0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Quạt Chống Cháy Nổ - Quạt Phòng Nổ Chính Hãng, Báo Giá 10/2026

Viết bởi: Bảo Nhi
Bảo Nhi
Mình là Bảo Nhi, hiện tại mình đang phụ trách công việc viết bài, kiểm duyệt nội dung tại Minhmotor. Mình sinh năm 2000, tốt nghiệp cử nhân Trường Đại học Tài chính - Marketing, nơi mình học tập được rất nhiều kiến thức và nền tảng giúp mình rất nhiều trong công việc hiện tại. Với sự nhiệt huyết và đam mê của tuổi trẻ cùng với sự hỗ trợ rất nhiệt tình từ các anh chị em đồng nghiệp, chúng mình luôn cố gắng đem đến những giải pháp ứng dụng động cơ điện, động cơ giảm tốc, máy bơm nước thiết thực nhất cho mọi người.
13 thg 10 2026 11:12

Quạt chống cháy nổ (quạt phòng nổ, quạt chống nổ, quạt hút phòng nổ) là quạt hướng trục hoặc ly tâm dùng motor phòng nổ và cánh quạt bằng vật liệu không tạo tia lửa khi va chạm (nhôm, đồng, nhựa chống tĩnh điện), được chứng nhận Ex để làm việc trong khu vực có khí, hơi hoặc bụi dễ cháy như kho xăng dầu, kho sơn, kho hóa chất, hầm lò than, xưởng gỗ, xưởng bột.

Quạt chống cháy nổ phổ biến có công suất 120 W – 4.5 kW, điện áp 220 V 1 pha hoặc 380 V 3 pha, lưu lượng khoảng 480–20 000 m³/giờ, ký hiệu phòng nổ thường gặp Ex d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4 (khí) và Ex tD (bụi). Khác với quạt hút khói PCCC (chịu nhiệt 250–300°C trong 1–2 giờ khi có cháy), quạt phòng nổ được thiết kế để không trở thành nguồn gây cháy trong môi trường dễ nổ.

1. Quạt chống cháy nổ là gì? Phân biệt quạt phòng nổ và quạt hút khói PCCC

quạt chống cháy nổ công nghiệp

Hai tên gọi "quạt chống cháy nổ" và "quạt PCCC" thường bị dùng lẫn lộn nhưng là hai nhóm thiết bị khác nhau:

Tiêu chíQuạt phòng nổ (quạt chống nổ)Quạt hút khói PCCC (quạt chịu nhiệt)
Mục đíchThông gió liên tục, không gây đánh lửa trong vùng có khí, bụi dễ cháyHút khói, tạo áp cầu thang khi có cháy
MotorMotor phòng nổ (dòng YBX3, YBF), vỏ chịu áp lực nổMotor chịu nhiệt cấp H, có thể đặt ngoài luồng khói
Cánh quạtNhôm, đồng hoặc nhựa chống tĩnh điện, không phát tia lửa khi cọ xátThép hoặc nhôm chịu nhiệt
Chứng nhậnEx d, Ex e, Ex tD theo IEC 60079, ATEXChịu nhiệt 250–300°C trong 1–2 giờ
Vị tríKho xăng dầu, sơn, hóa chất, hầm lò, phòng ắc quy, xưởng gỗTòa nhà cao tầng, tầng hầm, hành lang thoát nạn

