0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Động Cơ Điều Tốc Điện Từ (Động Cơ VS) – Motor VS YCT Bán Chạy Nhất 11/2026

Viết bởi: Bảo Nhi
Bảo Nhi
Mình là Bảo Nhi, hiện tại mình đang phụ trách công việc viết bài, kiểm duyệt nội dung tại Minhmotor. Mình sinh năm 2000, tốt nghiệp cử nhân Trường Đại học Tài chính - Marketing, nơi mình học tập được rất nhiều kiến thức và nền tảng giúp mình rất nhiều trong công việc hiện tại. Với sự nhiệt huyết và đam mê của tuổi trẻ cùng với sự hỗ trợ rất nhiệt tình từ các anh chị em đồng nghiệp, chúng mình luôn cố gắng đem đến những giải pháp ứng dụng động cơ điện, động cơ giảm tốc, máy bơm nước thiết thực nhất cho mọi người.
17 thg 10 2026 15:19

Động cơ điều tốc điện từ (hay còn gọi là động cơ VS – Variable Speed Motor, motor VS, motor YCT, eddy current motor) là loại động cơ điện không đồng bộ lồng sóc được kết hợp với một ly hợp trượt điện từ để có thể thay đổi tốc độ trục ra một cách linh hoạt. Động cơ chính luôn quay gần tốc độ định mức, còn tốc độ trục tải được điều chỉnh vô cấp bằng cách thay đổi dòng kích từ của ly hợp điện từ, không cần thay đổi tần số nguồn như biến tần.

Dòng YCT truyền thống có dải điều tốc khoảng 1:10. Những model nhỏ và trung bình thường cho tốc độ trục ra khoảng 125–1.250 vòng/phút, phù hợp máy sản xuất cần điều chỉnh tốc độ liên tục nhưng không yêu cầu hệ điều khiển phức tạp.

Tại Việt Nam, các tên gọi động cơ VS, motor VS, motor YCT hay motor điều tốc điện từ thường dùng cho cùng một loại động cơ dùng khớp trượt dòng điện xoáy. Vì vậy, không nên hiểu mọi “variable speed motor” đều có cấu tạo giống động cơ điều tốc điện từ VS/YCT.

Nội dung

1. Động cơ điều tốc điện từ (động cơ VS) là gì?

Động cơ điều tốc điện từ là một hệ truyền động gồm động cơ điện xoay chiều và cơ cấu điều chỉnh tốc độ bằng điện từ, lắp đồng trục trong cùng một cụm. Trong thực tế sản xuất, thiết bị này được gọi phổ biến là động cơ VS, motor VS hoặc motor YCT (ký hiệu dòng điều tốc điện từ do các nhà máy Trung Quốc chế tạo).

1.1 Cấu tạo chính của động cơ điều tốc điện từ

Động cơ điều tốc điện từ gồm 3 bộ phận chính:

Bộ phận chínhCấu tạoChức năng
Động cơ chính (motor không đồng bộ lồng sóc)Motor 3 pha, thường 4 cực, rotor lồng sóc; ở 50 Hz quay khoảng 1.400–1.480 vòng/phútTạo chuyển động và mô-men, chạy gần tốc độ cố định trong suốt quá trình điều tốc
Ly hợp trượt điện từ (khớp điện từ)Phần chủ động (tang trống/phần ứng) nối với trục motor chính; phần bị động (cực từ + cuộn kích từ) nối với trục ra; giữa hai phần là khe hở không khí, không tiếp xúc cơ khíTruyền mô-men bằng dòng điện xoáy; thay đổi dòng kích từ làm thay đổi độ trượt, từ đó thay đổi tốc độ trục ra
Máy phát tốc và bộ điều khiểnMáy phát tốc gắn ở đuôi trục ra; bộ điều khiển chỉnh lưu cấp điện DC cho cuộn kích từ (khoảng 0–80 hoặc 0–90 VDC tùy model)Đo tốc độ thực tế, so với tốc độ đặt trên núm chỉnh và tự hiệu chỉnh dòng kích từ để giữ tốc độ ổn định khi tải thay đổi

1.2 Các chi tiết của một bộ động cơ VS hoàn chỉnh

Một bộ hoàn chỉnh thường có:

  • Động cơ không đồng bộ 3 pha.
  • Khớp nối điện từ.
  • Cuộn kích từ.
  • Rotor hoặc tang trống điện từ.
  • Trục ra tải.
  • Máy phát tốc hoặc cảm biến tốc độ.
  • Bộ điều khiển tốc độ VS.
  • Núm hoặc tín hiệu đặt tốc độ.

