Motor Mitsubishi 3 pha (động cơ điện Mitsubishi) là dòng motor cảm ứng rotor lồng sóc của Mitsubishi Electric, dùng rộng rãi trong nhà xưởng Việt Nam nhờ vận hành êm, bền và kích thước lắp đặt theo chuẩn IEC. Trên thị trường Việt Nam, các mã thông dụng là motor Mitsubishi chân đế SF-JR, SF-J và motor Mitsubishi mặt bích SF-JRV, SF-JV, loại 4 cực (1400–1500 vòng/phút), công suất từ 0.4kW (1/2HP) đến 22kW (30HP), điện áp 220/380V hoặc 380V.
%20-%20Copy.jpg)
Nội dung
- 1) Các dòng motor Mitsubishi 3 pha phổ biến tại Việt Nam
- 2) Bảng thông số motor Mitsubishi 3 pha 4 cực
- 3) Cách đọc mã motor Mitsubishi SF-JR, SF-JRV
- 4) Ứng dụng motor Mitsubishi 3 pha
- 5) Ưu điểm động cơ điện Mitsubishi
- 6) Hạn chế của motor Mitsubishi
- 7) Đặc tính kỹ thuật chung của motor Mitsubishi
- 8) Phân biệt motor Mitsubishi 3 pha và motor giảm tốc Mitsubishi
- 9) Cách đọc tem động cơ Mitsubishi
- 10) Câu hỏi thường gặp về motor Mitsubishi
- 11) Danh mục liên quan
1) Các dòng motor Mitsubishi 3 pha phổ biến tại Việt Nam
Động cơ Mitsubishi 3 pha đang lưu hành ở Việt Nam chia theo kiểu lắp (chân đế hoặc mặt bích) và dải công suất. Các mã dưới đây đều là motor 4 pole, không chổi than, không đồng bộ, làm mát bằng quạt gắn đuôi trục.
a) Motor Mitsubishi chân đế SF-JR (0.4kW – 7.5kW)
Dòng SF-JR và SF-JR-VN gồm các công suất 0.4kW, 0.75kW, 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW, 5.5kW, 7.5kW, điện áp 220/380V – 50Hz. Đây là nhóm motor Mitsubishi 1HP, 2HP, 3HP, 5HP, 10HP được tìm nhiều nhất để lắp cho máy bơm, quạt, băng tải, máy nén khí và máy chế biến thực phẩm.
b) Motor Mitsubishi chân đế SF-J (11kW – 22kW)
Dòng SF-J gồm SF-J-160M-4 (11kW 15HP), SF-J-160L-4 (15kW 20HP), SF-J-180M-4 (18.5kW 25HP), SF-J-180L-4 (22kW 30HP), chỉ dùng điện 3 pha 380V, hay gặp ở máy nghiền, quạt hút công nghiệp, bơm tăng áp và máy nén khí trục vít.
c) Motor Mitsubishi mặt bích SF-JRV (0.4kW – 7.5kW)
SF-JRV và SF-JRV-VN có thông số điện giống SF-JR cùng công suất nhưng lắp bằng mặt bích (flange), bắt trực tiếp vào thân máy bơm, hộp giảm tốc, máy khuấy hoặc lắp đứng trục, điện áp 220/380V.
d) Motor Mitsubishi mặt bích SF-JV (11kW – 22kW)
SF-JV là motor Mitsubishi mặt bích 11kW, 15kW, 18.5kW, 22kW, điện áp 380V, dùng cho bơm trục đứng, máy khuấy bồn lớn và hộp giảm tốc tải nặng.
2) Bảng thông số motor Mitsubishi 3 pha 4 cực
Thông số động cơ điện Mitsubishi 4 pole, tần số 50Hz, tốc độ 1400–1500 vòng/phút. Dòng điện là giá trị gần đúng theo catalogue, số chính xác của từng máy xem trên tem nhãn.