2. Cấu tạo quạt chống cháy nổ

cấu tạo quạt chống cháy nổ

  • Motor phòng nổ: gồm stato (phần tĩnh, chứa cuộn dây) và roto (phần quay). Vỏ motor bằng gang hoặc thép đủ dày để chịu được áp suất nổ bên trong mà không làm cháy lan ra ngoài, các khe ghép mặt bích được gia công chính xác để dập lửa. Hộp đấu dây cũng là kiểu phòng nổ, dùng ống luồn cáp (cable gland) chuẩn Ex. Xem thêm motor phòng nổ.
  • Cánh quạt: nhôm đúc, đồng hoặc nhựa chống tĩnh điện; khe hở giữa đầu cánh và vỏ đủ lớn để không cọ xát. Cánh thép được bọc hoặc phối với vỏ đồng để tránh tia lửa va đập.
  • Thân quạt: thép sơn tĩnh điện, thép mạ kẽm hoặc inox; có tiếp địa chống tĩnh điện.
  • Lưới bảo vệ miệng hút, miệng xả; chân đế hoặc khung treo tường.
  • Nhãn Ex ghi nhóm khí, cấp nhiệt độ, cấp bảo vệ thiết bị (EPL) và số chứng nhận.

3. Nguyên lý hoạt động của quạt phòng nổ

Motor quay cánh quạt tạo chênh lệch áp suất: quạt hướng trục đẩy không khí song song trục, lưu lượng lớn, áp thấp; quạt ly tâm hút không khí vào tâm và đẩy ra theo phương vuông góc, áp cao hơn, dùng cho đường ống dài. Quạt hút khí, hơi dễ cháy ra khỏi khu vực, đưa không khí sạch vào để giữ nồng độ hơi khí dưới giới hạn nổ dưới (LEL), đồng thời làm mát nhà xưởng.

  • Vỏ phòng nổ (Ex d) cho phép hỗn hợp khí lọt vào, nếu bị đánh lửa bên trong thì vỏ chịu được áp suất nổ và khe dập lửa làm nguội ngọn lửa trước khi ra ngoài.
  • Kiểu tăng cường an toàn (Ex e) dùng thiết kế không tạo tia lửa, hạn chế nhiệt độ bề mặt.
  • Cấp nhiệt độ T1–T6 quy định nhiệt độ bề mặt lớn nhất (T4 ≤ 135°C, T6 ≤ 85°C), phải thấp hơn nhiệt độ tự cháy của khí trong khu vực.

4. Ký hiệu phòng nổ và tiêu chuẩn an toàn

Ký hiệuÝ nghĩaVí dụ môi trường
Nhóm IThiết bị cho mỏ hầm lò có khí mê tan (CH₄)Hầm lò than
Nhóm IIAKhí ít nhạy nổPropan, xăng, dầu, axeton
Nhóm IIBKhí nhạy nổ trung bình (bao gồm IIA)Etylen, khí than
Nhóm IICKhí nhạy nổ cao nhất (bao gồm IIA, IIB)Hydro (phòng ắc quy), axetylen
Nhóm III (Ex t)Bụi dễ cháyBụi gỗ, bột mì, bụi than, bụi nhôm
Vùng 0/1/2Khí nổ có mặt liên tục / thỉnh thoảng / hiếm khiThiết bị Gb dùng vùng 1 và 2
Vùng 20/21/22Bụi nổ có mặt liên tục / thỉnh thoảng / hiếm khiThiết bị Db dùng vùng 21 và 22
  • Tiêu chuẩn chính: IEC 60079 (Việt Nam áp dụng qua bộ TCVN 10888), ATEX (châu Âu), NFPA (Hoa Kỳ).
  • Quạt IIC dùng được cho cả môi trường IIA, IIB; điều ngược lại không đúng.
  • Thiết bị trong vùng nguy hiểm cần có chứng nhận kiểm định phòng nổ còn hiệu lực.

5. Motor quạt chống cháy nổ: công suất, điện áp, dòng điện

Quạt phòng nổ công nghiệp dùng motor phòng nổ dòng YBX3 (hiệu suất cao IE3) 380 V 3 pha, hoặc motor phòng nổ 1 pha 220 V cho quạt nhỏ dưới 0.75 kW. Motor 2 pole (khoảng 2900 vòng/phút) dùng cho quạt ly tâm áp cao; motor 4 pole (khoảng 1450 vòng/phút) phổ biến nhất cho quạt hướng trục; motor 6 pole cho quạt đường kính lớn, êm. Tham khảo thêm các dòng motor điện 3 pha và motor điện 1 pha.

