0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Máy Bơm Màng Khí Nén

9.276 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Máy bơm màng khí nén (pneumatic diaphragm pump) là bơm 2 màng chạy bằng khí nén, không có motor điện. Khí nén đẩy 2 màng qua lại luân phiên, 4 van bi một chiều cho chất lỏng đi một chiều từ cửa hút ra cửa xả.

Máy bơm màng khí nén 2 màng chạy bằng khí nén

Không có điện, không có phớt trục, nên bơm màng khí nén đặt được ở khu dung môi dễ cháy, hố bùn ẩm ướt, cạnh bồn axit. Bơm tự mồi khô, chạy khô không cháy, đóng van xả thì bơm tự dừng. Các model Parma trong bài từ 1 m³/h tới 25 m³/h, áp khí tối đa 6.9 bar, bơm được chất sệt tới khoảng 10.000 cP.

1. Thông số máy bơm màng khí nén Parma các model

ModelLưu lượngCột ápỐng hút / xảVật liệu
QBY-151 m³/h50 m15 mmNhựa chống ăn mòn hóa chất
QBY-K40/PP F468 m³/h (133 L/phút)50 m40 mmNhựa PP, màng F46
QBY-K65/PP F4616 m³/h (266 L/phút)50 m65 mmNhựa PP, màng F46
QBY-K65/Alu-Buna N16 m³/h (266 L/phút)50 m65 mmHợp kim nhôm, màng Buna-N
YC-CH50/PP F4625 m³/h (416 L/phút)70 m50 mmNhựa PP, màng F46
YC-CH50/Alu-Buna N25 m³/h (416 L/phút)70 m50 mmHợp kim nhôm, màng Buna-N
  • Thân PP màng F46: axit, kiềm, nước thải hóa chất. Thân nhôm màng Buna-N: dầu, dung môi, sơn, bùn không ăn mòn.
  • Lưu lượng tối đa đo ở cột áp thấp, áp khí đủ; cột áp tối đa đo ở lưu lượng gần 0.
  • Áp khí cấp tối đa 6.9 bar; độ sệt tối đa khoảng 10.000 cP.

a) Máy bơm màng khí nén Parma QBY-15, 1 m³/h, ống 15 mm

Máy bơm màng khí nén Parma QBY-15 nhựa PP F46 ống 15mm

  • Lưu lượng 1 m³/h, cột áp 50 m.
  • Ống hút, xả 15 mm; thân nhựa chống ăn mòn.
  • Hợp chiết can 20–30 L, châm hóa chất cho bể xử lý nhỏ.

b) Máy bơm màng khí nén Parma QBY-K40/PP F46, 8 m³/h, ống 40 mm

Máy bơm màng khí nén Parma QBY-K40 nhựa PP 8m3/h ống 40mm

  • Lưu lượng 8 m³/h (133 L/phút), cột áp 50 m.
  • Ống hút, xả 40 mm; thân PP, màng F46.

c) Máy bơm màng khí nén Parma QBY-K65/PP F46, 16 m³/h, ống 65 mm

Máy bơm màng khí nén Parma QBY-K65 nhựa PP 16m3/h ống 65mm

  • Lưu lượng 16 m³/h (266 L/phút), cột áp 50 m.
  • Ống 65 mm; thân PP, màng F46.

d) Máy bơm màng khí nén Parma QBY-K65/Alu-Buna N, 16 m³/h

Máy bơm màng khí nén Parma QBY-K65 hợp kim nhôm 16m3/h

  • Lưu lượng 16 m³/h (266 L/phút), cột áp 50 m.
  • Ống 65 mm; thân hợp kim nhôm dày, màng Buna-N chịu dầu.

e) Máy bơm màng khí nén Parma YC-CH50/PP F46, 25 m³/h, ống 50 mm

Máy bơm màng khí nén Parma YC-CH50 nhựa PP 25m3/h ống 50mm

  • Lưu lượng 25 m³/h (416 L/phút), cột áp 70 m.
  • Ống 50 mm; thân PP, màng F46.

f) Máy bơm màng khí nén Parma YC-CH50/Alu-Buna N, 25 m³/h

Máy bơm màng khí nén Parma YC-CH50 nhôm 25m3/h cột áp 70m

  • Lưu lượng 25 m³/h (416 L/phút), cột áp 70 m.
  • Ống 50 mm; thân hợp kim nhôm, màng Buna-N.

