0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Máy Bơm Màng Hóa Chất

1.732 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Máy bơm màng hóa chất là bơm thể tích dùng 2 màng ngăn đẩy qua lại, hóa chất chỉ chạm thân bơm, màng và van bi. Không có trục xuyên qua buồng bơm nên không có phớt cơ khí để rò rỉ axit, kiềm, dung môi ra ngoài.

Loại phổ biến nhất là bơm màng khí nén: chạy bằng khí nén, không có motor điện ở vùng hóa chất, tự mồi khô, chạy khô không cháy. Lưu lượng các model Parma trên thị trường từ 1 m³/h (ống 15 mm) tới 25 m³/h (ống 50 mm), áp khí tối đa 6.9 bar.

1. Thông số máy bơm màng hóa chất khí nén theo cỡ ống

ModelLưu lượngCột ápỐng hút / xảVật liệu thân
Parma QBY-151 m³/h50 m15 mmNhựa chống ăn mòn hóa chất
Parma QBY-K40/PP F468 m³/h (133 L/phút)50 m40 mmNhựa PP, màng F46
Parma QBY-K65/PP F4616 m³/h (266 L/phút)50 m65 mmNhựa PP, màng F46
Parma YC-CH50/PP F4625 m³/h (416 L/phút)70 m50 mmNhựa PP, màng F46
  • Lưu lượng và cột áp tối đa không đạt cùng lúc; lưu lượng giảm khi cột áp tăng hoặc áp khí giảm.
  • Cột áp tính cho nước; hóa chất nặng hơn nước thì chiều cao đẩy giảm theo tỷ trọng, xem mục 6.
  • Độ nhớt tối đa khoảng 10.000 cP với dòng Parma.

a) Bơm màng hóa chất thân nhựa PP

  • Dùng cho axit loãng, kiềm, nước muối, dung dịch xi mạ.
  • Nhẹ, không gỉ; giới hạn nhiệt độ thấp hơn thân kim loại.
  • Màng F46 (nhựa flo) chịu hầu hết axit, kiềm.

b) Bơm màng hóa chất thân PVDF, lót F46/PTFE

  • Dùng cho axit đặc, chất oxy hóa mạnh, hóa chất nóng hơn giới hạn PP.
  • Giá cao hơn thân PP cùng cỡ ống.

c) Bơm màng thân nhôm, gang, inox

  • Nhôm, gang: dung môi, sơn, dầu, keo, mực in; không dùng cho axit, kiềm mạnh.
  • Inox 316: thực phẩm, dược phẩm, hóa chất trung tính cần sạch.

Cấu tạo máy bơm màng hóa chất khí nén

  • Buồng bơm: 2 buồng chứa hóa chất, tiếp xúc trực tiếp nên vật liệu quyết định khả năng chịu ăn mòn.
  • Màng bơm: 2 màng; vật liệu PTFE (Teflon, F46), Santoprene, EPDM, Buna-N, Viton tùy hóa chất.
  • Van bi và đế bi: 4 van một chiều.
  • Van khí: phân phối khí nén luân phiên 2 bên màng.
  • Cổng hút, xả: xoay được 0–180° tùy mẫu.

2. Khí nén cấp cho bơm màng hóa chất

Hạng mụcGiá trịGhi chú
Áp khí cấp tối đa (Parma)6.9 barVượt mức này dễ rách màng, nứt thân nhựa
Áp chất lỏng đầu xả tối đaXấp xỉ bằng áp khí cấpBơm màng khí nén tỷ số 1:1
Chiều cao đẩy nước ở 6.9 barKhoảng 70 mH ≈ áp (bar) × 10.2 / tỷ trọng
Nguồn điệnKhông cần điện tại bơmMáy nén khí đặt xa vùng hóa chất
  • Khí cấp cần qua bộ lọc tách nước; nước, dầu trong khí làm kẹt van khí.
  • Giảm áp khí là cách giảm lưu lượng an toàn nhất; đóng van xả bơm tự dừng, không quá tải.
  • Hơi hóa chất ăn mòn đầu ống giảm thanh: dẫn khí xả ra xa nếu bơm axit bay hơi.

3. Ứng dụng máy bơm màng hóa chất

  • Sang chiết axit, kiềm, nước muối từ bồn IBC ra phuy, can nhựa: QBY-15 cho can, QBY-K40 cho phuy và IBC.
  • Dây chuyền xi mạ: tuần hoàn dung dịch mạ qua lọc, bơm thân PP.
  • Xử lý nước thải công nghiệp: châm hóa chất, bơm bùn hóa lý từ bể lắng.
  • Ngành sơn: cấp sơn cho máy nghiền, máy khuấy, máy chiết, máy lọc; thân nhôm.
  • Bao bì, in ấn: bơm keo sữa, mực in cho máy in Flexo, in ống đồng, máy dán keo.
  • Gốm sứ, gạch ốp lát: bơm men loãng, tuần hoàn men, phun men.
  • Thực phẩm, dược phẩm: thân inox 316, bơm chất lỏng cần vệ sinh.