Công suất motorDòng điện 3 pha 380 V, 4 pole (xấp xỉ)Dòng điện 1 pha 220 V (xấp xỉ)Quạt hướng trục tham khảo
0.12–0.25 kW0.4–0.8 A1.0–2.0 AĐường kính 250–400 mm
0.37 kW1.0–1.1 A2.8–3.2 AĐường kính 400–500 mm
0.55 kW1.4–1.6 A4.0–4.5 AĐường kính 500–600 mm
0.75 kW1.9–2.0 A5.0–5.6 AĐường kính 600 mm
1.1–1.5 kW2.7–3.7 AÍt dùngĐường kính 600–700 mm
2.2 kW4.9–5.2 AÍt dùngĐường kính 700–800 mm
3–4.5 kW6.4–9.5 AÍt dùngĐường kính 800–1000 mm
  • Dòng định mức chính xác xem trên nhãn motor YBX3; rơ le nhiệt chỉnh 1.05–1.15 lần dòng này.
  • Thiết bị đóng cắt (aptomat, khởi động từ) đặt ngoài vùng nguy hiểm hoặc dùng loại có chứng nhận Ex.
  • Cáp vào hộp đấu dây qua ốc siết cáp phòng nổ đúng cỡ cáp.

6. Phân loại quạt chống cháy nổ

a) Theo chức năng

  • Quạt hút chống nổ: hút hơi xăng, dung môi, khí độc ra ngoài ở trạm xăng dầu, kho sơn, xưởng in, xưởng xử lý phế liệu.
  • Quạt thông gió chống cháy nổ: lưu lượng lớn, cấp gió tươi cho nhà xưởng, nhà kho hóa chất.
  • Quạt ly tâm phòng nổ: áp cao, nối đường ống hút cục bộ, hệ thống xử lý khí thải, buồng sơn.
  • Quạt phòng nổ di động (quạt hút ống gió mềm): thông gió hầm, bồn chứa, khoang tàu khi sửa chữa.

b) Theo vị trí lắp đặt

  • Quạt chống cháy nổ treo tường, gắn vách.
  • Quạt phòng nổ lắp trên cao, mái nhà.
  • Quạt chống nổ lắp âm trần.
  • Quạt phòng nổ đặt sàn có chân đế, quạt nối ống.

c) Theo công suất

  • Công suất nhỏ 120–250 W: phòng ắc quy, kho nhỏ, phòng pha sơn.
  • Công suất trung bình 550–750 W: nhà kho, xưởng từ khoảng 50 m² trở lên.
  • Công suất lớn 2.2–4.5 kW: nhà xưởng rộng, hầm lò, kho xăng dầu lớn.

7. Một số mẫu quạt chống cháy nổ thông dụng

a) Quạt chống cháy nổ Deton SBFB60-4

quạt chống cháy nổ Deton SBFB60-4

  • Xuất xứ: Trung Quốc; kiểu hướng trục, 4 cánh
  • Công suất: 2.2 kW; tốc độ 1420 vòng/phút
  • Lưu lượng: 1840 m³/giờ; khung quạt 695 mm

b) Quạt chống cháy nổ Shenli BTF20

quạt chống cháy nổ Shenli BTF20

  • Xuất xứ: Trung Quốc; 4 cánh
  • Công suất: 230 W, 50 Hz; cửa thoát gió 278 mm
  • Lưu lượng: 1800 m³/giờ; khối lượng khoảng 12 kg

c) Quạt chống cháy nổ PL-BTF-60

quạt chống cháy nổ PL-BTF-60

  • Thương hiệu: SineWy; 8 cánh
  • Công suất: 300 W; điện áp 220 V
  • Lưu lượng: 480 m³/giờ; khung 600 mm; khối lượng khoảng 10 kg

