Đánh Giá Các Loại Động Cơ Tatung Nhiều Người Dùng
Motor Tatung là dòng động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc mang thương hiệu Tatung (Đài Loan), phổ biến ở dải công suất 0.18kW – 375kW, điện áp 380V – 50Hz, tốc độ 2 cực ~2900 vòng/phút, 4 cực ~1450 vòng/phút, 6 cực ~960 vòng/phút và 8 cực ~690–730 vòng/phút. Động cơ điện Tatung có vỏ gang, cấp bảo vệ IP54/IP55, cách điện cấp F, chế độ làm việc S1 (chạy liên tục 24/24h), lắp được kiểu chân đế B3, mặt bích B5, B14 hoặc chân đế kết hợp mặt bích B35, B34.
Các nội dung chính gồm cấu tạo, cách đọc tem, bảng mã khung motor Tatung 3 pha theo số cực, dòng điện (ampe) tham khảo theo công suất, cách chọn aptomat và biến tần, các kiểu ghép hộp số giảm tốc, giá trung bình thị trường Việt Nam và những lỗi thường gặp khi sử dụng motor Tatung 3 pha 380V.
Nội dung
- 1. Motor Tatung là gì? Xuất xứ thương hiệu động cơ Tatung
- 2. Cấu tạo motor Tatung 3 pha
- 3. Thông số kỹ thuật và cách đọc tem motor Tatung
- 4. Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần cho motor Tatung
- 5. Ưu, nhược điểm motor Tatung
- 6. Ứng dụng motor Tatung 3 pha
- 7. Phân loại motor Tatung theo kiểu lắp đặt và ghép hộp số
- 8. Catalogue motor Tatung và các kiểu lắp đặt
- 9. Giá motor Tatung 3 pha 380V
- 10. So sánh động cơ Tatung với các thương hiệu khác
- 11. Câu hỏi thường gặp về motor Tatung
- 12. Kết luận
1. Motor Tatung là gì? Xuất xứ thương hiệu động cơ Tatung
Tatung là tập đoàn công nghiệp thành lập năm 1918, trụ sở tại Đài Bắc (Đài Loan), hoạt động trong mảng thiết bị điện, động cơ điện công nghiệp, máy biến áp và điện tử. Động cơ Tatung có mặt lâu năm tại thị trường châu Á, trong đó Việt Nam, Thái Lan, Nhật Bản là các thị trường tiêu thụ ổn định.
- Dòng phổ thông tại Việt Nam: motor Tatung 3 pha 380V, khung tiêu chuẩn IEC 80 – 355, mã hàng dạng K-YX3.
- Một phần motor Tatung bán tại Việt Nam được sản xuất tại nhà máy ở Trung Quốc theo tiêu chuẩn của hãng, giá bán vẫn ở phân khúc gần với hàng Đài Loan.
- Ngoài motor 3 pha chân đế, thị trường còn có motor Tatung mặt bích, motor Tatung có phanh từ, motor Tatung ghép hộp giảm tốc và loại dùng với biến tần.
Motor Tatung thuộc nhóm động cơ điện 3 pha công nghiệp, có thể thay thế tương đương theo kích thước khung (frame) với các motor IEC khác cùng công suất và số cực.
2. Cấu tạo motor Tatung 3 pha
a) Các bộ phận nhìn thấy bên ngoài
- Trục động cơ có rãnh then (cavet), lỗ ren đầu trục để bắt ốc chặn puly hoặc khớp nối.
- Nắp trước (nắp gió đầu trục) và nắp sau đỡ vòng bi.
- Hộp đấu điện (hộp cực) chứa 6 đầu dây U1–V1–W1, U2–V2–W2 và cọc tiếp địa.
- Nắp chụp bảo vệ cánh quạt (nắp sampo) ở đuôi motor.
- Chân đế 4 lỗ bắt bulông (kiểu B3) hoặc mặt bích (kiểu B5, B14).
- Thân vỏ gang có gân tản nhiệt và tem thông số (nameplate).

b) Các bộ phận bên trong
- Stator: lõi thép kỹ thuật điện xếp lớp, cuộn dây đồng tráng men cách điện cấp F, giấy cách điện lót rãnh.
- Rotor lồng sóc: thanh nhôm đúc liền vòng ngắn mạch, ép trên trục thép.
- Vòng bi (bạc đạn) hai đầu, vòng chặn đầu trục.
- Cánh quạt làm mát gắn đuôi trục, kiểu làm mát IC411 (tự quạt, bề mặt vỏ tản nhiệt).