1.3 Vì sao gọi là động cơ điều tốc điện từ?

Động cơ sơ cấp thường quay gần tốc độ cố định. Mô-men được truyền sang trục tải thông qua trường điện từ.

Khi thay đổi dòng kích từ, khả năng liên kết điện từ thay đổi. Vì vậy tốc độ trục ra có thể tăng hoặc giảm mà không cần thay đổi tần số nguồn cấp cho motor chính.

Đây chính là điểm khác biệt cơ bản giữa motor VS và motor 3 pha chạy biến tần.

2. Nguyên lý hoạt động của động cơ điều tốc điện từ VS YCT

2.1 Động cơ chính tạo chuyển động

Motor không đồng bộ 3 pha quay với tốc độ gần cố định.

Với nguồn điện 50 Hz và động cơ 4 cực, tốc độ thực tế thường khoảng 1.400–1.480 vòng/phút tùy thiết kế và tải.

Tốc độ này truyền tới phần chủ động của khớp điện từ.

2.2 Khớp điện từ truyền mô-men

Giữa phần chủ động và phần bị động không cần tiếp xúc ma sát trực tiếp như ly hợp cơ khí truyền thống.

Cuộn kích từ tạo từ trường. Chuyển động tương đối giữa các phần tử sinh ra dòng điện xoáy.

Dòng điện xoáy tạo lực điện từ, kéo phần trục ra quay theo phần chủ động.

Khả năng truyền mô-men phụ thuộc vào:

  • Dòng kích từ.
  • Cường độ từ trường.
  • Độ trượt giữa hai phần.
  • Mô-men tải.

Nguyên lý này giúp motor VS thay đổi tốc độ tương đối êm và không cần bánh răng thay đổi tỷ số truyền.

2.3 Máy phát tốc phản hồi tốc độ

Nhiều motor YCT sử dụng máy phát tốc để tạo tín hiệu tỷ lệ với tốc độ thực tế.

Bộ điều khiển so sánh:

Tốc độ đặt → tốc độ thực tế → hiệu chỉnh dòng kích từ.

Nhờ vòng phản hồi này, tốc độ trục ra được giữ ổn định hơn khi tải thay đổi.

Một số dòng YCT công nghiệp có độ biến thiên tốc độ khoảng 2,5–3% trong điều kiện thiết kế.

3. Thông số kỹ thuật motor VS YCT thông dụng

Bảng dưới đây là nhóm công suất thường gặp khi chế tạo máy:

Mã motor VS

Công suất

HP gần đúng

Mô-men danh định

Tốc độ trục ra

YCT112-4A

0.55 kW

0.75 HP

3.6 Nm

125–1.230 rpm

YCT112-4B

0.75 kW

1 HP

4.9 Nm

125–1.230 rpm

YCT132-4A

1.1 kW

1.5 HP

7.1 Nm

125–1.230 rpm

YCT132-4B

1.5 kW

2 HP

9.7 Nm

125–1.230 rpm

YCT160-4A

2.2 kW

3 HP

14.1 Nm

125–1.250 rpm

YCT160-4B

3 kW

4 HP

19.2 Nm

125–1.250 rpm

YCT180-4A

4 kW

5.5 HP

25.2 Nm

125–1.250 rpm

YCT200-4A

5.5 kW

7.5 HP

khoảng 35–36 Nm

125–1.250 rpm

YCT200-4B

7.5 kW

10 HP

47.7 Nm

125–1.250 rpm

YCT225-4A

11 kW

15 HP

khoảng 69 Nm

125–1.250 rpm

YCT225-4B

15 kW

20 HP

khoảng 94 Nm

125–1.250 rpm

Thông số kỹ thuật có thể có sự khác biệt nhỏ giữa các nhà sản xuất. Khi thay thế động cơ cũ, cần kiểm tra thêm kích thước trục, kích thước chân đế, chiều dài tổng thể và loại bộ điều khiển.

