0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Motor Khuấy 1.5Kw 2Hp

4.653 reviews
  • Công suất: 1.5kW (2HP), điện 3 pha 380V hoặc 1 pha 220V
  • Kiểu hộp giảm tốc: mặt bích GV trục 32mm, GVC 1 pha trục 32mm, Cyclo BLD0 trục 30mm, Cyclo XLD3 trục 35mm
  • Motor Teco, Hitachi; cánh khuấy inox đường kính 300mm
  • Dùng cho bồn khuấy hóa chất, thực phẩm, xử lý nước thải
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Motor khuấy 1.5kW 2HP (2 ngựa) hay động cơ khuấy 1.5kW là bộ motor giảm tốc mặt bích GV, GVC hoặc cyclo gắn trục và cánh khuấy inox 228 – 400mm, dùng cho bồn 1,5 – 2,5 khối. Bài dưới đây nêu chất khuấy thường dùng, thể tích bồn, cỡ cánh khuấy, tốc độ, momen, dòng ampe và biến tần cho motor khuấy 1.5kW 3 pha 380V và 1 pha 220V.

1) Ứng dụng của motor khuấy 1.5kW 2HP

Motor khuấy 2HP hợp với bồn 2 khối chất lỏng loãng hoặc bồn 600 – 1000 lít chất sệt:

  • Khuấy bể keo tụ, tạo bông, bồn pha hóa chất 2 khối trong trạm xử lý nước thải.
  • Khuấy bồn pha sơn nước, bột trét, chống thấm gốc xi măng loãng.
  • Khuấy bồn nấu siro, mứt loãng, nước sốt, tương ớt 1 khối.
  • Khuấy bồn sản xuất keo PVA, keo dán giấy, hồ dán.
  • Khuấy hố bùn nhỏ, bể điều hòa nhỏ, bồn bùn nạo vét pha loãng.

2) Phân loại motor khuấy 1.5kW 2HP

a) Motor khuấy 1.5kw 2Hp 2 ngựa mặt bích, cánh khuấy thép không gỉ

  • Đường kính trục ra: 28mm, 32mm
  • Điện áp 3 pha 380V
  • Công suất 2HP
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

Motor khuấy 1.5kw 2Hp 2 ngựa mặt bích, cánh khuấy thép không gỉ

b) Motor khuấy 1.5kw 2Hp 2 ngựa mặt bích 3 pha GV cánh inox

  • Đường kính trục ra: 32mm/ 28mm
  • Điện áp 3 pha 380V
  • Công suất 2HP
  • 2 cỡ cánh khuấy: 228mm hoặc 300mm
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

Motor khuấy 1.5kw 2Hp 2 ngựa mặt bích 3 pha GV trục 32mm

c) Động cơ khuấy 1.5kw 2Hp 2 ngựa mặt bích 1 pha GVC trục 32mm

  • Đường kính trục: 32mm
  • Điện áp 1 pha 220V
  • Công suất 1.5kW
  • 2 cỡ cánh khuấy: 228mm hoặc 300mm
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

Động cơ khuấy 1.5kw 2Hp 2 ngựa mặt bích 1 pha GVC trục 32mm

d) Motor khuấy 1.5kw 2Hp 2 ngựa mặt bích Cyclo

Loại 1: Motor khuấy 1.5kw 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo, cánh thép không gỉ

  • Động cơ điện áp 3 pha 380V
  • Công suất 1.5kW 2 ngựa
  • 2 cỡ cánh khuấy: 300mm hoặc 400mm
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

Motor khuấy 1.5kw 2Hp 2 ngựa mặt bích Cyclo

Loại 2: Motor Hitachi khuấy 1.5kw 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo trục ra 30mm

  • Đường kính trục ra: 30mm
  • Mã hàng BLD0
  • Động cơ Hitachi điện áp 3 pha 380V
  • Công suất 1.5kW 2 ngựa
  • 2 cỡ cánh khuấy: 228mm hoặc 300mm
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

Motor Hitachi khuấy 1.5kw 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo trục ra 30mm

Loại 3: Motor Teco khuấy 1.5kw 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo trục ra 30mm

  • Đường kính trục ra: 30mm
  • Mã hàng BLD0
  • Motor Teco điện áp 3 pha 380V
  • Công suất 1.5kW 2 ngựa
  • 2 cỡ cánh khuấy: 228mm hoặc 300mm
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

Motor Teco khuấy 1.5kw 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo trục ra 30mm

e) Motor khuấy 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo trục ra 35mm