3. Thông số kỹ thuật và cách đọc tem motor Tatung
Tem motor Tatung ghi đủ các thông số để chọn dây, aptomat, biến tần và hộp số. Các mục quan trọng gồm:
- Công suất định mức: kW hoặc HP (1HP ≈ 0.75kW).
- Model (Type): ví dụ K-YX3112M-4 – khung 112M, 4 cực.
- Điện áp (V) và kiểu đấu: thường Δ220V/Y380V với motor nhỏ, Δ380V với motor từ khoảng 4kW trở lên.
- Dòng điện định mức (A): ứng với từng cấp điện áp ghi trên tem.
- Tần số: 50Hz (một số tem ghi thêm thông số 60Hz).
- Tốc độ (rpm): ví dụ 2945 vòng/phút với motor 2 cực.
- Hiệu suất (Eff), hệ số công suất (cosφ), cấp cách điện (Ins. F), cấp bảo vệ (IP54/IP55).
- Chế độ làm việc S1, nhiệt độ môi trường AMB 40°C, khối lượng (kg).

Tem motor Tatung bán trong nước có bố cục hơi khác hàng xuất khẩu nhưng vẫn giữ đủ các thông tin trên:

a) Thông số chung theo catalogue
| Hạng mục | Thông số motor Tatung 3 pha |
|---|---|
| Điện áp | 380V, 400V, 415V, 230/400V |
| Tần số | 50Hz |
| Cấp bảo vệ | IP54 / IP55 |
| Cấp cách điện | F |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | -15°C đến 40°C |
| Chế độ làm việc | S1 – chạy liên tục 24/24h |
| Kiểu làm mát | IC411 (catalogue cũ ghi IC 0141) |
| Số cực / tốc độ | 2 cực ~2900, 4 cực ~1450, 6 cực ~960, 8 cực ~690–730 vòng/phút |
b) Bảng khung motor Tatung theo công suất và số cực
Mã hàng motor Tatung có dạng K-YX3 + khung + hậu tố số cực (-2, -4, -6, -8). Cùng một khung, motor chân đế và motor mặt bích có công suất giống nhau.
| Khung (frame) | 4 cực ~1450 vòng/phút (kW) | 2 cực ~2900 vòng/phút (kW) | 6 cực ~960 vòng/phút (kW) | 8 cực ~690 vòng/phút (kW) |
|---|---|---|---|---|
| 80M1 / 80M2 | 0.55 / 0.75 | 0.75 / 1.1 | 0.37 / 0.55 | 0.18 / 0.25 |
| 90S / 90L | 1.1 / 1.5 | 1.5 / 2.2 | 0.75 / 1.1 | 0.37 / 0.55 |
| 100L (L1 / L2) | 2.2 / 3 | 3 | 1.5 | 0.75 / 1.1 |
| 112M | 4 | 4 | 2.2 | 1.5 |
| 132S | 5.5 | 5.5 / 7.5 | 3 | 2.2 |
| 132M | 7.5 | – | 4 / 5.5 | 3 |
| 160M | 11 | 11 / 15 | 7.5 | 4 / 5.5 |
| 160L | 15 | 18.5 | 11 | 7.5 |
| 180M / 180L | 18.5 / 22 | 22 | 15 (180L) | 11 (180L) |
| 200L | 30 | 30 / 37 | 18.5 / 22 | 15 |
| 225S / 225M | 37 / 45 | 45 (225M) | 30 (225M) | 18.5 / 22 |
| 250M | 55 | 55 | 37 | 30 |
| 280S / 280M | 75 / 90 | 75 / 90 | 45 / 55 | 37 / 45 |
| 315S / 315M | 110 / 132 | 110 / 132 | 75 / 90 | 55 / 75 |
| 315L (L1, L, L2, L3) | 160 – 220 | 160 – 220 | 110 – 160 | 90 – 110 |
| 355M / 355L | 220 – 375 | 220 – 375 | 185 – 315 | 132 – 250 |
- Cùng công suất, motor nhiều cực hơn có khung to hơn, momen xoắn lớn hơn.
- Thay thế motor khác hãng: đối chiếu khung, chiều cao tâm trục, đường kính trục và lỗ chân đế.
- Ví dụ 7.5kW: 4 cực khung 132M, 2 cực khung 132S, 6 cực khung 160M, 8 cực khung 160L.
4. Dòng điện (ampe), điện áp và biến tần cho motor Tatung