2. Áp suất khí nén cấp cho bơm màng

Hạng mụcGiá trịGhi chú
Áp khí cấp tối đa6.9 barDòng Parma
Áp chất lỏng đầu xả tối đaXấp xỉ bằng áp khíBơm màng khí nén tỷ số 1:1
Chiều cao đẩy nước ở 6.9 barKhoảng 70 mH ≈ áp (bar) × 10.2 / tỷ trọng
Chiều cao đẩy nước ở 4 barKhoảng 41 mỞ lưu lượng gần 0
Điện tại bơmKhông cóMáy nén khí đặt ngoài khu nguy hiểm
  • Lưu lượng chỉnh bằng van điều áp khí: giảm áp khí là giảm lưu lượng và áp đầu xả.
  • Khí cấp qua lọc tách nước, tách dầu; nước trong khí làm kẹt van khí, đóng băng ống giảm thanh.
  • Lượng khí tiêu thụ tăng theo lưu lượng và áp; chọn máy nén khí theo đường cong tiêu thụ khí của từng model.
  • Ống khí cấp không nhỏ hơn cỡ cổng khí trên bơm.

3. Ứng dụng máy bơm màng khí nén

  • Hút bể nước thải xi mạ, hố ga hóa chất: QBY-K40, QBY-K65 thân PP, đặt chìm thân được với một số model.
  • Bơm sơn dầu, sơn nước, mực in, keo: thân nhôm màng Buna-N.
  • Sang chiết axit, bazơ mạnh từ bồn IBC ra phuy, can: QBY-15, QBY-K40 thân PP.
  • Bơm dầu diesel, dầu thải ở kho không có điện chống nổ: thân nhôm, không có tia lửa điện.
  • Gốm sứ: bơm đất sét loãng, hồ men.
  • Chế biến thực phẩm: bản inox bơm tương ớt, tương cà, socola, bột nhão.
  • Bơm bùn, nước nhiều cặn ở trang trại, ao xử lý: van bi cho cặn nhỏ đi qua.

4. Ưu điểm của máy bơm màng khí nén

  • Không dùng điện tại bơm: an toàn ở khu dung môi, xăng dầu, môi trường ẩm ướt.
  • Tự mồi khô, chạy khô không hỏng ngay: hút từ hố, phuy thấp hơn bơm.
  • Đóng van xả bơm tự dừng: không quá tải, không cần van an toàn.
  • Không có phớt trục: hóa chất không rò theo trục.
  • Bơm được chất sệt tới khoảng 10.000 cP và chất có cặn.
  • Linh kiện thay thế (màng, bi, van khí) phổ biến.

5. Cấu tạo và nguyên lý máy bơm màng khí nén

Cấu tạo máy bơm màng khí nén

  • Thân bơm (buồng chất lỏng): nhôm, gang, nhựa, inox; tiếp xúc trực tiếp chất bơm.
  • Màng bơm: EPDM, Santoprene, Teflon (PTFE/F46), Buna-N (Nitrile), Neoprene, Viton, Hytrel tùy chất bơm.
  • Bi và đế bi: 4 van một chiều.
  • Van khí: phân phối khí luân phiên 2 buồng khí.
  • Ống giảm thanh: giảm tiếng xả khí, thay rời được.
  • Khí vào buồng khí trái, đẩy màng trái ép chất lỏng ra cửa xả; trục nối kéo màng phải tạo chân không hút chất lỏng vào.
  • Hết hành trình, van khí đổi chiều; 2 màng luân phiên hút – đẩy liên tục.

