Motor khuấy 1.5kW 2HP (2 ngựa) hay động cơ khuấy 1.5kW là bộ motor giảm tốc mặt bích GV, GVC hoặc cyclo gắn trục và cánh khuấy inox 228 – 400mm, dùng cho bồn 1,5 – 2,5 khối. Bài dưới đây nêu chất khuấy thường dùng, thể tích bồn, cỡ cánh khuấy, tốc độ, momen, dòng ampe và biến tần cho motor khuấy 1.5kW 3 pha 380V và 1 pha 220V.
Motor khuấy 2HP hợp với bồn 2 khối chất lỏng loãng hoặc bồn 600 – 1000 lít chất sệt:



Loại 1: Motor khuấy 1.5kw 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo, cánh thép không gỉ

Loại 2: Motor Hitachi khuấy 1.5kw 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo trục ra 30mm

Loại 3: Motor Teco khuấy 1.5kw 2 ngựa 2Hp mặt bích Cyclo trục ra 30mm

Loại 1: Động cơ Hitachi khuấy 1.5kw 2Hp mặt bích Cyclo trục 35mm

Loại 2: Động cơ Teco khuấy 1.5kw 2Hp mặt bích Cyclo trục 35mm

Motor Khuấy 1.5Kw 2Hp
Các chất dưới đây là nhóm chất hay được khuấy bằng động cơ khuấy 1.5kW 2HP ở quy mô bồn 1,5 m³ (1.500 lít) – 2,5 m³ (2.500 lít) (chất lỏng loãng) hoặc 600 lít – 1 m³ (1.000 lít) (chất sệt):
Thể tích bồn mà động cơ khuấy 1.5kW 2HP khuấy được phụ thuộc chủ yếu vào độ nhớt của chất khuấy. Bảng dưới tính cho bồn trụ đứng, chiều cao bằng khoảng 1,2 lần đường kính bồn, motor 4 cực (1400 vòng/phút) qua hộp giảm tốc:
| STT | Thể tích bồn khuấy | Nhóm chất khuấy | Độ nhớt tham khảo | Đường kính bồn | Đường kính cánh khuấy |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1,5 m³ (1.500 lít) – 2,5 m³ (2.500 lít) | Chất lỏng loãng như nước: nước thải, PAC, javen, nước giải khát | 1 – 100 cP | 1,17 – 1,38 m | 290 – 460 mm |
| 2 | 1 m³ (1.000 lít) – 1,5 m³ (1.500 lít) | Huyền phù, bùn loãng, sữa vôi, polymer pha loãng | 100 – 2.000 cP | 1,02 – 1,17 m | 260 – 390 mm |
| 3 | 600 lít – 1 m³ (1.000 lít) | Chất sệt: siro đặc, keo, sơn, dầu nhớt, bột loãng | 2.000 – 10.000 cP | 0,86 – 1,02 m | 430 – 920 mm (mỏ neo, mái chèo lớn) |
Động cơ khuấy 1.5kW 2HP dùng trục khuấy inox nối với trục ra hộp giảm tốc 28mm, 32mm (GV, GVC), 30mm (BLD0), 35mm (XLD3) qua khớp nối. Tại Việt Nam, 4 kiểu cánh khuấy dưới đây là loại hay được lắp nhất cho motor khuấy 1.5kw 2hp; mỗi kiểu hợp với một nhóm chất và một dải tốc độ riêng.