a) Điện áp và kiểu đấu dây
- Motor Tatung công suất nhỏ (khoảng 0.18 – 3kW) thường ghi Δ220V/Y380V: lưới 3 pha 380V đấu sao (Y), dùng biến tần đầu ra 3 pha 220V thì đấu tam giác (Δ).
- Motor từ khoảng 4kW trở lên thường ghi Δ380V (hoặc Δ380V/Y660V): lưới 380V đấu tam giác, có thể khởi động sao – tam giác để giảm dòng khởi động.
- Dải điện áp cho phép thường ±5% điện áp định mức; lưới tụt áp sâu làm dòng tăng và motor nóng nhanh.
Cách đấu chi tiết xem thêm bài cách đấu dây motor 3 pha.
b) Bảng dòng điện tham khảo motor Tatung 4 cực 380V
Số ampe, cỡ aptomat và tiết diện dây dưới đây là giá trị tham khảo cho motor 3 pha 380V – 4 cực; khi lắp đặt thực tế, đọc dòng định mức trên tem motor Tatung để chọn thiết bị.
| Công suất motor Tatung | Dòng định mức tham khảo (A) | Aptomat tham khảo (A) | Dây đồng tham khảo (mm²) |
|---|---|---|---|
| 0.75kW (1HP) | ~2.0 | 6 | 1.5 |
| 1.5kW (2HP) | ~3.6 | 10 | 1.5 |
| 2.2kW (3HP) | ~5.0 | 10 – 16 | 1.5 – 2.5 |
| 3kW (4HP) | ~6.8 | 16 | 2.5 |
| 4kW (5.5HP) | ~8.8 | 20 | 2.5 |
| 5.5kW (7.5HP) | ~11.7 | 25 | 4 |
| 7.5kW (10HP) | ~15.5 | 32 | 4 – 6 |
| 11kW (15HP) | ~22 | 40 – 50 | 6 |
| 15kW (20HP) | ~30 | 63 | 10 |
| 18.5kW (25HP) | ~36 | 63 – 80 | 10 – 16 |
| 22kW (30HP) | ~43 | 80 – 100 | 16 |
| 30kW (40HP) | ~57 | 100 – 125 | 25 |
| 37kW (50HP) | ~70 | 125 – 160 | 25 – 35 |
| 45kW (60HP) | ~84 | 160 | 35 |
| 55kW (75HP) | ~103 | 200 | 50 |
| 75kW (100HP) | ~139 | 250 | 70 |
- Giá trị tham khảo, đọc theo tem motor: motor 2 cực dòng thấp hơn chút, motor 6 – 8 cực dòng cao hơn cùng công suất.
- Dòng khởi động trực tiếp khoảng 5 – 7 lần dòng định mức.
- Dây đi xa trên 30 – 50m: tăng tiết diện để bù sụt áp.
- Rơ le nhiệt chỉnh bằng 1.0 – 1.1 lần dòng ghi trên tem.
Tra thêm tiết diện dây tại bảng tra tiết diện dây dẫn.
c) Chọn biến tần cho motor Tatung
- Biến tần 3 pha 380V: chọn công suất bằng hoặc lớn hơn motor, dòng ra định mức của biến tần ≥ dòng trên tem motor Tatung. Tải nặng (băng tải, máy nghiền, máy ép) thường chọn biến tần lớn hơn 1 cấp.
- Biến tần 1 pha vào 220V – ra 3 pha 220V: dùng được với motor Tatung nhỏ ghi Δ220V/Y380V khi đấu tam giác; dải công suất phổ biến tới 2.2kW.
- Dải tần số chạy phổ biến 5 – 50Hz. Motor tự làm mát bằng cánh quạt đuôi trục, ở 25Hz lưu lượng gió giảm còn khoảng một nửa; tải momen không đổi chạy lâu dưới 20 – 25Hz thì nhiệt độ cuộn dây tăng, có thể gắn thêm quạt làm mát cưỡng bức.
- Chạy trên 50Hz (tới 60 – 75Hz) momen giảm dần theo tỷ lệ 50/f; motor 2 cực chạy vượt tốc làm vòng bi nóng và rung tăng.
- Dây từ biến tần tới motor dài trên khoảng 50m: lắp cuộn kháng đầu ra (output reactor) để giảm xung điện áp lên cuộn dây.
Xem thêm các dòng động cơ biến tần và nguyên lý hoạt động của máy biến tần.
5. Ưu, nhược điểm motor Tatung

