0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Motor giảm tốc 2 Cấp 0.37kw 0.5Hp

9.650 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP (0.4kW) là cách rẻ nhất để có trục quay 1–11 vòng/phút mà vẫn giữ được vài trăm Nm. Motor nhỏ, dòng chỉ ~1,1 A ở 380V, chạy được cả nguồn 1 pha qua biến tần nhỏ. Hai cấp giảm tốc ghép nối tiếp cho tỉ số 1/121 tới hơn 1/1500 — điều hộp 1 cấp không làm được. Bài này nêu số liệu từng loại hộp, mô men theo tỉ số và cách chọn cho máy quay chậm.

1) Hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP là gì

Hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP là hộp số hạ tốc qua 2 tầng truyền nối tiếp (2 tầng cyclo, 2 tầng trục vít hoặc 2 cụm bánh răng), gắn liền motor 0.37kW 4 pole. Tốc độ trục ra với motor 4 pole: ~11,5 vòng/phút (1/121) xuống ~0,92 vòng/phút (1/1505).

  • Tỉ số tổng bằng tích tỉ số 2 cấp: vd cyclo 1/11 × 1/17 = 1/187
  • Hộp 1 cấp chỉ hạ tới ~1/87 (cyclo) hoặc ~1/100 (trục vít), tức ~14–16 vòng/phút
  • Máy cần chậm hơn mức đó thì phải dùng hộp 2 cấp

Thông số chung của bộ 0.37kW 0.5HP:

  • Motor đi kèm: 0.37kW (0.5HP), 3 pha, 4 cực (4 pole), tốc độ ~1390 vòng/phút
  • Dòng điện định mức: ~1,1 A ở 380V; ~1,9 A ở 220V (đấu tam giác)
  • Hiệu suất: cyclo 2 cấp ~85%; bánh răng R, K 2 cấp ~90%; trục vít 2 cấp chỉ ~35–45%

2) Phân loại hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP

Cùng motor 0.37kW nhưng có 4 kiểu hộp 2 cấp. Khác nhau ở hiệu suất, chiều trục ra và cỡ trục.

a) Hộp số 2 cấp 0.37kW 0.5HP bánh răng cyclo

Loại 1: Hộp số 0.37kW 0.5HP 2 cấp cyclo chân đế

Hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP cyclo chân đế XWED42

  • Mã hộp: XWED42 (cấp ra cỡ 4, cấp vào cỡ 2)
  • Đường kính trục ra: 45mm
  • Kích thước chân đế: 195mm x 330mm
  • Tâm lỗ bắt ốc chân đế: 145mm x 290mm
  • Tỉ số: 1/121, 1/187, 1/289, 1/473, 1/1003, 1/1225, 1/1505
  • Mô men cho phép của XWED42: ~600 Nm

Mô men trục ra khi motor 0.37kW chạy đủ tải (hiệu suất 85%):

  • Tỉ số 1/121: tốc độ ra ~11,5 vòng/phút, motor sinh ~261 Nm; giới hạn XWED42 là ~600 Nm (SF 2,29)
  • Tỉ số 1/187: tốc độ ra ~7,4 vòng/phút, motor sinh ~404 Nm; giới hạn XWED42 là ~600 Nm (SF 1,48)
  • Tỉ số 1/289: tốc độ ra ~4,8 vòng/phút, motor sinh ~624 Nm; giới hạn XWED42 là ~600 Nm (SF 0,96)
  • Tỉ số 1/473: tốc độ ra ~2,9 vòng/phút, motor sinh ~1.022 Nm; giới hạn XWED42 là ~600 Nm (SF 0,59)

Loại 2: Hộp số 0.37kW 0.5HP 2 cấp cyclo mặt bích

Hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP cyclo mặt bích XLED42

  • Mã hộp: XLED42
  • Đường kính trục ra: 45mm
  • Đường kính ngoài mặt bích: 260mm
  • Tổng dài cả motor: 603mm
  • Tỉ số: 1/121, 1/187, 1/289, 1/391, 1/473

Điểm kỹ thuật cần biết:

