Máy bơm màng nhựa Parma QBY-K40 là bơm màng khí nén thân nhựa PP, cỡ ống 40 mm, lưu lượng 8 m³/h (133 L/phút), cột áp 50 m. Thân PP và màng F46 (nhựa flo) chịu axit, kiềm, nước thải hóa chất mà bơm kim loại bị ăn mòn.
Cỡ 40 mm là cỡ chuyển tiếp: lớn hơn QBY-15 (1 m³/h) đủ để sang bồn IBC 1 m³ trong khoảng 8–13 phút, nhỏ hơn QBY-K65 (16 m³/h) nên nhu cầu khí nén vừa với máy nén khí xưởng nhỏ.
Cổng hút ở dưới, cổng xả ở trên; nối ống mềm 40 mm để thân nhựa không chịu lực kéo của ống cứng.
Cổng khí và ống giảm thanh ở giữa thân; dẫn khí xả ra xa khi bơm axit bay hơi.
Đặt bơm trên nền phẳng, chèn đế cao su giảm rung.
b) Cấu tạo bơm QBY-K40
Cổng hút, cổng xả 40 mm.
Thân bơm (buồng chất lỏng) bằng nhựa PP.
2 màng bơm F46; 4 van bi một chiều cùng đế van.
Bộ phối khí (van khí) và ống giảm thanh.
2. Áp khí nén cấp cho bơm màng QBY-K40
Áp khí cấp
Áp chất lỏng đầu xả tối đa
Chiều cao đẩy nước tối đa (lưu lượng gần 0)
2 bar
Khoảng 2 bar
Khoảng 20 m
4 bar
Khoảng 4 bar
Khoảng 41 m
5 bar
Khoảng 5 bar
Khoảng 50 m
6.9 bar (tối đa)
Khoảng 6.9 bar
Khoảng 70 m (giới hạn công bố của model là 50 m)
Bơm màng khí nén có tỷ số áp 1:1: áp đầu xả không vượt áp khí cấp.
Không có điện tại bơm; chỉnh lưu lượng bằng van điều áp khí.
Khí cấp qua lọc tách nước; nước trong khí làm kẹt van khí và đóng băng ống giảm thanh.
Lượng khí tiêu thụ tăng theo lưu lượng và áp; chọn máy nén khí theo đường cong của hãng cho model K40.
3. Ứng dụng máy bơm màng nhựa QBY-K40
Tuần hoàn dung dịch mạ qua lọc ở xưởng xi mạ: bể 1–2 m³, ví dụ tính ở mục 5.
Sang chiết axit, xút từ bồn IBC 1 m³, phuy 200 L: 133 L/phút, phuy đầy trong khoảng 1.5–2.5 phút.
Bơm nước thải có hóa chất, bùn cặn ở trạm xử lý nước thải: van bi cho cặn nhỏ đi qua, thân PP không gỉ.
Bơm mực in, keo gốc nước cho máy in công nghiệp: thân PP, chất sệt tới khoảng 10.000 cP.
Bơm nước muối, nước biển ở cơ sở chế biến thủy sản: thân nhựa không gỉ mặn.
Bơm hóa chất tẩy rửa, xà phòng, nước rửa chén ở xưởng sản xuất: chất sệt, có bọt.
4. Ưu điểm của máy bơm màng Parma QBY-K40
Kín, không có phớt trục: hóa chất không rò theo trục.
Chạy khô không tỏa nhiệt, không cháy: an toàn khi phuy, bể hết chất lỏng.
Tự mồi tốt: hút được từ hố, phuy thấp hơn bơm.
Không dùng điện tại bơm: đặt được cạnh bồn axit, khu ẩm ướt.
Linh kiện phổ thông: màng, bi, van khí dễ thay.
5. Tính tuần hoàn bể xi mạ bằng bơm màng QBY-K40
Bể mạ, bể tẩy, bể phốt phát hóa cần bơm dung dịch qua bộ lọc liên tục để giữ sạch cặn. Thông số cần biết là số vòng tuần hoàn mỗi giờ = lưu lượng thực / thể tích bể. Lưu lượng thực của K40 khi đẩy qua lọc và lên miệng bể 2–3 m lấy khoảng 60% danh định, khoảng 4.8 m³/h (ước tính ở áp khí 5–6 bar).
Thể tích bể
Lưu lượng danh định 8 m³/h
Lưu lượng thực ước tính 4.8 m³/h
Thời gian 1 vòng tuần hoàn (thực)
0.5 m³
16 vòng/giờ
Khoảng 9.6 vòng/giờ
Khoảng 6 phút
1 m³
8 vòng/giờ
Khoảng 4.8 vòng/giờ
Khoảng 12.5 phút
2 m³
4 vòng/giờ
Khoảng 2.4 vòng/giờ
Khoảng 25 phút
3 m³
2.7 vòng/giờ
Khoảng 1.6 vòng/giờ
Khoảng 37.5 phút
Lọc túi, lõi lọc bám cặn làm tăng tổn thất: lưu lượng thực có thể tụt dưới 50% khi lọc bẩn; lắp đồng hồ áp trước lọc để biết lúc thay.