a) Ưu điểm động cơ điện Tatung
- Hiệu suất cao, chạy êm, độ rung thấp – phù hợp motor Tatung chạy bơm, quạt, máy nén khí hoạt động liên tục.
- Vỏ gang dày, thân có gân tản nhiệt, chịu được môi trường nóng, bụi và làm việc dư tải trong thời gian ngắn.
- Cách điện cấp F, có phiên bản phù hợp vận hành với biến tần, tần số lưới 50Hz/60Hz.
- Kích thước khung theo IEC, dễ thay thế motor Tatung 3 pha bằng motor cùng khung của hãng khác và ngược lại.
- Nắp hộp cực kiểu riêng của hãng giúp nhận diện hàng chính hãng.
b) Nhược điểm motor Tatung
- Nhiều mã sản xuất tại Trung Quốc nhưng giá vẫn ở mức gần hàng Đài Loan.
- Kho hàng khu vực Đông Nam Á không đủ mọi công suất khi cần số lượng lớn, đặc biệt khung từ 280 trở lên.
- Thị trường có hàng làm nhái tem và vỏ motor Tatung, cần đối chiếu tem, hộp cực, khối lượng.
6. Ứng dụng motor Tatung 3 pha
- Motor Tatung chạy máy bơm nước, bơm ly tâm, bơm tuần hoàn trong nhà máy và hệ thống xử lý nước thải.
- Motor Tatung cho quạt hút, quạt thông gió, quạt lò hơi, quạt cooling tower.
- Máy nén khí, máy nén lạnh trục hở, máy thổi khí.
- Máy gia công kim loại: máy cắt, máy chấn, máy tiện, máy mài; máy nghiền, máy trộn, máy ép.
- Motor Tatung gắn hộp giảm tốc cho băng tải, máy khuấy bồn, máy đóng gói, dây chuyền thực phẩm.
- Motor Tatung có phanh từ cho tời nâng hạ, cửa cuốn công nghiệp, cơ cấu cần dừng chính xác.
7. Phân loại motor Tatung theo kiểu lắp đặt và ghép hộp số
Motor Tatung 4 cực (~1450 vòng/phút) là loại dùng nhiều nhất khi ghép hộp số, tiếp theo là 6 cực và 8 cực khi cần tốc độ ra thấp hơn với tỷ số truyền nhỏ hơn. Các kiểu ghép phổ biến thuộc nhóm motor giảm tốc như sau.
a) Motor Tatung chân đế lắp đặt bằng khớp nối
- Motor chân đế B3 nối với hộp số qua khớp nối mềm, căn chỉnh đồng tâm hai trục.
- Tốc độ trục ra sau hộp số: khoảng 2, 30, 40, 50, 70 vòng/phút tùy tỷ số truyền.
- Đường kính trục ra phổ biến: 17, 22, 28, 32, 38, 45 … 90mm.

Khi cần trục úp xuống hoặc ngửa lên trên, motor Tatung vẫn đi qua khớp nối như hình:

b) Motor Tatung gắn hộp số trục thẳng
- Hộp số trục thẳng chân đế GHM: tốc độ ra khoảng 10, 30, 50, 70, 80, 90 vòng/phút.
- Đường kính trục ra thông dụng: 22, 28, 32, 40, 50mm.
- Tỷ số truyền i (ratio) phổ biến: 5, 10, 20, 40, 50, 60.