Loại 1: Động cơ Hitachi khuấy 1.5kw 2Hp mặt bích Cyclo trục 35mm

  • Đường kính trục: 35mm
  • Mã hàng XLD3
  • Động cơ Hitachi điện áp 3 pha 380V
  • Công suất 1.5kW 2Hp 
  • 2 cỡ cánh khuấy: 228mm hoặc 300mm
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

Động cơ Hitachi khuấy 1.5kw 2Hp mặt bích Cyclo trục 35mm

Loại 2: Động cơ Teco khuấy 1.5kw 2Hp mặt bích Cyclo trục 35mm

  • Đường kính trục: 35mm
  • Mã hàng XLD3
  • Động cơ Teco điện áp 3 pha 380V
  • Công suất 2Hp 2 ngựa
  • 2 cỡ cánh khuấy: 228mm hoặc 300mm
  • Tiêu chuẩn xuất khẩu châu Âu

Động cơ Teco khuấy 1.5kw 2Hp mặt bích Cyclo trục 35mm

Motor Khuấy 1.5Kw 2Hp

3) Chất khuấy thường dùng với motor khuấy 1.5kW

Các chất dưới đây là nhóm chất hay được khuấy bằng động cơ khuấy 1.5kW 2HP ở quy mô bồn 1,5 m³ (1.500 lít) – 2,5 m³ (2.500 lít) (chất lỏng loãng) hoặc 600 lít – 1 m³ (1.000 lít) (chất sệt):

a) Hóa chất xử lý nước cấp, nước thải – khuấy bằng motor 1.5kw

  • PAC, phèn, sữa vôi pha bồn 2 khối.
  • Polymer pha 0,1 – 0,3%, bể keo tụ tạo bông 1 – 1,5 khối.
  • Bùn hoạt tính, bùn loãng trong bể chứa bùn nhỏ.

b) Thực phẩm, đồ uống – khuấy bằng motor 1.5kw

  • Siro đường, mạch nha, mứt loãng.
  • Tương ớt, tương cà, nước sốt mẻ 1 khối.
  • Bia, rượu vang, nước giải khát trong bồn lên men.

c) Sơn, keo, mỹ phẩm, hóa chất công nghiệp – khuấy bằng motor 1.5kw

  • Sơn nước, bột trét pha loãng, chống thấm.
  • Keo PVA, keo dán giấy, hồ dán.
  • Mực in, thuốc nhuộm, dầu gội, sữa tắm.

d) Nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản – khuấy bằng motor 1.5kw

  • Thức ăn lỏng chăn nuôi, cám pha.
  • Phân bón lỏng, phân hữu cơ vi sinh dạng nước.
  • Bùn ao, chế phẩm xử lý ao nuôi.

4) Thể tích bồn khuấy phù hợp với motor khuấy 1.5kW 2HP

Thể tích bồn mà động cơ khuấy 1.5kW 2HP khuấy được phụ thuộc chủ yếu vào độ nhớt của chất khuấy. Bảng dưới tính cho bồn trụ đứng, chiều cao bằng khoảng 1,2 lần đường kính bồn, motor 4 cực (1400 vòng/phút) qua hộp giảm tốc:

STTThể tích bồn khuấyNhóm chất khuấyĐộ nhớt tham khảoĐường kính bồnĐường kính cánh khuấy
11,5 m³ (1.500 lít) – 2,5 m³ (2.500 lít)Chất lỏng loãng như nước: nước thải, PAC, javen, nước giải khát1 – 100 cP1,17 – 1,38 m290 – 460 mm
21 m³ (1.000 lít) – 1,5 m³ (1.500 lít)Huyền phù, bùn loãng, sữa vôi, polymer pha loãng100 – 2.000 cP1,02 – 1,17 m260 – 390 mm
3600 lít – 1 m³ (1.000 lít)Chất sệt: siro đặc, keo, sơn, dầu nhớt, bột loãng2.000 – 10.000 cP0,86 – 1,02 m430 – 920 mm (mỏ neo, mái chèo lớn)
  • Chất có tỉ trọng cao (cát, bột đá, vôi đặc) làm tải nặng hơn chất lỏng cùng độ nhớt: thể tích nên lấy ở mức dưới của bảng.
  • Bồn thấp, rộng (đường kính lớn hơn chiều cao) cần cánh khuấy to hơn hoặc 2 tầng cánh.
  • Bồn cao hơn 1,5 lần đường kính: lắp 2 tầng cánh, khoảng cách giữa 2 tầng bằng 1 – 1,5 lần đường kính cánh.