d) Quạt chống cháy SV01

quạt chống cháy SV01

  • Xuất xứ: Việt Nam; 4 cánh nhôm đúc hợp kim
  • Công suất: 350 W; điện áp 220 V; đường kính miệng 315 mm
  • Lưu lượng: 720 m³/giờ; chịu nhiệt tới 250°C; khối lượng 10–15 kg

e) Quạt chống cháy nổ FB600

quạt chống cháy nổ FB600

  • Thương hiệu: HASOCO; 3 cánh
  • Công suất: 550 W, 50 Hz; tốc độ 1450 vòng/phút
  • Lưu lượng: 9600 m³/giờ; khung 800 mm

8. Ứng dụng của quạt chống cháy nổ

  • Cây xăng, kho xăng dầu, kho LPG, trạm chiết nạp gas.
  • Kho sơn, phòng pha sơn, buồng phun sơn, xưởng in dùng dung môi.
  • Nhà máy hóa chất, dược phẩm, nhà máy rượu cồn.
  • Phòng ắc quy, trạm sạc ắc quy xe nâng (khí hydro, nhóm IIC).
  • Xưởng gỗ, xưởng giấy, xưởng sản xuất bao bì nilon, nhà máy bột mì, thức ăn chăn nuôi (bụi dễ cháy).
  • Hầm lò than, đường hầm, khoang bồn chứa khi bảo dưỡng.
  • Xưởng dệt may có bụi bông, sợi dễ bắt lửa.

9. Ưu điểm và hạn chế của quạt phòng nổ

a) Ưu điểm

  • Không tạo tia lửa điện, tia lửa cơ khí; nhiệt độ bề mặt giới hạn theo cấp T.
  • Giữ nồng độ khí, hơi dễ cháy dưới giới hạn nổ, giảm nguy cơ cháy nổ và ngộ độc.
  • Nhiều công suất 120 W – 4.5 kW, nhiều kiểu lắp: treo tường, âm trần, đặt sàn, nối ống.
  • Motor YBX3 hiệu suất cao, làm việc liên tục, độ ồn vừa phải.
  • Vỏ sơn tĩnh điện hoặc inox, chịu môi trường hóa chất, ẩm.

b) Hạn chế

  • Giá cao hơn quạt thường cùng công suất khoảng 1.5–3 lần.
  • Khối lượng lớn hơn do vỏ motor phòng nổ dày.
  • Lắp đặt, đấu nối phải đúng chuẩn Ex mới giữ được khả năng phòng nổ.

10. Bảng giá quạt chống cháy nổ (giá trung bình thị trường Việt Nam)

Công suất quạtGiá trung bình thị trường Việt Nam
220 W1.500.000–2.200.000 đ
300 W2.000.000–2.500.000 đ
450 W2.200.000–2.800.000 đ
550 W2.900.000–3.500.000 đ
750 W3.000.000–3.700.000 đ
2000 W3.300.000–4.000.000 đ
3000 W3.400.000–4.200.000 đ
4500 W3.700.000–4.800.000 đ
Kiểu quạtGiá trung bình thị trường Việt Nam
Quạt phòng nổ dạng trụ (nối ống)2.000.000–10.000.000 đ
Quạt phòng nổ treo tường1.500.000–8.000.000 đ
Quạt phòng nổ âm trần3.000.000–20.000.000 đ
  • Giá thay đổi theo nhóm khí (IIB hay IIC), vật liệu cánh, thương hiệu motor.
  • Quạt có chứng nhận kiểm định phòng nổ đầy đủ có giá cao hơn.
  • Quạt ly tâm phòng nổ áp cao có giá cao hơn quạt hướng trục cùng công suất.