Bể trên 3 m³ cần nhiều vòng tuần hoàn mỗi giờ: QBY-K65 16 m³/h cho gấp đôi lưu lượng.
Dung dịch mạ nóng: đọc nhiệt độ tối đa của thân PP trên tem trước khi dùng.
Vận tốc trong ống 40 mm ở 8 m³/h khoảng 1.8 m/s, hợp lý cho ống dưới 30 m.
Các cỡ bơm màng khác (QBY-15, QBY-K65, YC-CH50) xem ở nhóm máy bơm màng.
6. Câu hỏi thường gặp về máy bơm màng nhựa Parma QBY-K40
Bơm màng QBY-K40 có bơm được axit HCl, H2SO4 loãng không? Được. Thân PP màng F46 chịu axit loãng, kiềm, nước muối; axit đặc, oxy hóa mạnh cần đối chiếu bảng tương thích hóa chất.
QBY-K40 có bơm được dung môi, xăng, sơn dầu không? Không phù hợp lâu dài với dung môi mạnh vì thân PP có thể trương; dầu, dung môi dùng bơm thân nhôm màng Buna-N.
Lưu lượng 8 m³/h có đủ sang bồn IBC 1 m³ nhanh không? Có. Khoảng 7.5 phút ở lưu lượng danh định, khoảng 12–13 phút khi đẩy lên cao vài mét.
Xưởng cần áp khí bao nhiêu? Bơm chạy từ khoảng 2 bar; 4–6 bar cho lưu lượng tốt; tối đa 6.9 bar.
Có cần điện để chạy bơm không? Không. Chỉ cần nguồn khí nén; máy nén khí đặt xa khu hóa chất.
Nên chọn K40 hay QBY-15? Chọn K40 khi sang phuy, IBC, tuần hoàn bể từ 0.5 m³. Chọn QBY-15 khi chỉ chiết can, châm hóa chất lưu lượng dưới 1 m³/h.
Nên chọn K40 hay K65? Chọn K40 khi nhu cầu dưới khoảng 5 m³/h thực. Chọn K65 khi bể trên 3 m³ hoặc cần dưới 30 phút để bơm cạn 5 m³.
Bơm được chất sệt như keo, mực in, xà phòng không? Được, tới khoảng 10.000 cP; chất càng sệt lưu lượng càng giảm.
Bơm có hút được nước thải có cặn, bùn không? Có, cặn nhỏ đi qua van bi; lắp rọ lọc đầu hút chặn rác lớn.
Bơm có hút từ phuy đặt thấp hơn bơm không? Có. Bơm tự mồi khô, hút được khi chưa mồi chất lỏng.
Có bơm thực phẩm như tương ớt, socola được không? Không với thân PP công nghiệp; thực phẩm dùng bơm màng inox đạt chuẩn thực phẩm.
Bơm QBY-K40 có ồn không? Có tiếng xả khí; ống giảm thanh giảm bớt, dẫn khí xả ra xa để giảm thêm.
Có cần đế giảm rung không? Có. Bơm màng đập theo nhịp, đế cao su và ống mềm 40 mm giảm rung truyền vào ống.
Chạy khô lâu có hỏng không? Không hỏng ngay, nhưng màng và bi mòn nhanh hơn; dừng bơm khi hết chất lỏng.
Mùa nóng ẩm khí nén có nước thì sao? Van khí dễ kẹt. Xả nước bình khí hằng ngày, lắp lọc tách nước trước bơm.
Bơm đập rồi dừng hẳn? Nguyên nhân: van khí kẹt do bụi, nước hoặc áp khí dưới 2 bar. Khắc phục: vệ sinh van khí, lắp lọc, tăng áp; kẹt khi khí đã lọc sạch là lỗi nhà sản xuất, mang bảo hành.
Hóa chất phun ra ống giảm thanh? Nguyên nhân: rách màng do quá áp 6.9 bar hoặc hóa chất không hợp màng F46. Khắc phục: thay màng, giữ áp khí đúng; rách sớm khi dùng đúng là lỗi màng, mang bảo hành.
Bơm chạy nhưng không lên chất lỏng? Nguyên nhân: van bi kẹt cặn, ống hút hở. Khắc phục: tháo vệ sinh bi và đế bi, siết ống hút; lỗi vận hành.
Nứt thân nhựa ở cổng xả? Nguyên nhân: siết ren quá lực, ống cứng kéo lệch. Khắc phục: nối ống mềm, siết vừa lực; nứt khi lắp đúng là lỗi đúc, mang bảo hành.
Lưu lượng giảm dần sau vài tháng? Nguyên nhân: bi mòn, đế bi bám cặn, lọc dung dịch tắc. Khắc phục: thay bi, vệ sinh đế bi, thay lõi lọc; đây là bảo dưỡng.