5) Cánh khuấy cho motor khuấy 1.5kW 2HP

Động cơ khuấy 1.5kW 2HP dùng trục khuấy inox nối với trục ra hộp giảm tốc 28mm, 32mm (GV, GVC), 30mm (BLD0), 35mm (XLD3) qua khớp nối. Tại Việt Nam, 4 kiểu cánh khuấy dưới đây là loại hay được lắp nhất cho motor khuấy 1.5kw 2hp; mỗi kiểu hợp với một nhóm chất và một dải tốc độ riêng.

4 kiểu cánh khuấy thông dụng cho motor khuấy 1.5kw 2hp: cánh 3 lá bản rộng, cánh nghiêng 4 lá, cánh mái chèo, cánh mỏ neo vét thành

a) Cánh 3 lá bản rộng cho motor khuấy 1.5kw 2hp

  • Đường kính cánh: 290–460 mm.
  • Tốc độ trục khuấy: 140–280 vòng/phút (motor 4 cực qua hộp giảm tốc).
  • Hợp với: nước rửa chén, PAC, siro loãng, phân bón lá.
  • Ưu điểm: dễ chế tạo, dễ vệ sinh, tạo dòng chảy dọc trục đẩy chất từ đáy lên.
  • Nhược điểm: bồn cao hơn 1,5 lần đường kính khó đảo đều với 1 tầng cánh.

b) Cánh nghiêng 4 lá cho motor khuấy 1.5kw 2hp

  • Đường kính cánh: 290–420 mm.
  • Tốc độ trục khuấy: 70–140 vòng/phút (motor 4 cực qua hộp giảm tốc).
  • Hợp với: huyền phù, sữa vôi, nước giặt, phản ứng.
  • Ưu điểm: tuần hoàn tốt, vừa đẩy dọc trục vừa đẩy ra thành bồn, hạn chế lắng cặn đáy.
  • Nhược điểm: phá vón cục cứng kém.

c) Cánh mái chèo cho motor khuấy 1.5kw 2hp

  • Đường kính cánh: 470–690 mm.
  • Tốc độ trục khuấy: 35–93 vòng/phút (motor 4 cực qua hộp giảm tốc).
  • Hợp với: polymer, keo tụ tạo bông, thức ăn lỏng.
  • Ưu điểm: khuấy êm, không phá bông cặn trong bể keo tụ, kết cấu đơn giản.
  • Nhược điểm: hiệu quả thấp với dịch rất đặc.

d) Cánh mỏ neo vét thành cho motor khuấy 1.5kw 2hp

  • Đường kính cánh: 730–970 mm.
  • Tốc độ trục khuấy: 20–47 vòng/phút (motor 4 cực qua hộp giảm tốc).
  • Hợp với: kem, tương ớt, keo nhớt, siro đặc.
  • Ưu điểm: vét sát thành và đáy bồn, chống bám dính, hỗ trợ truyền nhiệt với bồn có áo gia nhiệt.
  • Nhược điểm: phá vón kém, cần momen lớn nên chạy tốc độ thấp.

6) Tốc độ trục khuấy, momen của motor khuấy 1.5kW theo tỉ số truyền

Bảng tính cho motor 4 cực 1400 vòng/phút, hộp giảm tốc bánh răng hiệu suất khoảng 90%:

STTTỉ số truyềnTốc độ trục khuấy (motor 4 cực)Momen trục khuấyKiểu cánh khuấy hợp tốc độ này
11/5280 vòng/phút46 NmChân vịt, răng cưa cỡ nhỏ
21/10140 vòng/phút92 NmChân vịt, turbine
31/1593 vòng/phút139 NmTurbine, mái chèo
41/2070 vòng/phút184 NmTurbine, mái chèo
51/3047 vòng/phút274 NmMái chèo, mỏ neo
61/4035 vòng/phút368 NmMái chèo, mỏ neo
71/5028 vòng/phút460 NmMỏ neo
  • Momen trên là momen motor sinh ra tại trục khuấy; momen cho phép của từng cỡ hộp số xem ở thông số hộp trong phần phân loại.
  • Motor 6 cực (khoảng 930 vòng/phút) cùng công suất cho tốc độ thấp hơn khoảng 1/3 và momen lớn hơn tương ứng.

