Motor khuấy 0.37kW 0.4kW 3 pha 380V (0.5HP, nửa ngựa) hay động cơ khuấy 0.4kW là bộ motor giảm tốc mặt bích gắn trục và cánh khuấy inox, dùng cho bồn 200 – 500 lít. Bài dưới đây nêu chất khuấy thường dùng, thể tích bồn, cỡ cánh khuấy, tốc độ, momen, dòng ampe và biến tần cho motor khuấy 0.37kW.
Motor khuấy 0.4kW 3 pha thường lắp trên bồn hóa chất định lượng và bồn nhỏ trong nhà máy:
Thông số kỹ thuật động cơ khuấy 0.37Kw 0.4Kw 0.5Hp GV:

Thông số kỹ thuật:














Motor khuấy 0.37kw 1/2 hp là 1 trong những loại động cơ điện chuyên dụng được nhiều người sử dụng tại Việt Nam
Các chất dưới đây là nhóm chất hay được khuấy bằng động cơ khuấy 0.37kW 3 pha ở quy mô bồn 200 lít – 500 lít (chất lỏng loãng) hoặc 100 lít – 200 lít (chất sệt):
Thể tích bồn mà động cơ khuấy 0.37kW 3 pha khuấy được phụ thuộc chủ yếu vào độ nhớt của chất khuấy. Bảng dưới tính cho bồn trụ đứng, chiều cao bằng khoảng 1,2 lần đường kính bồn, motor 4 cực (1400 vòng/phút) qua hộp giảm tốc:
| STT | Thể tích bồn khuấy | Nhóm chất khuấy | Độ nhớt tham khảo | Đường kính bồn | Đường kính cánh khuấy |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 200 lít – 500 lít | Chất lỏng loãng như nước: nước thải, PAC, javen, nước giải khát | 1 – 100 cP | 0,60 – 0,81 m | 150 – 270 mm |
| 2 | 150 lít – 300 lít | Huyền phù, bùn loãng, sữa vôi, polymer pha loãng | 100 – 2.000 cP | 0,54 – 0,68 m | 140 – 230 mm |
| 3 | 100 lít – 200 lít | Chất sệt: siro đặc, keo, sơn, dầu nhớt, bột loãng | 2.000 – 10.000 cP | 0,47 – 0,60 m | 240 – 540 mm (mỏ neo, mái chèo lớn) |
Động cơ khuấy 0.37kW 3 pha dùng trục khuấy inox nối với trục ra hộp giảm tốc 18 – 25mm (GV, GVM), 35mm (cyclo) qua khớp nối. Tại Việt Nam, 4 kiểu cánh khuấy dưới đây là loại hay được lắp nhất cho motor khuấy 0.37kw 0.4kw; mỗi kiểu hợp với một nhóm chất và một dải tốc độ riêng.