Bảng tính cho motor 4 cực 1400 vòng/phút, hộp giảm tốc bánh răng hiệu suất khoảng 90%:
| STT | Tỉ số truyền | Tốc độ trục khuấy (motor 4 cực) | Momen trục khuấy | Kiểu cánh khuấy hợp tốc độ này |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1/5 | 280 vòng/phút | 46 Nm | Chân vịt, răng cưa cỡ nhỏ |
| 2 | 1/10 | 140 vòng/phút | 92 Nm | Chân vịt, turbine |
| 3 | 1/15 | 93 vòng/phút | 139 Nm | Turbine, mái chèo |
| 4 | 1/20 | 70 vòng/phút | 184 Nm | Turbine, mái chèo |
| 5 | 1/30 | 47 vòng/phút | 274 Nm | Mái chèo, mỏ neo |
| 6 | 1/40 | 35 vòng/phút | 368 Nm | Mái chèo, mỏ neo |
| 7 | 1/50 | 28 vòng/phút | 460 Nm | Mỏ neo |
Dòng điện định mức tham khảo của động cơ khuấy 1.5kW 2HP loại 4 cực, hiệu suất IE1 – IE2 (dòng thực tế xem trên tem motor):
| STT | Điện áp | Dòng định mức | Biến tần phù hợp |
|---|---|---|---|
| 1 | 3 pha 380V (đấu sao) | 3.6 A | Biến tần 3 pha 380V 1.5kW; khởi động nặng (chất sệt, bùn) chọn 2.2kW |
| 2 | 3 pha 220V (đấu tam giác) | 6.2 A | Biến tần 1 pha 220V vào – 3 pha 220V ra loại 1.5kW |
| 3 | 1 pha 220V (motor có tụ) | 9.8 A | Motor 1 pha có tụ không điều khiển bằng biến tần thông thường; muốn chỉnh tốc độ dùng motor điều tốc hoặc bộ biến tốc cơ khí UDL |
Motor khuấy 1.5kw khuấy được bồn bao nhiêu lít? Với chất lỏng loãng như nước, động cơ khuấy 1.5kW 2HP khuấy được bồn 1,5 m³ (1.500 lít) – 2,5 m³ (2.500 lít); với huyền phù, bùn loãng khoảng 1 m³ (1.000 lít) – 1,5 m³ (1.500 lít); với chất sệt như siro, keo, sơn khoảng 600 lít – 1 m³ (1.000 lít).
Motor khuấy 1.5kw 2hp thường dùng để khuấy chất gì? Motor khuấy 1.5kW 2HP thường khuấy PAC, phèn, sữa vôi, polymer trong bồn 2 khối và bể keo tụ tạo bông; sơn nước, bột trét pha loãng, chống thấm; keo PVA, hồ dán, mực in, thuốc nhuộm; siro, mứt loãng, tương ớt, bia, rượu vang; thức ăn lỏng chăn nuôi, phân bón lỏng.
Cánh khuấy cho motor khuấy 1.5kw đường kính bao nhiêu? Cánh chân vịt hoặc turbine cho bồn chất lỏng loãng khoảng 290 – 460 mm; cánh mỏ neo cho chất sệt bằng 0,85 – 0,95 lần đường kính bồn, khoảng 730 – 970 mm. Cánh inox 228mm hợp bồn 1 – 1,5 khối chạy tốc độ cao; cánh 300mm hợp bồn 1,5 – 2 khối; cánh 400mm (bản cyclo) hợp bồn 2 – 2,5 khối.
Motor khuấy 1.5kw nên chạy tốc độ bao nhiêu vòng/phút? Pha hóa chất loãng, hòa tan bột: 140 – 280 vòng/phút (tỉ số 1/5 – 1/10). Phản ứng, huyền phù: 70 – 140 vòng/phút. Polymer, keo tụ tạo bông, sữa vôi: 35 – 93 vòng/phút. Chất sệt, keo, kem dùng cánh mỏ neo: 20 – 47 vòng/phút.
Momen trục khuấy của motor khuấy 1.5kw là bao nhiêu? Motor 4 cực qua hộp số tỉ số 1/10 (140 vòng/phút) cho momen khoảng 92 Nm; tỉ số 1/20 (70 vòng/phút) khoảng 184 Nm.
Motor khuấy 1.5kw 2hp chạy dòng bao nhiêu ampe? Loại 3 pha 4 cực chạy điện 380V có dòng định mức khoảng 3.6 A, đấu tam giác chạy 220V khoảng 6.2 A; loại 1 pha 220V khoảng 9.8 A. Dòng khởi động trực tiếp gấp khoảng 5 – 7 lần dòng định mức, kéo dài 1 – 3 giây.