7) Dòng điện ampe, điện áp và biến tần cho motor khuấy 1.5kW 2HP

Dòng điện định mức tham khảo của động cơ khuấy 1.5kW 2HP loại 4 cực, hiệu suất IE1 – IE2 (dòng thực tế xem trên tem motor):

STTĐiện ápDòng định mứcBiến tần phù hợp
13 pha 380V (đấu sao)3.6 ABiến tần 3 pha 380V 1.5kW; khởi động nặng (chất sệt, bùn) chọn 2.2kW
23 pha 220V (đấu tam giác)6.2 ABiến tần 1 pha 220V vào – 3 pha 220V ra loại 1.5kW
31 pha 220V (motor có tụ)9.8 AMotor 1 pha có tụ không điều khiển bằng biến tần thông thường; muốn chỉnh tốc độ dùng motor điều tốc hoặc bộ biến tốc cơ khí UDL
  • Khi khuấy chất lỏng loãng, dòng chạy thực tế thường chỉ 50 – 75% dòng định mức; chất sệt, bùn đặc làm dòng tiến sát dòng định mức.
  • Biến tần cho phép khởi động mềm, giảm sốc cơ khí lên trục và cánh khuấy khi bồn đầy chất sệt.
  • Chạy tần số thấp dưới 20 Hz trong thời gian dài làm quạt làm mát quay chậm, motor nóng hơn.

8) Cấu tạo, ưu điểm của motor khuấy 1.5kW

  • Động cơ điện 1.5kW (2HP), 4 cực, điện 3 pha 380V hoặc 1 pha 220V.
  • Hộp giảm tốc mặt bích GV, GVC 1 pha, cyclo BLD0, XLD3, giảm tốc độ và tăng momen cho trục khuấy.
  • Trục khuấy inox 304 (hoặc 316 cho axit, nước muối), nối trục ra hộp số 28mm, 32mm (GV, GVC), 30mm (BLD0), 35mm (XLD3) qua khớp nối.
  • Cánh khuấy inox hoặc bọc nhựa PP, PE, teflon cho hóa chất ăn mòn.
  • Mặt bích hoặc giá đỡ lắp trên nắp, dầm bồn, giữ trục khuấy đúng tâm.
  • Kín bụi, kín nước cấp IP54 – IP55, chạy liên tục được nhiều giờ trong ngày.

9) Câu hỏi thường gặp về motor khuấy 1.5kW 2HP

  • Motor khuấy 1.5kw khuấy được bồn bao nhiêu lít? Với chất lỏng loãng như nước, động cơ khuấy 1.5kW 2HP khuấy được bồn 1,5 m³ (1.500 lít) – 2,5 m³ (2.500 lít); với huyền phù, bùn loãng khoảng 1 m³ (1.000 lít) – 1,5 m³ (1.500 lít); với chất sệt như siro, keo, sơn khoảng 600 lít – 1 m³ (1.000 lít).

  • Motor khuấy 1.5kw 2hp thường dùng để khuấy chất gì? Motor khuấy 1.5kW 2HP thường khuấy PAC, phèn, sữa vôi, polymer trong bồn 2 khối và bể keo tụ tạo bông; sơn nước, bột trét pha loãng, chống thấm; keo PVA, hồ dán, mực in, thuốc nhuộm; siro, mứt loãng, tương ớt, bia, rượu vang; thức ăn lỏng chăn nuôi, phân bón lỏng.

  • Cánh khuấy cho motor khuấy 1.5kw đường kính bao nhiêu? Cánh chân vịt hoặc turbine cho bồn chất lỏng loãng khoảng 290 – 460 mm; cánh mỏ neo cho chất sệt bằng 0,85 – 0,95 lần đường kính bồn, khoảng 730 – 970 mm. Cánh inox 228mm hợp bồn 1 – 1,5 khối chạy tốc độ cao; cánh 300mm hợp bồn 1,5 – 2 khối; cánh 400mm (bản cyclo) hợp bồn 2 – 2,5 khối.

  • Motor khuấy 1.5kw nên chạy tốc độ bao nhiêu vòng/phút? Pha hóa chất loãng, hòa tan bột: 140 – 280 vòng/phút (tỉ số 1/5 – 1/10). Phản ứng, huyền phù: 70 – 140 vòng/phút. Polymer, keo tụ tạo bông, sữa vôi: 35 – 93 vòng/phút. Chất sệt, keo, kem dùng cánh mỏ neo: 20 – 47 vòng/phút.

  • Momen trục khuấy của motor khuấy 1.5kw là bao nhiêu? Motor 4 cực qua hộp số tỉ số 1/10 (140 vòng/phút) cho momen khoảng 92 Nm; tỉ số 1/20 (70 vòng/phút) khoảng 184 Nm.