Khi trục ra cần mặt bích để úp xuống hay ngửa lên, dùng hộp số trục thẳng mặt bích GVM:

c) Motor Tatung liền hộp giảm tốc trục vít
Máy khuấy trộn hay dùng motor Tatung ghép hộp giảm tốc trục vít với trục ngửa lên hoặc úp xuống.

- Hình trên: motor Tatung 2HP và motor Tatung 1HP ghép hộp số trục vít, trục ra đứng.
Có thể đặt motor Tatung 3 pha 380V trục ngang nhưng thân motor dựng thẳng đứng để gọn diện tích lắp đặt:

d) Motor Tatung có phanh từ
Motor Tatung gắn thắng từ (phanh điện từ đuôi motor) dừng trục gần như tức thời, triệt tiêu quán tính quay. Ví dụ cơ cấu nâng, tời, thang tải hàng dừng đúng tầng, không trôi. Xem thêm nhóm motor có phanh.

e) Motor Tatung mặt bích chỉnh tốc độ
- Lắp hộp điều tốc cơ UDL (núm vặn) kết hợp hộp số GHM: dải tốc độ ra khoảng 10 – 50, 40 – 200, 100 – 200 vòng/phút.
- Thay cho điều tốc cơ có thể dùng biến tần điều chỉnh tần số để thay đổi tốc độ vô cấp.

Khi cần trục ra vuông góc với trục motor, motor Tatung kết hợp hộp số NMRV:

8. Catalogue motor Tatung và các kiểu lắp đặt
| Ký hiệu | Kiểu lắp đặt |
|---|---|
| B3 | Motor chân đế, trục nằm ngang |
| B5 | Motor mặt bích lớn (lỗ xuyên), trục nằm ngang |
| B35 | Motor chân đế kết hợp mặt bích B5 |
| B14 | Motor mặt bích nhỏ (lỗ ren trên mặt bích) |
| B34 | Motor chân đế kết hợp mặt bích B14 |
| V1 | Mặt bích úp xuống, trục hướng xuống, trọng lực dồn về phía đầu trục |

Mặt cắt và kích thước lắp đặt các kiểu B3, B5, B35:

Bảng kích thước, thông số theo từng khung motor:

Catalogue motor Tatung thể hiện 14 kiểu lắp đặt theo phương ngang và phương thẳng đứng:

9. Giá motor Tatung 3 pha 380V
| Motor Tatung 4 cực | Giá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ) |
|---|---|
| 0.37kW – 0.5HP | 1.100.000 – 2.100.000 |
| 0.75kW – 1HP | 1.420.000 – 2.510.000 |
| 1.1kW – 1.5HP | 1.630.000 – 2.800.000 |
| 1.5kW – 2HP | 1.730.000 – 3.200.000 |
| 2.2kW – 3HP | 2.150.000 – 4.050.000 |
| 4kW – 5.5HP | 3.440.000 – 5.420.000 |
| 5.5kW – 7.5HP | 4.600.000 – 8.300.000 |
| 7.5kW – 10HP | 5.450.000 – 9.990.000 |
| 11kW – 15HP | 8.400.000 – 10.960.000 |
| 15kW – 20HP | 9.580.000 – 11.900.000 |
| 22kW – 30HP | 13.500.000 – 17.000.000 |
| 30kW – 40HP | 17.400.000 – 22.000.000 |
- Giá thay đổi theo tỷ giá USD và giá thép, đồng.
- Motor 2 cực thường rẻ hơn, motor 6 – 8 cực đắt hơn cùng công suất.
- Motor mặt bích, có phanh, ghép hộp số có giá cao hơn bản chân đế.
Tham khảo thêm mặt bằng giá motor điện các hãng.
10. So sánh động cơ Tatung với các thương hiệu khác
| Tiêu chí | Motor Tatung | ABB, Siemens, WEG | Motor Trung Quốc phổ thông |
|---|---|---|---|
| Phân khúc | Tầm trung | Cao cấp | Giá rẻ |
| Giá cùng công suất | Thấp hơn ABB, Siemens khoảng 20 – 30%; thấp hơn WEG, TECO khoảng 10% | Cao nhất | Thấp nhất |
| Độ bền, tuổi thọ | Khá | Cao | Trung bình |
| Vỏ, khung | Gang, khung IEC | Gang/nhôm, khung IEC | Gang/nhôm, khung IEC |
- Cùng khung IEC nên lắp thay thế lẫn nhau được.
- Motor Tatung phù hợp nhu cầu cân bằng giữa giá và độ bền.
- Xem thêm motor ABB, motor Siemens, motor Teco.
11. Câu hỏi thường gặp về motor Tatung
a) Dành cho người đang khảo giá, sắp mua motor Tatung
- Motor Tatung có phải hàng Đài Loan không? Tatung là thương hiệu Đài Loan, thành lập năm 1918. Một phần motor Tatung bán tại Việt Nam được sản xuất tại nhà máy ở Trung Quốc theo tiêu chuẩn hãng, xuất xứ cụ thể ghi trên tem và chứng từ CO đi kèm.
- Motor Tatung 3 pha 7.5kW 4 cực dùng khung nào? Khung 132M, mã K-YX3132M-4, tốc độ khoảng 1450 vòng/phút, dòng định mức tham khảo khoảng 15.5A ở 380V. Bản 2 cực 7.5kW dùng khung 132S, bản 6 cực dùng khung 160M.
- Nên chọn motor Tatung 4 cực hay 2 cực? Motor 4 cực ~1450 vòng/phút có momen gấp khoảng 2 lần motor 2 cực cùng công suất, phổ biến cho băng tải, máy khuấy, hộp số. Motor 2 cực ~2900 vòng/phút dùng cho bơm ly tâm, quạt cao tốc.
- Làm sao phân biệt motor Tatung thật và hàng nhái? Đối chiếu tem (model K-YX3, số seri, thông số dòng, hiệu suất), kiểu nắp hộp cực riêng của hãng, khối lượng motor theo catalogue và chất lượng sơn, đúc vỏ gang. Hàng nhái thường nhẹ hơn, dòng không tải cao hơn.
- Motor Tatung chân đế và mặt bích khác gì? Cùng khung, cùng công suất; chân đế B3 bắt bulông xuống bệ, mặt bích B5/B14 gắn trực tiếp vào hộp số hoặc máy. Bản B35 có cả chân đế và mặt bích, linh hoạt khi thay thế.
- Giá motor Tatung 2.2kW khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam của motor Tatung 2.2kW 4 cực khoảng 2.150.000 – 4.050.000 đồng, chênh lệch theo xuất xứ nhà máy, kiểu lắp và thời điểm.
b) Dành cho người đã mua, cần hướng dẫn lắp đặt, đấu điện, sử dụng
- Motor Tatung 3 pha 380V đấu sao hay tam giác? Đọc tem: tem ghi Δ220V/Y380V thì lưới 380V đấu sao (Y); tem ghi Δ380V thì lưới 380V đấu tam giác (Δ). Đấu sai từ Δ sang Y làm motor yếu, đấu sai từ Y sang Δ làm dòng tăng khoảng 3 lần và cháy cuộn dây.
