Parma QBY-K65 là bơm màng khí nén cổng 65 mm, lưu lượng 16 m³/h, cột áp 50 m, có 2 bản thân nhôm và thân nhựa. Cổng 65 mm lớn so với lưu lượng, nên bơm hợp với chất sệt, nặng như hồ gốm, bùn loãng, tương ớt, nơi tốc độ chảy trong ống cần thấp.

1. Thông số 2 bản Parma QBY-K65
| Bản | Lưu lượng max | Cột áp max | Cổng hút / xả | Hợp với |
| QBY-K65 thân nhôm | 16 m³/h | 50 m | 65 / 65 mm | Hồ gốm, bột giấy, dầu, chất sệt trung tính |
| QBY-K65 thân nhựa | 16 m³/h | 50 m | 65 / 65 mm | Hóa chất ăn mòn, axit, kiềm loãng |
- Vật liệu màng thường gặp: cao su buna, PTFE, viton, santoprene, neoprene.
- Bảo hành 2 năm.
- Lưu lượng giảm khi chất bơm đặc hoặc nặng.

2. Ứng dụng Parma QBY-K65
- Gốm sứ, gạch men
- Bơm hồ men, hồ đổ rót (bùn sứ loãng) từ bể khuấy sang máy đổ khuôn, máy phun men.
- Thực phẩm
- Chuyển tương ớt, sô-cô-la, bột nhão giữa bồn nấu và bồn chứa (chọn vật liệu tiếp xúc phù hợp thực phẩm).
- Giấy, chế biến gỗ
- Bơm bột gỗ, bột giấy loãng giữa các bể nghiền và bể chứa.
- Dược, mỹ phẩm, dầu
- Chuyển gel, kem nền, dầu nặng từ bồn trộn sang máy chiết.
3. Ưu điểm của Parma QBY-K65
- Bơm chất nặng
- Không có cánh quay cắt chất bơm, giữ nguyên cấu trúc hồ, bột.
- An toàn
- Chạy khô không sinh nhiệt, không phốt nên không rò.
- 2 vật liệu cùng mã
- Chọn nhôm hoặc nhựa theo chất bơm, phụ tùng màng, van bi dùng chung cỡ.

4. Bơm chất có tỷ trọng cao: đổi cột áp sang áp suất và ước lưu lượng thực
Cột áp 50 m trên catalogue tính cho nước (tỷ trọng 1). Hồ gốm, bùn loãng nặng hơn nước, nên cùng cột áp bơm cần áp suất lớn hơn, và lưu lượng thực giảm theo.
| Chất bơm | Tỷ trọng tham khảo | Áp suất cần để đẩy cao 10 m | Ghi chú |
| Nước | 1,0 | khoảng 1,0 bar | Mốc của catalogue |
| Tương ớt, sốt đặc | khoảng 1,1–1,2 | khoảng 1,1–1,2 bar | Độ nhớt cao làm giảm lưu lượng thêm |
| Hồ men, bùn sứ | khoảng 1,5–1,8 | khoảng 1,5–1,8 bar | Có hạt mài mòn van bi |
| Axit sunfuric đặc | khoảng 1,8 | khoảng 1,8 bar | Dùng bản thân nhựa |
Công thức: áp suất (bar) ≈ chiều cao (m) × tỷ trọng ÷ 10. Ví dụ: đẩy hồ men tỷ trọng 1,7 lên bồn cao 8 m qua 20 m ống: chênh cao cần khoảng 1,4 bar, cộng tổn thất ống với chất sệt khoảng 0,5–1 bar, tổng khoảng 2–2,4 bar. Áp khí cấp cho bơm màng phải cao hơn mức này; với áp khí 5–6 bar, bơm còn dư áp để chạy ổn định.
- Ảnh hưởng tới vận hành
- Áp khí cấp là giới hạn trên của áp đẩy: bơm màng không đẩy cao hơn áp khí đang cấp.
- Chất nặng có hạt làm mòn van bi nhanh hơn nước sạch.
- Cách giữ lưu lượng
- Dùng ống đẩy đúng 65 mm, giảm cút và đoạn ống dài.
- Khuấy bể trước khi bơm để hồ không lắng làm tắc họng hút.
Xem thêm máy bơm màng và bơm hóa chất.
5. Câu hỏi thường gặp về Parma QBY-K65
a) Người sắp mua sản phẩm, khảo giá, tìm hiểu chất lượng
- Bơm hồ men gốm chọn bản nào? Bản thân nhôm, van bi chịu mài mòn.
- Bơm axit, kiềm chọn bản nào? Bản thân nhựa.
- Vì sao cổng 65 mm mà chỉ 16 m³/h? Cổng lớn giảm trở lực khi bơm chất sệt, nặng.
- Bơm tương ớt được không? Được; chọn vật liệu màng, van bi phù hợp tiếp xúc thực phẩm.
b) Người mới mua về: chú ý khi chuẩn bị vận hành, lắp đặt vào hệ thống
- Cấp khí bao nhiêu? Cao hơn áp suất đẩy cần (tính theo tỷ trọng) và không vượt max trên thân.
- Ống nối chọn cỡ nào? 65 mm hoặc lớn hơn, ống hút lõi thép không xẹp.
- Bể hồ men cần chuẩn bị gì? Có cánh khuấy để hồ không lắng ở đáy.
- Đặt bơm thế nào? Thấp gần đáy bể, ống hút ngắn để chất đặc vào bơm dễ.
c) Người đã dùng được 3 – 6 tháng: chú ý bảo trì, vận hành an toàn
- Kiểm tra gì sau 3–6 tháng? Van bi, đế van mòn do hạt; màng nứt.
- Bơm yếu dần khi bơm hồ? Van bi mòn không kín, hoặc cặn bám buồng bơm.
- Khí xả lẫn chất bơm? Màng thủng, thay ngay.
- Cuối ca làm gì? Súc nước sạch để hồ, tương không khô đóng cứng trong buồng.