Lưu ý quan trọng: YCT132-4B công suất 1.5 kW có mô-men danh định khoảng 9.7 Nm. Thông số 19.2 Nm thuộc nhóm YCT160-4B 3 kW.

4. Ứng dụng của động cơ VS

Motor VS đặc biệt hữu ích với máy cần người vận hành thường xuyên thay đổi tốc độ.

4.1 Dây chuyền băng tải

Có thể dùng cho:

  • Băng tải đóng gói.
  • Băng tải cấp liệu.
  • Dây chuyền lắp ráp.
  • Băng tải sấy.
  • Băng tải phân loại.

Người vận hành điều chỉnh tốc độ dây chuyền theo năng suất sản xuất thực tế.

4.2 Máy ngành nhựa và cao su

Ứng dụng thường gặp:

  • Máy đùn.
  • Máy kéo.
  • Máy cuộn.
  • Máy cán.
  • Máy phối liệu.
  • Một số máy ép nhựa đời cũ.

Ưu điểm là điều chỉnh tốc độ tương đối mượt, phù hợp máy cơ khí đã thiết kế sẵn cho motor VS.

4.3 Máy dệt, nhuộm và in

Motor YCT từng được sử dụng rộng rãi cho:

  • Máy nhuộm.
  • Máy kéo sợi.
  • Máy cuộn vải.
  • Máy in.
  • Máy giấy.
  • Máy cán.

Các tài liệu YCT cũng liệt kê ngành dệt, hóa chất, giấy, xi măng, cao su, dây cáp và luyện kim là những ứng dụng truyền thống.

4.4 Quạt và bơm

Motor VS có thể điều chỉnh tốc độ quạt hoặc bơm thay vì chỉ tiết lưu bằng van hoặc cửa gió.

Tuy nhiên, khi thiết kế hệ thống mới cần tiết kiệm điện tối đa, biến tần thường là giải pháp nên được tính toán trước.

Motor VS vẫn có lợi thế khi cần duy trì hoặc thay thế hệ thống cũ đang sử dụng khớp điện từ.

5. Phân loại động cơ VS được dùng nhiều nhất hiện nay

a) Motor VS 0.75kw 1HP, mã 112-4B

  • Mô-men danh định: 4.9 Nm 
  • Tổng chiều cao HD:  280 mm
  • Tổng chiều dài L: 520 mm
  • Đường kính trục D: 19 mm
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế ngang trục A: 190 mm 
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế dọc trục WB: 210 mm
  • Trọng lượng: 55kg

Động cơ điều tốc điện từ (động cơ VS) YCT

-Sau đây xin mời quý vị xem Động Cơ VS 0.75kw 1Hp (YCT112-4B)

b) Motor VS 1.1 kw 1.5HP, mã YCT132-4A

  • Mô-men danh định: 7.1 Nm 
  • Tổng chiều cao HD:  330 mm
  • Tổng chiều dài L: 570 mm
  • Đường kính trục D: 24 mm
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế ngang trục A: 216 mm 
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế dọc trục WB: 241 mm
  • Trọng lượng: 75kg

Cấu tạo động cơ điều tốc điện từ motor VS

Sau đây xin mời quý vị xem máy Motor VS 1.5kw 2Hp, động cơ VS YCT 132-4B

c) Motor VS 1.5 kw 2HP, mã YCT132-4B

  • Mô-men danh định:  9.7 Nm 
  • Tổng chiều cao HD:  330 mm
  • Tổng chiều dài L: 585 mm
  • Đường kính trục D: 24mm
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế ngang trục A: 216 mm 
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế dọc trục WB: 241 mm
  • Trọng lượng: 77kg

Phù hợp:

  • Băng chuyền sản xuất.
  • Máy in.
  • Máy cuộn.
  • Máy trộn nhỏ.
  • Máy ngành thực phẩm.