- Chọn aptomat cho motor Tatung 5.5kW thế nào? Dòng định mức tham khảo khoảng 11.7A ở 380V (đọc theo tem motor), aptomat tham khảo 25A, dây đồng khoảng 4mm², rơ le nhiệt chỉnh khoảng 12 – 13A.
- Đảo chiều quay motor Tatung 3 pha bằng cách nào? Đổi chỗ 2 trong 3 dây pha cấp vào motor. Nếu chạy biến tần, đảo chiều bằng lệnh FWD/REV trên biến tần. Xem thêm đảo chiều motor 3 pha.
- Motor Tatung 1.5kW Δ220/Y380V có chạy được biến tần 1 pha 220V không? Chạy được khi dùng biến tần vào 1 pha 220V – ra 3 pha 220V và đấu motor tam giác (Δ). Dòng ra định mức biến tần tham khảo từ 7A trở lên, đọc dòng Δ220V trên tem motor để chọn.
- Lắp motor Tatung với hộp số cần lưu ý gì? Căn đồng tâm khớp nối sai lệch dưới khoảng 0.05 – 0.1mm, siết đủ bulông chân đế, kiểm tra chiều quay trước khi chạy tải. Với hộp số trục vít, kiểm tra mức dầu theo tư thế lắp đặt.
c) Dành cho người gặp lỗi do dùng sai cách, cần cách khắc phục hoặc giải pháp tiết kiệm chi phí
- Motor Tatung chạy nóng bất thường là do đâu? Nguyên nhân thường gặp: quá tải, mất pha hoặc lệch pha, đấu sai sao/tam giác, điện áp thấp, cánh quạt hoặc nắp gió bị bụi bít, chạy biến tần tần số thấp kéo dài. Đo dòng 3 pha so với dòng trên tem để xác định. Xem thêm motor bị lệch pha.
- Motor Tatung kêu ù, không quay khi đóng điện? Thường do mất 1 pha (đứt cầu chì, tiếp điểm khởi động từ hỏng) hoặc kẹt tải, kẹt vòng bi. Ngắt điện ngay vì dòng lúc này có thể gấp 5 – 7 lần định mức.
- Motor Tatung bị cháy cuộn dây thì quấn lại hay thay mới? Motor từ khoảng 7.5kW trở lên, chi phí quấn lại thường thấp hơn nhiều so với mua mới; motor nhỏ dưới 1.5kW chi phí quấn lại có thể gần bằng giá motor mới. Cách kiểm tra xem tại cách kiểm tra motor bị cháy.
- Giảm tiền điện khi chạy motor Tatung bơm, quạt bằng cách nào? Lắp biến tần điều chỉnh lưu lượng: với bơm, quạt ly tâm, công suất tiêu thụ tỷ lệ gần với lập phương tốc độ, giảm tốc độ 20% có thể giảm khoảng 40 – 50% điện năng.
- Chọn motor Tatung quá lớn so với tải có tốn điện không? Motor chạy dưới khoảng 50% tải định mức có hiệu suất và cosφ giảm rõ, dòng không tải chiếm tỷ lệ lớn. Chọn công suất motor cao hơn tải tính toán khoảng 10 – 25% là mức cân đối.
12. Kết luận
Motor Tatung là động cơ điện 3 pha tầm trung, khung IEC từ 80 đến 355, công suất 0.18 – 375kW, chạy ổn định ở lưới 380V – 50Hz và tương thích biến tần. Khi chọn, đối chiếu công suất, số cực, kiểu lắp (B3, B5, B35, B14), dòng định mức trên tem để tính aptomat, dây và biến tần; khi ghép hộp số, ưu tiên xem motor 4 cực trước rồi tới 6 cực, 8 cực theo tốc độ ra cần thiết.
Các thương hiệu motor khác:
- Motor Bonfiglioli
- Motor ATT
- Motor Baldor
- Motor Enertech
- Motor Kaijieli
- Motor Motive
- Motor Elektrim
- Motor Hitachi
- Motor Mitsubishi
Các mẫu motor giảm tốc 3 pha và motor 3 pha theo công suất:
- Motor Giảm Tốc 0.75Kw 1HP
- Motor giảm tốc 1.5kw 2HP
- Motor giảm tốc 2.2kw 3 HP
- Motor giảm tốc 3.0kw 4HP
- Motor giảm tốc 3.7kw 5HP
- Motor giảm tốc 5.5kw 7.5HP
- Motor giảm tốc 7.5kw 10HP
- Motor giảm tốc 11Kw 15HP
- Motor giảm tốc 15kw 20 HP
- Motor Giảm Tốc 18.5kw 25HP
- Motor Giảm Tốc 22kw 30HP
- Motor 3 Pha 40HP 30kw
- Motor 3 Pha 50HP 37kw
- Motor 3 Pha 60HP 45kw
- Motor 3 Pha 75HP 55kw
- Motor 3 Pha 100HP 75kw
- Motor 3 Pha 125HP 90kw
- Motor 3 Pha 150HP 110kw
- Motor 3 Pha 180HP 132kw
- Motor 3 Pha 220HP 160kw
- Motor 3 Pha 270HP 200kw
- Motor 3 Pha 300HP 220Kw
- Motor 3 Pha 340HP 250kw