Bảng tính cho motor 4 cực 1400 vòng/phút, hộp giảm tốc bánh răng hiệu suất khoảng 90%:
| STT | Tỉ số truyền | Tốc độ trục khuấy (motor 4 cực) | Momen trục khuấy | Kiểu cánh khuấy hợp tốc độ này |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1/5 | 280 vòng/phút | 11 Nm | Chân vịt, răng cưa cỡ nhỏ |
| 2 | 1/10 | 140 vòng/phút | 23 Nm | Chân vịt, turbine |
| 3 | 1/15 | 93 vòng/phút | 34 Nm | Turbine, mái chèo |
| 4 | 1/20 | 70 vòng/phút | 45 Nm | Turbine, mái chèo |
| 5 | 1/30 | 47 vòng/phút | 68 Nm | Mái chèo, mỏ neo |
| 6 | 1/40 | 35 vòng/phút | 91 Nm | Mái chèo, mỏ neo |
| 7 | 1/50 | 28 vòng/phút | 114 Nm | Mỏ neo |
Dòng điện định mức tham khảo của động cơ khuấy 0.37kW 3 pha loại 4 cực, hiệu suất IE1 – IE2 (dòng thực tế xem trên tem motor):
| STT | Điện áp | Dòng định mức | Biến tần phù hợp |
|---|---|---|---|
| 1 | 3 pha 380V (đấu sao) | 1.1 A | Biến tần 3 pha 380V 0.4kW; khởi động nặng (chất sệt, bùn) chọn 0.75kW |
| 2 | 3 pha 220V (đấu tam giác) | 1.9 A | Biến tần 1 pha 220V vào – 3 pha 220V ra loại 0.4kW |
Motor khuấy 0.37kw khuấy được bồn bao nhiêu lít? Với chất lỏng loãng như nước, động cơ khuấy 0.37kW 3 pha khuấy được bồn 200 lít – 500 lít; với huyền phù, bùn loãng khoảng 150 lít – 300 lít; với chất sệt như siro, keo, sơn khoảng 100 lít – 200 lít.
Motor khuấy 0.37kw 0.5hp thường dùng để khuấy chất gì? Motor khuấy 0.37kW 0.4kW 3 pha thường khuấy PAC, polymer, Chlorine, xút, axit loãng trong bồn định lượng xử lý nước thải; dung dịch CIP, siro, hương liệu; dung dịch mạ, tẩy dầu; keo, sơn nước, mực in; phân bón lỏng, chế phẩm vi sinh trong bồn 200 – 500 lít.
Cánh khuấy cho motor khuấy 0.37kw đường kính bao nhiêu? Cánh chân vịt hoặc turbine cho bồn chất lỏng loãng khoảng 150 – 270 mm; cánh mỏ neo cho chất sệt bằng 0,85 – 0,95 lần đường kính bồn, khoảng 400 – 570 mm.
Motor khuấy 0.37kw nên chạy tốc độ bao nhiêu vòng/phút? Pha hóa chất loãng, hòa tan bột: 140 – 280 vòng/phút (tỉ số 1/5 – 1/10). Phản ứng, huyền phù: 70 – 140 vòng/phút. Polymer, keo tụ tạo bông, sữa vôi: 35 – 93 vòng/phút. Chất sệt, keo, kem dùng cánh mỏ neo: 20 – 47 vòng/phút.
Momen trục khuấy của motor khuấy 0.37kw là bao nhiêu? Motor 4 cực qua hộp số tỉ số 1/10 (140 vòng/phút) cho momen khoảng 23 Nm; tỉ số 1/20 (70 vòng/phút) khoảng 45 Nm.
Motor khuấy 0.37kw 0.5hp chạy dòng bao nhiêu ampe? Loại 3 pha 4 cực chạy điện 380V có dòng định mức khoảng 1.1 A, đấu tam giác chạy 220V khoảng 1.9 A. Dòng khởi động trực tiếp gấp khoảng 5 – 7 lần dòng định mức, kéo dài 1 – 3 giây.
Motor khuấy 0.37kw dùng biến tần bao nhiêu kW? Motor khuấy 0.37kw 3 pha 380V dùng biến tần 3 pha 380V 0.4kW; khuấy chất sệt, bùn, khởi động có tải nặng chọn biến tần 0.75kW. Nơi chỉ có điện 1 pha, motor 3 pha đấu tam giác 220V chạy với biến tần 1 pha vào – 3 pha ra 220V loại 0.4kW. Chỉnh tần số từ 25 – 60 Hz cho tốc độ trục khuấy thay đổi tương ứng mà không phải đổi tỉ số hộp số.
Có motor khuấy 0.37kw điện 1 pha 220V không? Bài này là loại 3 pha 380V, dòng khoảng 1,1 A. Nơi chỉ có điện 1 pha có 2 cách: dùng máy khuấy 370W 400W 1 pha 220V (dòng khoảng 2,8 A), hoặc dùng motor 3 pha 0,4kW đấu tam giác 220V cùng biến tần 1 pha vào – 3 pha ra 0,4kW.
Khuấy PAC, polymer, phèn trong xử lý nước thải dùng motor khuấy 0.37kw được bồn bao nhiêu? Bồn pha PAC, phèn, javen, xút loãng (gần như nước): 200 lít – 500 lít. Bồn pha polymer anion, cation nồng độ 0,1 – 0,3% (nhớt hơn, cần khuấy chậm 40 – 90 vòng/phút, cánh mái chèo): 150 lít – 300 lít. Bồn sữa vôi Ca(OH)2 đặc: 100 lít – 150 lít.
Khuấy axit, xút NaOH, nước muối bằng motor khuấy 0.37kw thì trục và cánh làm bằng gì? Axit loãng, xút, javen dùng trục và cánh inox 316 hoặc inox 304 bọc nhựa PP, PE; axit đặc, HCl, hóa chất ăn mòn mạnh dùng trục cánh bọc teflon (PTFE) hoặc nhựa PVDF. Hơi hóa chất bốc lên có thể làm gỉ hộp số, nên che chắn hoặc dùng nắp bồn kín có phốt chặn.
Trục khuấy của motor khuấy 0.37kw dài bao nhiêu? Trục khuấy dài bằng chiều cao bồn trừ khoảng cách từ cánh tới đáy (thường bằng 1/3 – 1 lần đường kính cánh), cộng phần nối lên mặt bích. Ví dụ bồn 500 lít đường kính khoảng 0,81 m, cao khoảng 0,97 m thì trục dài khoảng 0,8 – 1,1 m.
Vì sao bồn khuấy bị xoáy phễu, chất lỏng không trộn đều? Bồn tròn trơn và cánh đặt đúng tâm làm cả khối chất lỏng quay theo cánh, tạo xoáy phễu, hút khí vào. Cách xử lý: hàn 4 tấm chắn dọc thành bồn rộng khoảng 1/10 – 1/12 đường kính bồn, hoặc lắp trục khuấy lệch tâm, nghiêng 10 – 15 độ.
Khuấy dung môi, sơn dầu, xăng dầu dễ cháy dùng motor khuấy 0.37kw loại nào? Khu vực có hơi dung môi, xăng dầu, cồn dùng motor phòng nổ dòng YBX3 cùng công suất 0.37kW 0.4kW, cấp phòng nổ Ex d IIB T4 hoặc Ex d IIC T4, ghép hộp giảm tốc và trục cánh inox như motor khuấy thường.
Motor khuấy 0.37kw gắn mặt bích hay chân đế? Đa số motor khuấy 0.37kw dùng kiểu mặt bích, đặt đứng trên giá đỡ hoặc nắp bồn, trục ra hướng xuống. Kiểu chân đế dùng khi đặt motor bên cạnh bồn, truyền động qua puly, xích hoặc khớp nối.
Motor khuấy 0.37kw chạy liên tục 24/24 được không? Được, motor khuấy làm việc chế độ S1 (liên tục) khi dòng chạy thực tế không vượt dòng định mức trên tem. Bồn chất sệt, chất kết tinh, đông đặc dần theo thời gian làm dòng tăng dần; đo dòng ampe khi chất đặc nhất để biết motor còn đủ tải hay không.