  • 0.37kW + XWED42 ở 1/121–1/187: motor sinh 260–400 Nm, hộp còn dư sức (SF 1,5–2,3)
  • 0.37kW + XWED42 ở 1/289: motor sinh ~620 Nm, sát giới hạn hộp ~600 Nm (SF ~0,96)
  • 0.37kW + XWED42 ở 1/473 trở lên: motor sinh trên 1.000 Nm; mô men dùng được tối đa ~920 Nm (600 ÷ 0,65)
  • Cỡ lớn hơn XWED53 (trục ~55mm) cho phép ~1.250 Nm
  • Hệ số phục vụ SF thấp nhất nên tính là 0,65 cho tải đều, chạy ngắn giờ

Cách đọc tem hộp cyclo 2 cấp:

  • Ví dụ tem: XWED42-473-0.37 (chân đế, 2 cấp, tỉ số 1/473, motor 0.37kW)
  • XW = chân đế, XL = mặt bích; chữ E = 2 cấp; chữ D = gắn motor liền
  • Hai số sau chữ E: cỡ cấp ra và cỡ cấp vào (vd 42 = cấp ra cỡ 4, cấp vào cỡ 2)
  • Số tiếp theo là tỉ số tổng, rồi đến công suất motor

b) Hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP trục vít

Hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP trục vít WPEDA 60-100

  • Mã hộp: WPEDA 60-100 (2 hộp trục vít ghép)
  • Đường kính trục ra: 38mm; trục vào: 14mm
  • Kích thước chân đế: 190mm x 270mm
  • Tỉ số: 1/400, 1/900, 1/2500, 1/3600
  • Hiệu suất 2 cấp trục vít ~35–45%: ở 1/400 trục ra ~3,5 vòng/phút, mô men ~450 Nm
  • Có khả năng tự hãm khi tỉ số lớn, hợp trục cần giữ yên khi mất điện

c) Hộp số giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP tải nặng R

Hộp số giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP tải nặng R67-37

  • Mã hộp: R67-37 (R67 cấp ra, R37 cấp vào)
  • Đường kính trục ra: 35mm; rãnh cavet (then): 10mm
  • Kích thước chân đế: 235mm x 210mm
  • Tỉ số: 1/235, 1/777, 1/3642, 1/3800
  • Hiệu suất ~90%: ở 1/235 trục ra ~5,9 vòng/phút, mô men tính theo motor ~540 Nm

d) Hộp số giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP trục vuông góc K

Hộp số giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP trục vuông góc K

  • Cấp ra là hộp bánh răng côn K, cấp vào là hộp R nhỏ (ghép kiểu K–R)
  • Trục ra vuông góc với trục motor, đỡ tốn chiều dài máy
  • Có trục ra dương (K) hoặc cốt âm (KA) để xỏ thẳng vào trục máy
  • Hiệu suất ~90%, cao gấp đôi trục vít 2 cấp cùng tỉ số

3) Ứng dụng hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP

  • Lò quay sấy chè, sấy dược liệu: thùng quay 2–4 vòng/phút, dùng tỉ số 1/473 hoặc 1/289
  • Bàn xoay trưng bày, bàn xoay sơn tĩnh điện tải 100–200 kg: 1–3 vòng/phút
  • Máy khuấy keo, khuấy hồ dán trong bồn 200–300 lít: cánh chậm 10 vòng/phút, tỉ số 1/121
  • Xiên quay nướng heo, vịt quay công nghiệp: 3–5 vòng/phút, motor nhỏ cho đỡ tốn điện
  • Van cửa cống nhỏ, cửa xả liệu silo mini: quay chậm, cần giữ vị trí — hợp trục vít WPEDA tự hãm
  • Máy đảo ủ men, đảo nông sản phơi trong nhà kính: chạy 24/24, công suất thấp
  • Bàn xoay máy quấn màng pallet: bàn Ø1.500 mm, quay ~10–12 vòng/phút

Ứng dụng minh hoạ: chọn motor giảm tốc 2 cấp 0.37kW cho lò quay sấy chè

Lò sấy chè kiểu thùng quay là máy hay gặp ở Thái Nguyên, Lâm Đồng. Thùng quay chậm để chè không nát.