Động cơ điều tốc điện từ motor VS 0.75kW YCT112-4B

-Sau đây xin mời quý vị xem máy Motor VS 1.5kw 2Hp, động cơ VS YCT 132-4B

d) Motor VS 2.2 kw 3HP, mã YCT160-4A

  • Mô-men danh định: 14.1 Nm 
  • Tổng chiều cao HD:  385 mm
  • Tổng chiều dài L: 665 mm
  • Đường kính trục D: 28 mm
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế ngang trục A: 254mm 
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế dọc trục WB: 267mm
  • Trọng lượng: 114kg

Ứng dụng:

  • Máy đùn.
  • Máy kéo.
  • Máy cán.
  • Máy nhuộm.
  • Băng tải tải trung bình.
  • Máy đóng gói công nghiệp.

Motor VS 2.2 kw 3HP, mã YCT160-4A

e) Motor VS 3kw 4HP, mã YCT160-4B

  • Mô-men danh định: 19.2 Nm 
  • Tổng chiều cao HD: 385 mm
  • Tổng chiều dài L: 665 mm
  • Đường kính trục D: 28 mm
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế ngang trục A: 254 mm 
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế dọc trục WB: 267 mm
  • Trọng lượng: 117kg

Motor VS 3kw 4HP, mã YCT160-4B

Sau đây xin mời quý vị xem máy Động Cơ VS 2.2kw 3Hp (YCT160-4A), 3kw 4Hp (YCT160-4B), 4kw 5.5Hp (YCT180-4A)

f) Motor VS 4kw 5HP, mã YCT180-4A

  • Mô-men danh định: 25.2 Nm 
  • Tổng chiều cao: 430 mm
  • Tổng chiều dài: 700 mm
  • Đường kính trục: 28 mm
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế ngang trục : 279 mm 
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế dọc trục: 305 mm
  • Trọng lượng: 162kg

Dùng cho máy có tải lớn hơn:

  • Băng tải công nghiệp.
  • Máy khuấy.
  • Máy cán.
  • Máy giấy.
  • Quạt.
  • Bơm.
  • Máy sản xuất cao su.

Động cơ điều tốc điện từ motor VS YCT 6

Thông số kỹ thuật chi tiết xem tại hình sau:

Motor VS 3kw 4HP, mã YCT160-4B

Motor VS 3kw 4HP, mã YCT160-4B

Quý khách cần công suất từ 5.5kw trở lên xin mời xem các thông số bản vẽ chi tiết dưới đây:

Động cơ điều tốc điện từ motor VS YCT 9

Động cơ điều tốc điện từ motor VS YCT 10

Động cơ điều tốc điện từ motor VS YCT 11

g) Motor VS 0.55kw 0.75HP, mã 112-4A

  • Mô-men danh định: 3.6 Nm 
  • Tổng chiều cao HD: 280 mm
  • Tổng chiều dài L: 520 mm
  • Đường kính trục D: 19 mm
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế ngang trục A:  190 mm 
  • Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ chân đế dọc trục WB: 210 mm
  • Trọng lượng: 50kg

Phù hợp:

  • Băng tải mini.
  • Máy cuộn nhỏ.
  • Máy đóng gói.
  • Máy thí nghiệm.
  • Máy chế tạo công suất thấp.

Motor VS 0.55kw 0.75HP, mã 112-4A

6. Ưu điểm của động cơ VS

Motor VS vẫn tồn tại trong nhiều nhà máy vì có những ưu điểm riêng.

6.1 Điều tốc vô cấp

Tốc độ có thể thay đổi liên tục trong phạm vi thiết kế.

Không cần thay puly hoặc bộ truyền cơ khí mỗi khi cần đổi tốc độ.

6.2 Khởi động tải tương đối êm

Motor chính có thể tăng tốc trước khi khớp điện từ truyền toàn bộ tải.

Cơ chế này hữu ích với tải có quán tính tương đối lớn.

6.3 Cơ cấu điện từ ít ma sát trực tiếp

Truyền mô-men bằng trường điện từ nên khớp không phụ thuộc vào bề mặt ma sát như ly hợp cơ khí truyền thống.