6. Các dòng bơm màng khí nén khác trên thị trường

a) Bơm màng khí nén Godo

Máy bơm màng khí nén Godo QBY

  • Xuất xứ Trung Quốc, các dãy QBY1, QBY2, QBY3.

b) Bơm màng khí nén Aro

Máy bơm màng khí nén Aro

  • Dòng của Ingersoll Rand (Mỹ), dùng nhiều trong ngành sơn.

c) Bơm màng khí nén Tapflo

Máy bơm màng khí nén Tapflo nhựa PE

  • Thân nhựa PE; chất bơm tối đa khoảng 70°C; hợp bùn có hóa chất mài mòn.

d) Bơm màng khí nén Wilden

Máy bơm màng khí nén Wilden

  • Xuất xứ Mỹ; dùng cho hầm mỏ, bùn, nước thải có hóa chất, chất có dị vật.

e) Bơm màng khí nén Husky

Máy bơm màng khí nén Husky 2150

  • Dòng của Graco (Mỹ); các model 205, 307, 515, 716, 1040, 1050, 1590, 2150, 3275, 3300.

f) Bơm màng khí nén Yamada, TDS

Máy bơm màng khí nén mini Yamada

  • Yamada (Nhật Bản): nhiều model mini, dùng cho hóa chất ăn mòn, dễ cháy.
  • TDS (Đài Loan): dùng cho hóa chất, dung môi, thực phẩm.

7. Tính chọn bơm màng khí nén để bơm cạn bể nước thải 10 m³

Bể gom nước thải xưởng xi mạ, xưởng giặt nhuộm, trạm rửa xe thường cần bơm cạn trong một ca. Hai câu hỏi: model nào kịp thời gian, và ống xả có đủ cỡ không. Lưu lượng thực lấy khoảng 60% danh định khi đẩy lên bể xử lý cao 8–10 m ở áp khí 5–6 bar (ước tính).

ModelLưu lượng danh địnhThời gian cạn bể 10 m³ (danh định)Thời gian ước tính ở 60% lưu lượng
QBY-151 m³/h10 giờKhoảng 16.7 giờ
QBY-K408 m³/h75 phútKhoảng 2.1 giờ
QBY-K6516 m³/h37.5 phútKhoảng 62 phút
YC-CH5025 m³/h24 phútKhoảng 40 phút
ModelCỡ ốngVận tốc trong ống ở lưu lượng danh địnhNhận xét
QBY-K4040 mmKhoảng 1.8 m/sHợp lý cho ống xả dưới 30 m
QBY-K6565 mmKhoảng 1.3 m/sTổn thất thấp, hợp ống xả dài
YC-CH5050 mmKhoảng 3.5 m/sỐng xả dài trên 10 m nên tăng lên 65 mm
  • Vận tốc v = Q / (π × D² / 4); trên khoảng 2.5–3 m/s tổn thất ống tăng nhanh.
  • Nước thải có cặn: đầu hút có rọ lọc lỗ nhỏ hơn cỡ cho phép đi qua van bi.
  • Nước thải có axit, kiềm: thân PP màng F46; nước thải lẫn dầu: thân nhôm màng Buna-N.

Các model bơm màng theo cỡ ống, vật liệu xem ở nhóm máy bơm màng.

8. Bảng giá máy bơm màng khí nén – giá trung bình thị trường Việt Nam

ModelGiá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ)Ghi chú
TDS DS04-PAT-TPTP-024.200.000 – 6.600.000Cỡ nhỏ
Yamada NDP-254.700.000 – 7.100.000—
Yamada NDP-40BAS4.900.000 – 7.300.000—
Aro 666320-144-C5.400.000 – 7.800.000—
Aro 666120-3EB-C5.700.000 – 7.900.000—
Yamada DP-10BPC6.200.000 – 9.300.000—
PD07A-AAS-FTT7.000.000 – 9.600.000—
TDS DS20-AAT-TATS-027.500.000 – 11.300.000—