Motor khuấy 1.5kw dùng biến tần bao nhiêu kW? Motor khuấy 1.5kw 3 pha 380V dùng biến tần 3 pha 380V 1.5kW; khuấy chất sệt, bùn, khởi động có tải nặng chọn biến tần 2.2kW. Nơi chỉ có điện 1 pha, motor 3 pha đấu tam giác 220V chạy với biến tần 1 pha vào – 3 pha ra 220V loại 1.5kW. Chỉnh tần số từ 25 – 60 Hz cho tốc độ trục khuấy thay đổi tương ứng mà không phải đổi tỉ số hộp số.
Có motor khuấy 1.5kw điện 1 pha 220V không? Có. Motor khuấy 1.5kW 1 pha 220V dùng hộp GVC trục 32mm, dòng định mức khoảng 9,8 A, dòng khởi động cao nên dây điện và nguồn 1 pha cần đủ tải. Loại 3 pha 380V dòng khoảng 3,6 A.
Khuấy PAC, polymer, phèn trong xử lý nước thải dùng motor khuấy 1.5kw được bồn bao nhiêu? Bồn pha PAC, phèn, javen, xút loãng (gần như nước): 1,5 m³ (1.500 lít) – 2,5 m³ (2.500 lít). Bồn pha polymer anion, cation nồng độ 0,1 – 0,3% (nhớt hơn, cần khuấy chậm 40 – 90 vòng/phút, cánh mái chèo): 1 m³ (1.000 lít) – 1,5 m³ (1.500 lít). Bồn sữa vôi Ca(OH)2 đặc: 600 lít – 1 m³ (1.000 lít).
Khuấy axit, xút NaOH, nước muối bằng motor khuấy 1.5kw thì trục và cánh làm bằng gì? Axit loãng, xút, javen dùng trục và cánh inox 316 hoặc inox 304 bọc nhựa PP, PE; axit đặc, HCl, hóa chất ăn mòn mạnh dùng trục cánh bọc teflon (PTFE) hoặc nhựa PVDF. Hơi hóa chất bốc lên có thể làm gỉ hộp số, nên che chắn hoặc dùng nắp bồn kín có phốt chặn.
Trục khuấy của motor khuấy 1.5kw dài bao nhiêu? Trục khuấy dài bằng chiều cao bồn trừ khoảng cách từ cánh tới đáy (thường bằng 1/3 – 1 lần đường kính cánh), cộng phần nối lên mặt bích. Ví dụ bồn 2,5 m³ (2.500 lít) đường kính khoảng 1,38 m, cao khoảng 1,66 m thì trục dài khoảng 1,5 – 1,8 m.
Vì sao bồn khuấy bị xoáy phễu, chất lỏng không trộn đều? Bồn tròn trơn và cánh đặt đúng tâm làm cả khối chất lỏng quay theo cánh, tạo xoáy phễu, hút khí vào. Cách xử lý: hàn 4 tấm chắn dọc thành bồn rộng khoảng 1/10 – 1/12 đường kính bồn, hoặc lắp trục khuấy lệch tâm, nghiêng 10 – 15 độ.
Khuấy dung môi, sơn dầu, xăng dầu dễ cháy dùng motor khuấy 1.5kw loại nào? Khu vực có hơi dung môi, xăng dầu, cồn dùng motor phòng nổ dòng YBX3 cùng công suất 1.5kW, cấp phòng nổ Ex d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4, ghép hộp giảm tốc và trục cánh inox như motor khuấy thường.
Motor khuấy 1.5kw gắn mặt bích hay chân đế? Đa số motor khuấy 1.5kw dùng kiểu mặt bích, đặt đứng trên giá đỡ hoặc nắp bồn, trục ra hướng xuống. Kiểu chân đế dùng khi đặt motor bên cạnh bồn, truyền động qua puly, xích hoặc khớp nối.
Motor khuấy 1.5kw chạy liên tục 24/24 được không? Được, motor khuấy làm việc chế độ S1 (liên tục) khi dòng chạy thực tế không vượt dòng định mức trên tem. Bồn chất sệt, chất kết tinh, đông đặc dần theo thời gian làm dòng tăng dần; đo dòng ampe khi chất đặc nhất để biết motor còn đủ tải hay không.