6.4 Hệ thống điều khiển tương đối đơn giản

Các hệ thống VS truyền thống có thể sử dụng núm điều chỉnh tốc độ kết hợp với bộ điều khiển chuyên dụng.

Điều này thuận lợi khi sửa chữa những máy cũ đã sử dụng motor VS hàng chục năm.

7. Nhược điểm của motor VS cần biết

Đây là phần rất quan trọng khi lựa chọn thiết bị.

7.1 Có tổn hao do độ trượt

Motor chính vẫn quay nhanh trong khi trục ra có thể quay chậm.

Chênh lệch tốc độ đó gọi là slip – độ trượt.

Năng lượng tương ứng với độ trượt phải được tiêu tán dưới dạng nhiệt tại khớp điện từ.

Tài liệu kỹ thuật của Đức biểu diễn tổn hao trượt theo quan hệ giữa mô-men tải và chênh lệch tốc độ:

P tổn hao ≈ M × n trượt / 9550

Do đó, chạy tải lớn ở tốc độ rất thấp trong thời gian dài có thể tạo lượng nhiệt đáng kể.

7.2 Không nên mặc định motor VS tiết kiệm điện hơn biến tần

Điều chỉnh tốc độ bằng VS và điều chỉnh bằng VFD là hai nguyên lý khác nhau.

Biến tần thay đổi tần số và điện áp cấp trực tiếp cho motor. Motor VS giữ motor sơ cấp quay nhanh và tạo tốc độ thấp bằng độ trượt điện từ.

Vì vậy, với hệ thống mới yêu cầu chạy chậm nhiều giờ mỗi ngày, phải so sánh hiệu suất trước khi lựa chọn.

7.3 Kích thước và trọng lượng lớn

Một hệ VS phải có:

  • Motor chính.
  • Khớp điện từ.
  • Máy phát tốc.
  • Bộ điều khiển.

Do đó cụm truyền động thường dài và nặng hơn motor tiêu chuẩn cùng công suất.

Tài liệu Đài Loan cũng ghi nhận VFD đã thay thế nhiều ứng dụng VS nhờ thiết bị gọn hơn và giảm nhu cầu bảo trì của toàn hệ thống.

8. Motor VS và motor biến tần khác nhau thế nào?

Tiêu chí

Motor VS/YCT

Motor + biến tần

Nguyên lý

Điều chỉnh độ trượt điện từ

Thay đổi tần số nguồn

Motor chính

Chạy gần tốc độ cố định

Tốc độ thay đổi

Điều tốc

Khớp điện từ

VFD

Tổn hao khi giảm tốc

Tăng theo độ trượt

Thường thấp hơn

Cấu tạo cơ khí

Có thêm coupling VS

Đơn giản hơn

Điện tử

Controller đơn giản

VFD phức tạp hơn

Harmonic

Rất thấp từ bộ VS

VFD tạo harmonic

Máy cũ đang dùng VS

Rất phù hợp thay thế

Có thể phải cải tạo

Máy mới

Cần cân nhắc

Thường ưu tiên hơn

Bộ truyền động dòng điện xoáy vẫn có ưu điểm trong một số môi trường cần hệ truyền động điện từ bền bỉ, ít bị ảnh hưởng bởi chất lượng nguồn điện và không tạo ra sóng hài như bộ biến tần.

9. Bộ điều khiển tốc độ motor VS

Bộ điều khiển (Controller) là bộ phận không nên lựa chọn chỉ dựa vào công suất motor.

Ví dụ một số bộ điều khiển VS Đài Loan sử dụng:

  • Nguồn điện cấp cho bộ điều khiển: AC 200/220 V, 50/60 Hz.
  • Điện áp cấp cho cuộn dây VS: khoảng 0–80 VDC.
  • Biến trở điều chỉnh tốc độ.
  • Mạch phản hồi tốc độ.
  • Chức năng điều chỉnh độ khuếch đại.
  • Chức năng điều chỉnh mức bù.
  • Chức năng khởi động mềm.

Một số dòng động cơ YCT của Trung Quốc có điện áp kích từ thấp hơn, khoảng 90 VDC, tùy theo từng mẫu.