11. Lưu ý khi lắp đặt và sử dụng quạt chống cháy nổ

  • Xác định vùng nguy hiểm (0/1/2 hoặc 20/21/22), nhóm khí và cấp nhiệt độ trước khi chọn quạt; nhãn Ex của quạt phải bằng hoặc cao hơn yêu cầu.
  • Đấu nối cáp qua ốc siết cáp phòng nổ, siết đủ bulông nắp hộp đấu dây, không làm trầy khe dập lửa.
  • Tiếp địa vỏ quạt và motor, điện trở tiếp địa đạt yêu cầu chống tĩnh điện.
  • Miệng xả đặt xa nguồn nhiệt, cửa sổ, cửa lấy gió của khu vực khác.
  • Kiểm tra định kỳ độ rung, tiếng ồn, nhiệt độ vỏ motor, tình trạng cánh và lưới.

12. Câu hỏi thường gặp về quạt chống cháy nổ

a) Dành cho người đang khảo giá, sắp mua quạt chống cháy nổ

  • Quạt chống cháy nổ và quạt PCCC có giống nhau không? Không. Quạt phòng nổ dùng motor phòng nổ, không tạo tia lửa trong môi trường dễ nổ; quạt hút khói PCCC được thiết kế chịu nhiệt 250–300°C trong 1–2 giờ để hút khói khi xảy ra cháy.
  • Chọn quạt phòng nổ IIB hay IIC? Kho xăng dầu, sơn, dung môi thông thường thuộc nhóm IIA–IIB; phòng ắc quy (hydro), khu vực axetylen thuộc nhóm IIC. Quạt IIC dùng được cho cả IIA, IIB nhưng giá cao hơn.
  • Tính lưu lượng quạt hút chống nổ cho kho thế nào? Lưu lượng (m³/giờ) = thể tích phòng (m³) × số lần trao đổi gió mỗi giờ. Kho hóa chất, kho sơn thường lấy 6–12 lần/giờ; ví dụ kho 10 × 6 × 4 m = 240 m³, lấy 10 lần/giờ cần khoảng 2400 m³/giờ.
  • Giá quạt chống cháy nổ khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam: quạt 220–300 W khoảng 1.5–2.5 triệu đồng, 550–750 W khoảng 2.9–3.7 triệu đồng, 2–4.5 kW khoảng 3.3–4.8 triệu đồng; quạt âm trần tới khoảng 20 triệu đồng.
  • Quạt phòng nổ 1 pha hay 3 pha? Quạt nhỏ dưới 0.75 kW thường có bản 220 V 1 pha; từ 1.1 kW trở lên chủ yếu dùng motor phòng nổ YBX3 380 V 3 pha, dòng điện thấp hơn, khởi động êm hơn.

b) Dành cho người đã mua, cần hướng dẫn lắp đặt, đấu điện, sử dụng

  • Đấu điện quạt phòng nổ 3 pha thế nào? Motor YBX3 công suất nhỏ thường đấu sao (Y) với lưới 380 V; công suất lớn có thể đấu tam giác theo nhãn. Cáp vào hộp đấu dây qua ốc siết cáp Ex; quạt quay ngược chiều mũi tên thì đảo 2 dây pha. Xem thêm cách đấu dây motor 3 pha.
  • Đặt aptomat, khởi động từ cho quạt chống nổ ở đâu? Thiết bị đóng cắt thông thường đặt ngoài vùng nguy hiểm; nếu bắt buộc đặt trong vùng thì dùng tủ điện, công tắc phòng nổ có chứng nhận Ex.
  • Lắp quạt hút chống nổ ở vị trí cao hay thấp? Hơi xăng, dung môi, LPG nặng hơn không khí nên miệng hút đặt thấp, cách sàn khoảng 0.3 m; hydro, khí mê tan nhẹ hơn không khí nên miệng hút đặt sát trần.
  • Tiết diện dây cấp cho quạt phòng nổ bao nhiêu? Chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp; quạt 2.2 kW 380 V dòng khoảng 5 A thường dùng cáp đồng 1.5–2.5 mm². Tra thêm bảng tra tiết diện dây dẫn.
  • Quạt chống cháy nổ có chạy liên tục 24/24 được không? Motor phòng nổ YBX3 làm việc chế độ S1 (liên tục) nên chạy 24/24 được khi dòng điện không vượt định mức và nhiệt độ môi trường trong khoảng -20 đến 40°C.