Máy bơm màng khí nén bơm hóa chất trong nhà máy

4. Ưu điểm của máy bơm màng hóa chất

  • Không có phớt trục ở vùng hóa chất: không rò rỉ axit theo trục như bơm ly tâm.
  • Tự mồi khô, chạy khô không hỏng: hút được từ phuy, hố thấp hơn bơm.
  • Không có điện tại bơm (bản khí nén): dùng được ở khu dung môi dễ cháy.
  • Bơm được chất sệt, có cặn: tới khoảng 10.000 cP.
  • Đóng van xả bơm tự dừng: không quá tải như bơm điện.

5. Các dòng bơm màng hóa chất trên thị trường

a) Bơm màng TDS (Đài Loan)

Máy bơm màng hóa chất khí nén TDS Đài Loan

  • Vật liệu: inox, nhôm, gang, nhựa, UPE, Teflon; màng Santoprene.
  • Có nhiều cỡ, giá từ khoảng 7.500.000 đồng.

b) Bơm màng Prona (Đài Loan)

Máy bơm màng hóa chất Prona Đài Loan bơm sơn

  • Tự mồi khô, chạy được ở tốc độ thấp.
  • Dùng cho sơn dầu, chất lỏng nhớt cao, hóa chất có tạp chất.

c) Bơm màng Yamada (Nhật Bản)

Máy bơm màng hóa chất Yamada DP-10BST

  • Có dòng khí nén và dòng điện; nhiều model cỡ nhỏ như DP-10.

d) Bơm màng Debem (châu Âu)

Máy bơm màng hóa chất Debem

  • Bộ phối khí đồng tâm; có bản chịu hóa chất ăn mòn mạnh.

e) Bơm màng Raasm

Máy bơm màng hóa chất Raasm

  • Hay dùng trong chế biến thực phẩm, thiết bị y tế; tự mồi khô.

f) Bơm màng Argal (Ý)

Máy bơm màng hóa chất Argal

  • Có nhiều vật liệu thân, giá trải rộng từ khoảng 5.300.000 đồng.

6. Tỷ trọng hóa chất ảnh hưởng chiều cao đẩy của bơm màng như thế nào

Bơm màng khí nén có áp đầu xả gần bằng áp khí cấp. Áp này nâng được cột chất lỏng cao bao nhiêu thì phụ thuộc tỷ trọng: H (m) ≈ áp (bar) × 10.2 / tỷ trọng. Cùng bơm, cùng áp khí, axit sulfuric đặc chỉ lên được khoảng một nửa chiều cao so với nước.

Hóa chấtTỷ trọngChiều cao đẩy tối đa ở áp khí 4 barChiều cao đẩy tối đa ở áp khí 6.9 bar
Nước, nước thải loãng1.0Khoảng 41 mKhoảng 70 m
Axit HCl 32%Khoảng 1.16Khoảng 35 mKhoảng 61 m
Xút NaOH 32%Khoảng 1.35Khoảng 30 mKhoảng 52 m
Axit H2SO4 98%Khoảng 1.84Khoảng 22 mKhoảng 38 m
  • Đây là chiều cao ở lưu lượng gần 0; muốn có lưu lượng, chiều cao thực cần thấp hơn khoảng 40–50%.
  • Ví dụ: bơm H2SO4 98% lên bồn cao 12 m, cần áp khí tối thiểu khoảng 12 × 1.84 / 10.2 ≈ 2.2 bar, cấp 4–5 bar để còn lưu lượng.
  • Axit đặc, chất oxy hóa mạnh cần thân PVDF hoặc lót F46/PTFE; đối chiếu bảng tương thích hóa chất của hãng.
  • Hóa chất bay hơi độc: dẫn khí xả ống giảm thanh ra ngoài nhà.

Các model bơm màng theo cỡ ống và vật liệu xem ở nhóm máy bơm màng.

7. Bảng giá máy bơm màng hóa chất – giá trung bình thị trường Việt Nam

Loại bơmGiá trung bình thị trường Việt Nam (VNĐ)Ghi chú
Bơm màng hóa chất chạy điện7.000.000 – 30.000.000Theo cỡ, vật liệu
Bơm màng hóa chất khí nén5.500.000 – 30.000.000Theo cỡ, vật liệu
TDS (Đài Loan)7.500.000 – 35.000.000—
Prona (Đài Loan)5.500.000 – 25.000.000—
Yamada7.000.000 – 32.000.000—
Debem7.500.000 – 36.000.000—
Raasm7.200.000 – 38.000.000—
Finish Thompson (Mỹ)8.000.000 – 37.000.000—
Godo5.000.000 – 27.000.000—
Sandpiper7.100.000 – 31.000.000—
Argal5.300.000 – 46.800.000—
Wilden32.000.000 – 200.000.000—