Không nên tự ý đấu một bộ điều khiển tốc độ bất kỳ trực tiếp vào động cơ nếu chưa kiểm tra và xác định rõ:

  • Điện áp kích từ.
  • Dòng điện kích từ.
  • Tín hiệu từ máy phát tốc.
  • Sơ đồ chân đấu dây.
  • Điện áp nguồn cấp cho bộ điều khiển.

10. Cách lắp đặt motor VS đúng kỹ thuật

Khi lắp motor cần:

  • Đặt máy trên bệ cứng.
  • Căn đồng tâm trục.
  • Tránh kéo lệch khớp nối.
  • Kiểm tra chiều quay.
  • Tiếp địa vỏ motor.
  • Kiểm tra điện áp nguồn.
  • Kiểm tra bộ điều khiển trước khi cấp tải.
  • Đảm bảo thông gió tốt.

Khi chạy thử, nên bắt đầu ở tải thấp.

Sau đó tăng dần tốc độ và theo dõi:

  • Dòng điện.
  • Nhiệt độ.
  • Tiếng ồn.
  • Rung động.
  • Tốc độ thực tế.

Không nên chạy tải nặng ở tốc độ cực thấp kéo dài nếu chưa tính khả năng tản nhiệt của khớp điện từ.

11. Bảo dưỡng motor VS

Motor VS có thêm cụm điện từ nên bảo trì khác motor 3 pha thông thường.

Cần định kỳ kiểm tra:

  • Vòng bi động cơ.
  • Vòng bi của bộ truyền động VS.
  • Cuộn dây kích từ.
  • Máy phát tốc.
  • Dây tín hiệu.
  • Bộ điều khiển.
  • Quạt làm mát.
  • Bụi bẩn trong các khe thông gió.

Nếu tốc độ dao động bất thường, không nên kết luận ngay motor bị hỏng.

Nguyên nhân có thể đến từ:

  • Máy phát tốc hoạt động yếu.
  • Biến trở điều chỉnh tốc độ bị hỏng.
  • Bộ điều khiển mất tín hiệu phản hồi.
  • Cuộn dây kích từ bị suy giảm.
  • Đầu nối tín hiệu bị lỏng.
  • Tải của máy thay đổi quá lớn.

12. Giá động cơ VS phụ thuộc yếu tố nào?

Giá motor VS phụ thuộc nhiều hơn công suất kW.

Cần xác định:

  • Mẫu động cơ YCT.
  • Công suất động cơ.
  • Kích thước khung động cơ.
  • Đường kính trục.
  • Điện áp sử dụng.
  • Phạm vi điều chỉnh tốc độ.
  • Có kèm bộ điều khiển hay không.
  • Động cơ mới hay dùng để thay thế động cơ cũ.
  • Thương hiệu và nguồn gốc xuất xứ.

Khi thay motor VS cũ, cách chính xác nhất là cung cấp ảnh tem motor, ảnh bộ điều khiển và kích thước trục/chân đế.

Không nên chỉ báo “motor VS 3 HP” vì cùng công suất vẫn có thể khác kích thước lắp đặt hoặc hệ điều khiển.

13. FAQ – Câu hỏi thường gặp về động cơ điều tốc điện từ (động cơ VS)

  • Động cơ điều tốc điện từ là gì? Động cơ điều tốc điện từ (động cơ VS – Variable Speed Motor) là động cơ không đồng bộ lồng sóc ghép với ly hợp trượt điện từ. Motor chính quay gần tốc độ định mức, tốc độ trục ra được chỉnh vô cấp bằng cách tăng/giảm dòng kích từ của ly hợp.
  • Động cơ điều tốc điện từ gồm những bộ phận chính nào?
    • Động cơ chính: motor không đồng bộ lồng sóc 3 pha, tạo mô-men và quay gần tốc độ cố định.
    • Ly hợp trượt điện từ: truyền mô-men qua dòng điện xoáy, quyết định tốc độ trục ra.
    • Máy phát tốc và bộ điều khiển: đo tốc độ thực tế và điều chỉnh dòng kích từ để giữ tốc độ ổn định.
  • Dải tốc độ của động cơ điều tốc điện từ là bao nhiêu? Dòng YCT dùng motor 4 cực có dải điều tốc khoảng 1:10, tốc độ trục ra khoảng 125–1.250 vòng/phút, độ dao động tốc độ khoảng 2,5–3% khi có phản hồi máy phát tốc. Nếu máy cần tốc độ thấp hơn và mô-men lớn hơn, nên ghép thêm hộp giảm tốc thay vì cho ly hợp chạy trượt sâu kéo dài.
  • Motor VS có phải motor biến tần không? Không.