c) Dành cho người gặp lỗi do dùng sai cách, cần cách khắc phục hoặc giải pháp tiết kiệm chi phí

  • Quạt phòng nổ rung mạnh, kêu to? Thường do cánh bám bụi, sơn làm lệch cân bằng, cánh cong hoặc bạc đạn mòn. Vệ sinh, cân bằng lại cánh, thay vòng bi đúng mã; kiểm tra bulông chân đế.
  • Motor quạt nóng, nhảy rơ le nhiệt? Nguyên nhân hay gặp là mất pha, điện áp thấp, cánh quạt quá tải do lắp thêm ống dài, lưới bẩn. Đo dòng 3 pha so với nhãn; xem motor bị lệch pha và cách kiểm tra motor bị cháy.
  • Quạt hút yếu, mùi dung môi vẫn nồng? Quạt quay ngược chiều, thiếu cửa cấp gió bù hoặc lưu lượng chưa đủ số lần trao đổi gió. Đảo chiều quay, mở cửa gió bù, tăng số quạt hoặc chọn quạt lưu lượng lớn hơn.
  • Thay motor quạt phòng nổ bằng motor thường được không? Motor thường không có vỏ chịu áp lực nổ và khe dập lửa, nên quạt mất chứng nhận phòng nổ; motor thay thế cần cùng nhóm khí, cấp nhiệt độ và công suất (ví dụ YBX3 cùng khung).
  • Giảm chi phí khi cần nhiều quạt phòng nổ? Chỉ trang bị quạt Ex cho các vị trí nằm trong vùng nguy hiểm; khu vực an toàn bên ngoài dùng quạt thông thường. Dùng ít quạt lưu lượng lớn thay nhiều quạt nhỏ thường tiết kiệm cả tiền thiết bị và điện.

13. Kết luận

Quạt chống cháy nổ là thiết bị thông gió bắt buộc ở các khu vực có khí, hơi hoặc bụi dễ cháy. Khi chọn, cần xác định vùng nguy hiểm, nhóm khí (IIA, IIB, IIC), cấp nhiệt độ, lưu lượng theo số lần trao đổi gió và công suất động cơ điện phòng nổ YBX3 phù hợp, đồng thời lắp đặt, đấu nối đúng chuẩn Ex để quạt vận hành an toàn và bền.

6.843 reviews

Tin tức liên quan

Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

13 thg 10 2026 16:51

Điốt phanh từ (bộ chỉnh lưu phanh, brake rectifier) đổi điện AC sang DC cấp cho cuộn hút phanh điện từ motor. Cách chọn theo phanh 99V, 170V, cách đấu, cách kiểm tra và nguyên nhân điốt phanh bị cháy.
Đọc tiếp
Motor Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò Và Giải Đáp Mọi Thắc Mắc

Motor Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò Và Giải Đáp Mọi Thắc Mắc

06 thg 10 2026 11:25

Motor giảm tốc lò nướng quyết định xiên thịt quay đều, xe bánh mì xoay êm và băng tải đưa bánh qua buồng nhiệt đúng thời gian. Cách chọn tốc độ, mô-men, kiểu motor cho lò quay gà vịt, quay heo, máy kebab, lò bánh mì xe xoay, lò băng tải và giải đáp các thắc mắc thường gặp.
Đọc tiếp
Máy Bơm Cánh Hở (Bơm Ly Tâm Cánh Hở): Cấu Tạo, Cách Chọn, Ứng Dụng
Máy Làm Trân Châu Nhân Dừa: Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Giá 10/2026
Bàn Xoay Công Nghiệp: Cấu Tạo, Phân Loại, Bảng Giá 10/2026