8. Câu hỏi thường gặp về máy bơm màng hóa chất

  • Bơm màng hóa chất có bơm được axit HCl, H2SO4 không? Được. HCl và axit loãng dùng thân PP màng F46; H2SO4 đặc, HNO3 dùng thân PVDF hoặc lót F46/PTFE.
  • Bơm màng nhôm có bơm axit được không? Không. Nhôm, gang dùng cho dung môi, sơn, dầu; axit, kiềm ăn mòn nhôm rất nhanh.
  • Nên chọn bơm màng khí nén hay bơm màng điện? Nên chọn khí nén khi xưởng có máy nén khí và khu hóa chất dễ cháy. Chọn bơm màng điện khi không có khí nén và hóa chất không cháy nổ.
  • Xưởng chưa có máy nén khí có dùng được không? Được nếu mua thêm máy nén khí đủ áp 4–7 bar; nếu không, chọn bơm màng điện.
  • Bơm màng có bơm được hóa chất lẫn cặn, bùn không? Có. Van bi cho phép cặn nhỏ đi qua; độ nhớt tới khoảng 10.000 cP với dòng Parma.
  • Chọn cỡ ống thế nào? Theo lưu lượng: 1 m³/h dùng ống 15 mm (QBY-15), 8 m³/h ống 40 mm (QBY-K40), 16 m³/h ống 65 mm (QBY-K65), 25 m³/h ống 50 mm (YC-CH50).
  • Bơm màng có bơm lên bồn cao 20 m được không? Có với nước, axit loãng ở áp khí 4–5 bar. H2SO4 98% ở 20 m cần khí trên 5 bar.
  • Có cần mua dư cỡ bơm không? Không cần nhiều. Bơm màng giảm lưu lượng bằng giảm áp khí; chọn cỡ có lưu lượng định mức khoảng 1.5 lần nhu cầu.
  • Bơm màng có bơm được thực phẩm không? Được với thân inox 316 và màng đạt chuẩn thực phẩm.
  • Bơm màng hóa chất có chịu nhiệt không? Có giới hạn. Thân PP chịu nhiệt thấp hơn PVDF và kim loại; đọc nhiệt độ tối đa trên tem.
  • Giá bơm màng hóa chất khí nén khoảng bao nhiêu? Khoảng 5.500.000 – 30.000.000 đồng theo giá trung bình thị trường Việt Nam, tùy cỡ ống và vật liệu.
  • Bơm chạy khô lâu có sao không? Không hỏng ngay như bơm ly tâm, nhưng màng và van bi mòn nhanh hơn; nên dừng khi hết hóa chất.
  • Có cần lọc khí nén không? Có. Lắp bộ lọc tách nước và van điều áp trước bơm.
  • Bơm có đặt chìm trong bể hóa chất được không? Có với một số model Parma chịu chìm thân, miễn vật liệu thân chịu được hóa chất đó.
  • Khí xả có mùi hóa chất là bình thường không? Không. Đó là dấu hiệu màng rách, hóa chất lọt sang buồng khí; dừng bơm, thay màng.
  • Bơm chạy, không lên hóa chất? Nguyên nhân: van bi kẹt cặn, ống hút hở. Khắc phục: tháo vệ sinh van bi, siết ống hút; lỗi vận hành.
  • Bơm đập không đều, có lúc dừng hẳn? Nguyên nhân: van khí kẹt do nước, dầu trong khí nén hoặc áp khí thấp dưới 2 bar. Khắc phục: lắp lọc tách nước, tăng áp; van khí kẹt khi khí đã lọc sạch là lỗi nhà sản xuất, mang bảo hành.
  • Hóa chất phun ra ống giảm thanh? Nguyên nhân: màng rách do quá áp hoặc hóa chất không tương thích. Khắc phục: thay màng đúng vật liệu, giữ áp khí dưới 6.9 bar; rách sớm khi đúng hóa chất, đúng áp là lỗi màng, mang bảo hành.
  • Thân nhựa nứt ở cổng xả? Nguyên nhân: siết ren quá lực, ống cứng kéo lệch, búa áp. Khắc phục: dùng ống mềm nối bơm, siết vừa lực; nứt khi lắp đúng là lỗi đúc, mang bảo hành.
  • Lưu lượng giảm dần? Nguyên nhân: van bi mòn, đế bi đóng cặn, lọc khí tắc. Khắc phục: thay bi, vệ sinh đế, thay lõi lọc khí; đây là bảo dưỡng.
  • Bơm đóng băng ở ống xả khí khi chạy lâu? Nguyên nhân: khí giãn nở làm lạnh, hơi nước đóng băng. Khắc phục: lọc tách nước tốt hơn, giảm áp khí; lỗi chất lượng khí nén.