    Motor VS/YCT điều chỉnh tốc độ bằng khớp trượt điện từ. Motor biến tần điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số nguồn điện.

  • VS trong motor VS nghĩa là gì? VS thường được hiểu là điều chỉnh tốc độ (Variable Speed), tức là tốc độ có thể thay đổi.

    Trong ngành động cơ tại Việt Nam và Đài Loan, động cơ VS thường dùng để chỉ loại động cơ có hệ thống điều chỉnh tốc độ bằng khớp nối điện từ.

  • Motor YCT và motor VS có giống nhau không? Trong nhiều ứng dụng tại Việt Nam, hai tên này thường chỉ cùng nhóm thiết bị.

    YCT là ký hiệu phổ biến của dòng động cơ điều tốc điện từ do nhiều nhà sản xuất Trung Quốc chế tạo.

  • Motor VS có cần biến tần không? Không bắt buộc.

    Động cơ VS truyền thống sử dụng bộ điều khiển riêng để thay đổi dòng điện kích từ của khớp nối điện từ.

  • Motor VS 1.5 kW có mô-men bao nhiêu? YCT132-4B 1.5 kW có mô-men danh định khoảng 9.7 Nm, tốc độ khoảng 125–1.230 vòng/phút.
  • Motor VS 2.2 kW có mô-men bao nhiêu? YCT160-4A 2.2 kW có mô-men danh định khoảng 14.1 Nm, tốc độ khoảng 125–1.250 vòng/phút.
  • Motor VS 3 kW có mô-men bao nhiêu? YCT160-4B 3 kW có mô-men danh định khoảng 19.2 Nm.
  • Motor VS 4 kW có mô-men bao nhiêu? YCT180-4A 4 kW có mô-men danh định khoảng 25.2 Nm.
  • Tại sao motor VS nóng khi chạy chậm? Vì motor chính vẫn quay nhanh nhưng trục tải quay chậm.

    Phần chênh lệch tốc độ tạo công suất trượt, được chuyển thành nhiệt trong cụm khớp điện từ.

  • Có nên thay motor VS bằng motor biến tần? Tùy máy.

    Nên cân nhắc chuyển sang VFD nếu:

    • Máy chạy chậm nhiều giờ.
    • Chi phí điện quan trọng.
    • Cần điều khiển PLC.
    • Cần nhiều cấp tốc độ.
    • Motor VS cũ khó tìm phụ tùng.

    Nên tiếp tục sử dụng động cơ VS nếu máy hiện tại đang hoạt động ổn định, việc thay đổi kết cấu gây tốn kém hoặc điều kiện vận hành phù hợp với bộ truyền động dòng điện xoáy.

14. Giá động cơ VS cập nhật mới nhất

Sau đây là giá trung bình của motor YCT tại thị trường Việt Nam trong 5 năm gần đây:

  • Giá Motor VS 0.75kw 1HP, mã YCT112-4B: từ 241 USD đến 371 USD
  • Giá Motor VS 1.1 kw 1.5HP, mã YCT132-4A: từ 295 USD đến 425 USD
  • Giá Motor VS 1.5 kw 2HP, mã YCT132-4B: từ 307 USD đến 437 USD
  • Giá Motor VS 2.2 kw 3HP, mã YCT160-4A: từ 414 USD đến 544 USD
  • Giá Motor VS 3kw 4HP, mã YCT160-4B: từ 430 USD đến 560 USD
  • Giá Motor VS 4kw 3.7kw 5HP, mã YCT180-4A: từ 520 USD đến 650 USD

Motor VS 2.2kw 3Hp mặt bích, mã YCT 160-4A

Động cơ điều tốc điện từ motor VS YCT 13

Kết luận

Động cơ điều tốc điện từ (động cơ VS, motor YCT) là động cơ không đồng bộ lồng sóc kết hợp ly hợp trượt điện từ, điều chỉnh tốc độ trục ra theo nguyên lý dòng điện xoáy. Hệ thống gồm 3 bộ phận chính: động cơ chính, ly hợp trượt điện từ, máy phát tốc kèm bộ điều khiển.

