha ra 3 pha 220V.
  • Cánh gang, cánh đồng hay cánh inox? Cánh gang rẻ, bền với nước sạch; cánh đồng chống gỉ tốt, hiệu suất ổn định lâu; inox chịu nước phèn, nước lợ ao tôm tốt nhất, giá cao hơn 20–50%.
  • Máy bơm nước nông nghiệp giá bao nhiêu? Theo giá trung bình thị trường Việt Nam: bơm đầu tròn 0,37–0,55 kW khoảng 0,95–2,1 triệu đồng, bơm ly tâm lưu lượng lớn 1,1–2,2 kW khoảng 2,6–4,9 triệu đồng, bơm 4 kW khoảng 6,2–8,4 triệu đồng.

b) Dành cho người đã mua, cần hướng dẫn lắp đặt, đấu điện, sử dụng

  • Lắp ống hút cho bơm lưu lượng lớn thế nào? Dùng ống hút cùng cỡ cổng (80–100 mm) loại lõi thép không bị bẹp, lơ (rọ hút) đặt ngập 50 cm và cách đáy 30 cm; ống hút dốc lên đều về bơm, chiều cao hút dưới 5 m để giữ lưu lượng.
  • Mồi nước bơm ly tâm cổng lớn? Đổ nước qua lỗ mồi tới khi đầy thân bơm và ống hút, có thể đóng van xả khi mồi; chạy bơm rồi mở van xả từ từ. Lơ phải kín để giữ nước mồi cho lần sau.
  • Đấu điện bơm 3 pha 380V cho đúng? Motor nhãn 220/380V đấu sao, nhãn 380/660V đấu tam giác; dùng CB 3 cực và khởi động từ có rơ le nhiệt chỉnh bằng dòng định mức. Bơm quay ngược vẫn ra nước nhưng yếu, đảo 2 dây pha.
  • Đặt bơm ngoài đồng thế nào để an toàn điện? Bơm đặt trên bệ cao, có mái che; hộp điện kín nước, CB chống giật 30mA, vỏ bơm nối đất bằng cọc tiếp địa; dây cáp đi trên cao hoặc luồn ống.
  • Bơm chạy liên tục bao lâu được? Bơm điện thiết kế chạy liên tục nhiều giờ nếu đủ nước, điện áp ổn định và motor không quá dòng; kiểm tra nhiệt vỏ motor (sờ tay giữ được vài giây, khoảng dưới 70–80°C) và dòng điện so với nhãn.

c) Dành cho người gặp lỗi do dùng sai cách, cần cách khắc phục hoặc giải pháp tiết kiệm chi phí

  • Bơm ra nước ít hơn thông số ghi trên nhãn? Thường do ống hút, ống xả nhỏ hơn cổng bơm, hút quá cao, ống dài nhiều co, lơ bị rác. Dùng ống đúng cỡ, hạ bơm sát mặt nước, giảm co cút; lưu lượng có thể tăng 20–40% mà không cần đổi bơm.
  • Bơm mất nước mồi, phải mồi lại mỗi lần chạy? Lơ không kín hoặc ống hút nứt. Thay lơ, kiểm tra ron mặt bích; lắp van một chiều sau bơm giúp giữ nước trong ống.
  • Motor nóng, nhảy CB khi bơm ruộng gần? Bơm ly tâm chạy ở cột áp quá thấp (ống ngắn, xả tự do) sẽ ra lưu lượng vượt định mức và quá dòng. Khép bớt van xả hoặc dùng ống xả dài hơn để đưa dòng điện về định mức trên nhãn.
  • Bơm rung, ồn, cánh bị rỗ? Do xâm thực khi hút sâu hoặc ống hút nhỏ; cũng có thể do bạc đạn mòn. Thay bạc đạn, cánh, phớt (vài trăm nghìn đồng) rẻ hơn nhiều so với mua bơm mới.
  • Làm sao giảm tiền điện bơm ruộng? Chọn bơm đúng cột áp (bơm ruộng gần chỉ cần 8–12 m), dùng ống đúng cỡ, bơm vào giờ thấp điểm nếu dùng công tơ 3 giá, gắn biến tần cho bơm lớn chạy nhiều giờ; giảm tốc độ 20% tiết kiệm khoảng 40–50% điện.

Tham khảo thêm:

Các dòng bơm khác xem tại danh mục máy bơm nước.

1.360 reviews

Tin tức liên quan

Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

13 thg 10 2026 16:51

Điốt phanh từ (bộ chỉnh lưu phanh, brake rectifier) đổi điện AC sang DC cấp cho cuộn hút phanh điện từ motor. Cách chọn theo phanh 99V, 170V, cách đấu, cách kiểm tra và nguyên nhân điốt phanh bị cháy.
Đọc tiếp
Motor Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò Và Giải Đáp Mọi Thắc Mắc

Motor Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò Và Giải Đáp Mọi Thắc Mắc

06 thg 10 2026 11:25

Motor giảm tốc lò nướng quyết định xiên thịt quay đều, xe bánh mì xoay êm và băng tải đưa bánh qua buồng nhiệt đúng thời gian. Cách chọn tốc độ, mô-men, kiểu motor cho lò quay gà vịt, quay heo, máy kebab, lò bánh mì xe xoay, lò băng tải và giải đáp các thắc mắc thường gặp.
Đọc tiếp
Máy Bơm Cánh Hở (Bơm Ly Tâm Cánh Hở): Cấu Tạo, Cách Chọn, Ứng Dụng
Máy Làm Trân Châu Nhân Dừa: Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Giá 10/2026
Bàn Xoay Công Nghiệp: Cấu Tạo, Phân Loại, Bảng Giá 10/2026