9. Câu hỏi thường gặp về máy bơm màng khí nén

  • Máy bơm màng khí nén có cần điện không? Không. Bơm chạy hoàn toàn bằng khí nén; điện chỉ cần cho máy nén khí đặt ở chỗ khác.
  • Áp khí bao nhiêu thì bơm chạy được? Bơm chạy từ áp khí thấp khoảng 2 bar; áp khí tối đa dòng Parma là 6.9 bar.
  • Bơm màng khí nén có bơm được dung môi, xăng dầu không? Được với thân nhôm, màng phù hợp; không có tia lửa điện tại bơm. Cần nối đất thân bơm chống tĩnh điện.
  • Nên chọn thân PP hay thân nhôm? Chọn thân PP màng F46 cho axit, kiềm, nước thải hóa chất. Chọn thân nhôm màng Buna-N cho dầu, sơn, dung môi, bùn không ăn mòn.
  • Bể 10 m³ cần bơm cạn trong 1 giờ chọn model nào? Chọn QBY-K65 hoặc YC-CH50; QBY-K40 cần khoảng 2 giờ khi đẩy cao 8–10 m.
  • Bơm được chất sệt như keo, sơn, hồ men không? Được, tới khoảng 10.000 cP với dòng Parma; chất càng sệt lưu lượng càng giảm.
  • Có đặt chìm thân bơm trong bùn được không? Có với một số model Parma; đầu xả khí cần đưa lên trên mặt chất lỏng.
  • Có cần mua bơm lớn hơn nhu cầu không? Có, khoảng 1.5 lần lưu lượng cần, vì lưu lượng thực giảm theo cột áp và áp khí.
  • Bơm màng khí nén có ồn không? Có tiếng xả khí; ống giảm thanh giảm ồn, dẫn khí xả ra xa giảm thêm.
  • YC-CH50 và QBY-K65 khác gì? YC-CH50 lưu lượng 25 m³/h, cột áp 70 m, ống 50 mm; QBY-K65 16 m³/h, cột áp 50 m, ống 65 mm.
  • Giá bơm màng khí nén khoảng bao nhiêu? Các model phổ biến khoảng 4.200.000 – 11.300.000 đồng theo giá trung bình thị trường Việt Nam.
  • Bơm chạy khô lâu có hỏng không? Không hỏng ngay, nhưng màng và bi mòn nhanh hơn; dừng bơm khi hết chất lỏng.
  • Mùa nóng ẩm, khí nén nhiều nước có ảnh hưởng không? Có. Nước trong khí làm kẹt van khí; xả nước bình chứa khí mỗi ngày, lắp lọc tách nước.
  • Chỉnh lưu lượng bằng cách nào? Bằng van điều áp khí cấp hoặc van tiết lưu khí; không cần biến tần.
  • Có cần bôi trơn khí nén không? Tùy model; đa số van khí không cần dầu bôi trơn, đọc hướng dẫn trên tem.
  • Bơm đập rồi dừng hẳn, không chạy lại? Nguyên nhân: van khí kẹt do bụi, nước, hoặc áp khí dưới 2 bar. Khắc phục: vệ sinh van khí, lắp lọc, tăng áp; van khí kẹt khi khí sạch là lỗi nhà sản xuất, mang bảo hành.
  • Chất lỏng phun ra ống giảm thanh? Nguyên nhân: rách màng do quá áp hoặc màng không tương thích. Khắc phục: thay màng đúng vật liệu, giữ áp dưới 6.9 bar; rách sớm khi dùng đúng là lỗi màng, mang bảo hành.
  • Bơm chạy nhanh nhưng không lên nước? Nguyên nhân: van bi kẹt cặn hoặc ống hút hở. Khắc phục: tháo vệ sinh bi, đế bi, siết ống hút; lỗi vận hành.
  • Ống giảm thanh đóng băng? Nguyên nhân: khí giãn nở lạnh, hơi nước đóng băng. Khắc phục: lọc tách nước tốt hơn, giảm áp khí.
  • Rò chất lỏng ở mối ghép thân? Nguyên nhân: bu lông thân lỏng sau vận chuyển hoặc gioăng hỏng. Khắc phục: siết đều bu lông; rò khi bu lông đủ lực là lỗi gioăng, mang bảo hành.
  • Lưu lượng giảm dần theo tháng? Nguyên nhân: bi, đế bi mòn, lọc khí tắc. Khắc phục: thay bi, vệ sinh lọc; đây là bảo dưỡng.