Ưu điểm nổi bật là điều tốc vô cấp, truyền động êm, điều khiển đơn giản và phù hợp để thay thế các hệ VS cũ trong nhà máy.

Tuy nhiên, khác với biến tần, motor VS tạo độ trượt giữa motor chính và trục tải. Khi tốc độ đầu ra giảm nhiều, công suất trượt và nhiệt phát sinh tăng lên. Vì vậy lựa chọn motor VS cần dựa vào mô-men tải, tốc độ làm việc, thời gian vận hành và khả năng tản nhiệt, không chỉ dựa vào công suất kW.

Với các máy đang sử dụng motor VS/YCT, nên xác định đầy đủ model, công suất, mô-men, tốc độ, đường kính trục, kích thước chân đế và thông số controller trước khi thay thế. Đây là cách an toàn nhất để motor mới lắp vừa máy và đạt đúng tốc độ sản xuất.

Video động cơ VS, motor VS đấu điện thực tế tại kho hàng MINHMOTOR:

Ngoài ra, nếu quý vị có nhu cầu về các loại động cơ khác, có thể click tại đây:

9.704 reviews

Tin tức liên quan

Hộp Giảm Tốc Nuôi Tôm: Tỉ Số, Mô-men, Cách Chọn Hộp Số Quạt Nước

Hộp Giảm Tốc Nuôi Tôm: Tỉ Số, Mô-men, Cách Chọn Hộp Số Quạt Nước

17 thg 10 2026 11:55

Hộp giảm tốc nuôi tôm (hộp số quạt nước) hạ motor 1450 vòng/phút xuống 60–145 vòng/phút cho cánh quạt ao tôm. Bảng tỉ số và mô-men, 6 kiểu hộp số phổ biến, cấu tạo, cách tính theo diện tích ao và câu hỏi thực tế.
Đọc tiếp
Hộp Giảm Tốc Harmonic: Cấu Tạo, Nguyên Lý, Thông Số CSF, SHF Và Cách Chọn

Hộp Giảm Tốc Harmonic: Cấu Tạo, Nguyên Lý, Thông Số CSF, SHF Và Cách Chọn

17 thg 10 2026 11:56

Hộp giảm tốc harmonic (hộp số bánh răng sóng) cho tỉ số 30–500 trong một cấp, gần như không độ rơ. Cấu tạo, nguyên lý, cách đọc mã CSF, SHF, bảng mô-men, kích thước cỡ 14–32, cách tính chọn và lưu ý lắp đặt.
Đọc tiếp
Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

17 thg 10 2026 11:55

Điốt phanh từ (bộ chỉnh lưu phanh, brake rectifier) đổi điện AC sang DC cấp cho cuộn hút phanh điện từ motor. Cách chọn theo phanh 99V, 170V, cách đấu, cách kiểm tra và nguyên nhân điốt phanh bị cháy.
Đọc tiếp
Mô Tơ Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò

Mô Tơ Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò

17 thg 10 2026 11:55

Motor giảm tốc lò nướng quyết định xiên thịt quay đều, xe bánh mì xoay êm và băng tải đưa bánh qua buồng nhiệt đúng thời gian. Cách chọn tốc độ, mô-men, kiểu motor cho lò quay gà vịt, quay heo, máy kebab, lò bánh mì xe xoay, lò băng tải và giải đáp các thắc mắc thường gặp.
Đọc tiếp
Máy Bơm Cánh Hở (Bơm Ly Tâm Cánh Hở): Cấu Tạo, Cách Chọn, Ứng Dụng