  • Motor khuấy 1.5kw 2hp chạy dòng bao nhiêu ampe? Loại 3 pha 4 cực chạy điện 380V có dòng định mức khoảng 3.6 A, đấu tam giác chạy 220V khoảng 6.2 A; loại 1 pha 220V khoảng 9.8 A. Dòng khởi động trực tiếp gấp khoảng 5 – 7 lần dòng định mức, kéo dài 1 – 3 giây.

  • Motor khuấy 1.5kw dùng biến tần bao nhiêu kW? Motor khuấy 1.5kw 3 pha 380V dùng biến tần 3 pha 380V 1.5kW; khuấy chất sệt, bùn, khởi động có tải nặng chọn biến tần 2.2kW. Nơi chỉ có điện 1 pha, motor 3 pha đấu tam giác 220V chạy với biến tần 1 pha vào – 3 pha ra 220V loại 1.5kW. Chỉnh tần số từ 25 – 60 Hz cho tốc độ trục khuấy thay đổi tương ứng mà không phải đổi tỉ số hộp số.

  • Có motor khuấy 1.5kw điện 1 pha 220V không? Có. Motor khuấy 1.5kW 1 pha 220V dùng hộp GVC trục 32mm, dòng định mức khoảng 9,8 A, dòng khởi động cao nên dây điện và nguồn 1 pha cần đủ tải. Loại 3 pha 380V dòng khoảng 3,6 A.

  • Khuấy PAC, polymer, phèn trong xử lý nước thải dùng motor khuấy 1.5kw được bồn bao nhiêu? Bồn pha PAC, phèn, javen, xút loãng (gần như nước): 1,5 m³ (1.500 lít) – 2,5 m³ (2.500 lít). Bồn pha polymer anion, cation nồng độ 0,1 – 0,3% (nhớt hơn, cần khuấy chậm 40 – 90 vòng/phút, cánh mái chèo): 1 m³ (1.000 lít) – 1,5 m³ (1.500 lít). Bồn sữa vôi Ca(OH)2 đặc: 600 lít – 1 m³ (1.000 lít).

  • Khuấy axit, xút NaOH, nước muối bằng motor khuấy 1.5kw thì trục và cánh làm bằng gì? Axit loãng, xút, javen dùng trục và cánh inox 316 hoặc inox 304 bọc nhựa PP, PE; axit đặc, HCl, hóa chất ăn mòn mạnh dùng trục cánh bọc teflon (PTFE) hoặc nhựa PVDF. Hơi hóa chất bốc lên có thể làm gỉ hộp số, nên che chắn hoặc dùng nắp bồn kín có phốt chặn.

  • Trục khuấy của motor khuấy 1.5kw dài bao nhiêu? Trục khuấy dài bằng chiều cao bồn trừ khoảng cách từ cánh tới đáy (thường bằng 1/3 – 1 lần đường kính cánh), cộng phần nối lên mặt bích. Ví dụ bồn 2,5 m³ (2.500 lít) đường kính khoảng 1,38 m, cao khoảng 1,66 m thì trục dài khoảng 1,5 – 1,8 m.

  • Vì sao bồn khuấy bị xoáy phễu, chất lỏng không trộn đều? Bồn tròn trơn và cánh đặt đúng tâm làm cả khối chất lỏng quay theo cánh, tạo xoáy phễu, hút khí vào. Cách xử lý: hàn 4 tấm chắn dọc thành bồn rộng khoảng 1/10 – 1/12 đường kính bồn, hoặc lắp trục khuấy lệch tâm, nghiêng 10 – 15 độ.

  • Khuấy dung môi, sơn dầu, xăng dầu dễ cháy dùng motor khuấy 1.5kw loại nào? Khu vực có hơi dung môi, xăng dầu, cồn dùng motor phòng nổ dòng YBX3 cùng công suất 1.5kW, cấp phòng nổ Ex d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4, ghép hộp giảm tốc và trục cánh inox như motor khuấy thường.

  • Motor khuấy 1.5kw gắn mặt bích hay chân đế? Đa số motor khuấy 1.5kw dùng kiểu mặt bích, đặt đứng trên giá đỡ hoặc nắp bồn, trục ra hướng xuống. Kiểu chân đế dùng khi đặt motor bên cạnh bồn, truyền động qua puly, xích hoặc khớp nối.

  • Motor khuấy 1.5kw chạy liên tục 24/24 được không? Được, motor khuấy làm việc chế độ S1 (liên tục) khi dòng chạy thực tế không vượt dòng định mức trên tem. Bồn chất sệt, chất kết tinh, đông đặc dần theo thời gian làm dòng tăng dần; đo dòng ampe khi chất đặc nhất để biết motor còn đủ tải hay không.