Lò quay sấy chè dùng motor giảm tốc 2 cấp 0.37kW – vị trí motor, hộp giảm tốc, xích truyền động

  • Thùng Ø800mm, nạp ~120 kg chè tươi, quay 3 vòng/phút
  • Chè dồn lệch tâm ~0,2 m: mô men tải ≈ 120 × 9,81 × 0,2 ≈ 235 Nm; cộng ma sát con lăn đỡ ~20% → ~280 Nm
  • Tỉ số cần: 1390 ÷ 3 ≈ 463 → chọn 1/473, trục ra ~2,9 vòng/phút
  • Motor 0.37kW ở 1/473 sinh ~1.020 Nm, giới hạn XWED42 ~600 Nm → mô men dùng được ~600 Nm
  • SF = 600 ÷ 280 ≈ 2,1: hộp chạy mát, đủ sức khởi động khi thùng đầy
  • Nếu thùng chỉ 60 kg: vẫn dùng 0.37kW, không cần giảm motor vì 0.25kW tiết kiệm điện không đáng kể

Ứng dụng minh hoạ 2: hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW cho bàn xoay máy quấn màng pallet

Bàn xoay máy quấn màng pallet dùng hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW

  • Pallet 1.000–1.500 kg đặt trên bàn Ø1.500 mm, có ổ xoay đỡ tải đứng
  • Tỉ số 1/121: bàn quay ~11,6 vòng/phút, đủ cho quấn 12–15 pallet/giờ
  • Mô men cản: ma sát ổ xoay ~90 Nm + mô men tăng tốc, tổng ~150 Nm
  • Motor 0.37kW sinh ~260 Nm ở 11,6 vòng/phút; XWED42 cho phép ~600 Nm
  • Kho lạnh, kho thủy sản ẩm: chọn motor IP55, sơn epoxy chân bàn

4) Ưu điểm hộp số giảm tốc 2 cấp 0.37kW

  • Motor 0.37kW mà trục ra có ~600 Nm ở tốc độ ~5 vòng/phút; hộp 1 cấp cùng motor chỉ xuống được ~16 vòng/phút
  • Điện năng thấp: ~0,37 kWh mỗi giờ chạy đủ tải, ~90 kWh/tháng nếu chạy 8 giờ/ngày
  • Dòng nhỏ ~1,1 A: dùng aptomat 3 pha 6A, dây 1,5mm² là đủ
  • Cyclo 2 cấp hiệu suất ~85%, gấp đôi trục vít 2 cấp cùng tỉ số
  • Một bộ hộp thay được cụm puly + xích giảm tốc thêm, máy gọn và ít chỗ bảo dưỡng

5) Motor 0.37kW gắn hộp 2 cấp: vì sao motor nhỏ mà lực vẫn lớn

Mô men trục ra tính theo công thức T = 9550 × P ÷ n × hiệu suất. Công suất giữ nguyên, tốc độ càng thấp thì mô men càng lớn. Vì vậy motor giảm tốc 0.37kW 1/473 có lực gấp ~4 lần cùng motor ở 1/121.

Khi nào motor 0.4kW gắn hộp 2 cấp là hợp lý

  • Tốc độ cần dưới 10 vòng/phút
  • Tải nhẹ đến trung bình, dưới ~600 Nm
  • Máy chạy lâu, cần tiết kiệm tiền điện
  • Không gian hẹp, không đặt thêm puly, nhông xích

Khi nào cần lên công suất

  • Tải trên ~920 Nm ở mọi tỉ số: giới hạn hộp XWED42, không phải motor
  • Cần tốc độ trên 10 vòng/phút mà tải trên 300 Nm: xem hộp giảm tốc 2 cấp 0.75kW

Motor 0.5HP 4 pole dùng chung khung 71 với nhiều hãng. Thay motor hỏng chỉ cần đúng bích và đường kính trục 14mm, không phải thay hộp.

Ở Việt Nam, motor giảm tốc 2 cấp 0.37kW hay chạy với biến tần 1 pha vào 220V ra 3 pha 220V. Khi đó motor đấu tam giác, dòng ~1,9 A. Cách này hợp với xưởng nhỏ, hộ gia đình không có điện 3 pha.

6) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc 2 cấp 0.37kW 0.5HP

a) Cho người sắp mua, khảo giá

  • Motor giảm tốc 2 cấp 0.37kW kéo được thùng quay 200 kg không? Được, nếu tâm tải lệch dưới ~0,25 m. Mô men tải ≈ 200 × 9,81 × 0,25 ≈ 490 Nm, còn dưới giới hạn ~600 Nm của XWED42. Tải lệch tâm 0,4 m thì cần ~780 Nm, khi đó SF chỉ ~0,77.
  • Có nên chọn 2 cấp thay cho 1 cấp tỉ số 1/87 rồi thêm nhông xích? Nên, khi cần dưới 8 vòng/phút. Hộp 1 cấp 1/87 ra ~16 vòng/phút, muốn xuống 3 vòng/phút phải thêm xích 1/5. Bộ xích tốn thêm nhông, xích, bạc đạn và phải căng chỉnh định kỳ.
  • Cyclo 2 cấp và trục vít 2 cấp 0.37kW, loại nào khỏe hơn? Cyclo khỏe hơn ở cùng tỉ số. Hiệu suất cyclo ~85%, trục vít 2 cấp ~40%. Ở tốc độ ra ~3 vòng/phút, cyclo ra ~600 Nm (giới hạn hộp), trục vít ra ~450–500 Nm.
  • Motor 0.37kW và 0.4kW có khác nhau không? Không. Đây là cùng một cỡ motor 0.5HP. Số 0.4kW là cách gọi làm tròn.
  • Có chạy được điện 1 pha 220V không? Được, qua biến tần 1 pha vào, 3 pha 220V ra, cỡ 0.4–0.75kW. Motor đấu tam giác. Không dùng tụ để chạy motor 3 pha vì mất ~30% mô men.
  • Trục ra 45mm có quá to so với motor nhỏ không? Không. Trục ra to vì mô men ra lớn, lên tới ~600 Nm. Trục 45mm có then 14mm, đủ cứng cho nhông xích hoặc khớp nối.

b) Cho người mới mua, cần dùng cho đúng

  • Lắp hộp cyclo 2 cấp nằm đứng được không? Được, nhưng phải báo kiểu lắp đứng để thay nút dầu và đổ đúng mức mỡ, dầu. Lắp đứng sai mức dầu thì cấp trên bị khô.
  • Lần đầu chạy cần làm gì? Chạy không tải 30 phút, kiểm tra chiều quay và nhiệt vỏ. Vỏ dưới 70°C là bình thường.
  • Có cần khởi động mềm không? Không cần với motor 0.37kW. Dòng khởi động chỉ ~6–7 A, aptomat 6A và khởi động từ là đủ.

c) Cho người đã dùng, cần bảo trì

  • Bao lâu thay dầu, mỡ một lần? Lần đầu sau 500 giờ chạy. Sau đó cứ 3.000–5.000 giờ thay một lần. Cyclo cỡ nhỏ thường dùng mỡ bôi trơn, không phải dầu.
  • Kiểm tra gì mỗi tháng? Kiểm tra rò dầu ở phớt trục ra, bu lông chân đế và tiếng kêu. Đo dòng: vượt 1,1 A khi chạy đều là đang quá tải.
  • Chạy ngoài trời có sao không? Được, nếu có mái che mưa. Motor IP55 chịu được ẩm, nhưng nước đọng ở hộp đấu dây gây chập.

d) Cho người dùng mắc lỗi, cần cách sửa

  • Trục ra quay giật cục, có tiếng cục cục là bị gì? Thường là bi hoặc chốt cấp cyclo bị mòn do quá tải. Kiểm tra tải; nếu tải đúng thì thay bộ chốt và bi, không phải thay cả hộp.
  • Motor nóng nhưng máy vẫn quay chậm đều? Thường do điện áp yếu hoặc mất 1 pha. Đo điện áp 3 pha; chênh trên 5% là phải xử lý nguồn.
  • Chảy mỡ ở trục ra? Phớt chặn dầu đã chai. Thay phớt cùng cỡ trục 45mm, không cần tháo cả hộp.

Xem thêm các công suất khác tại danh mục hộp giảm tốc 2 cấp.