| Công suất (kW) | Mã motor Mitsubishi chân đế | Mã motor Mitsubishi mặt bích | Mã lực (HP) | Khung (frame) | Điện áp | Dòng định mức (A) 220V / 380V |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0.4 | SF-JR-71M-4 | SF-JRV-71M-4 | 1/2 | 71M | 220/380V | 2.0 / 1.14 |
| 0.75 | SF-JR-VN-80M-4 | SF-JRV-VN-80M-4 | 1 | 80M | 220/380V | 3.2 / 1.85 |
| 1.5 | SF-JR-VN-90L-4 | SF-JRV-VN-90L-4 | 2 | 90L | 220/380V | 6.1 / 3.5 |
| 2.2 | SF-JR-VN-100L-4 | SF-JRV-VN-100L-4 | 3 | 100L | 220/380V | 8.7 / 5.0 |
| 3.7 | SF-JR-VN-112M-4 | SF-JRV-VN-112M-4 | 5 | 112M | 220/380V | 14.0 / 8.1 |
| 5.5 | SF-JR-VN-132S-4 | SF-JRV-VN-132S-4 | 7.5 | 132S | 220/380V | 20.2 / 11.7 |
| 7.5 | SF-JR-VN-132M-4 | SF-JRV-VN-132M-4 | 10 | 132M | 220/380V | 26.8 / 15.5 |
| 11 | SF-J-160M-4 | SF-JV-160M-4 | 15 | 160M | 380V | 22.5 |
| 15 | SF-J-160L-4 | SF-JV-160L-4 | 20 | 160L | 380V | 30.1 |
| 18.5 | SF-J-180M-4 | SF-JV-180M-4 | 25 | 180M | 380V | 38.2 |
| 22 | SF-J-180L-4 | SF-JV-180L-4 | 30 | 180L | 380V | 44.2 |
- Motor 0.4kW – 7.5kW: 220/380V, chạy được lưới 3 pha 220V và 3 pha 380V.
- Motor 11kW – 22kW: chỉ 3 pha 380V, dòng định mức 22–44A.
- Rơ le nhiệt chỉnh theo dòng ghi trên tem của từng máy.
3) Cách đọc mã motor Mitsubishi SF-JR, SF-JRV
Ví dụ mã SF-JRV-VN-100L-4:
- SF: motor kín, quạt làm mát ngoài (totally enclosed fan cooled).
- JR / J: tên dòng; JR cho dải 0.4–7.5kW, J cho dải 11kW trở lên.
- V: lắp mặt bích; không có chữ V là loại chân đế.
- VN: phiên bản cấp cho thị trường Việt Nam.
- 100L: khung IEC, tâm trục cao 100mm, thân dài (L).
- 4: 4 cực, tốc độ khoảng 1450 vòng/phút.
4) Ứng dụng motor Mitsubishi 3 pha
- Motor Mitsubishi 0.75kW, 1.5kW cho máy bơm nước, quạt hút, băng tải nhẹ, máy đóng gói.
- Motor Mitsubishi 2.2kW, 3.7kW cho máy nén khí piston, máy xay, máy trộn, máy cưa, máy tiện, máy chế biến gỗ.
- Motor Mitsubishi 5.5kW, 7.5kW cho bơm ly tâm, quạt ly tâm, máy nghiền thức ăn chăn nuôi, máy ép, máy cán.
- Motor Mitsubishi 11kW – 22kW cho máy nén khí trục vít, quạt hút lò, bơm tăng áp tòa nhà, máy nghiền đá, máy băm.
- Motor Mitsubishi mặt bích cho máy khuấy hóa chất, bơm trục đứng, ghép hộp số giảm tốc, máy xử lý nước thải.
5) Ưu điểm động cơ điện Mitsubishi
(1).jpg)
- Vận hành êm, độ rung thấp nhờ rotor cân bằng động và bạc đạn chất lượng cao.
- Kích thước lắp đặt theo chuẩn IEC, dễ thay thế motor Teco, Toshiba, Hitachi cùng khung.
- Dòng 3 pha cân bằng, ít nóng khi chạy liên tục chế độ S1.
- Dải công suất 0.4kW – 22kW đủ cả chân đế và mặt bích, đồng bộ một thương hiệu cho cả dây chuyền.
- Motor Mitsubishi đời cũ trước năm 2002 thường thiết kế dư tải, chịu quá tải ngắn hạn tốt.
- Nguồn hàng bãi Nhật nhiều, dễ tìm motor thay thế cho máy móc nhập khẩu.
(2).jpg)
6) Hạn chế của motor Mitsubishi
- Công suất nhỏ vỏ trơn, ít cánh tản nhiệt nên nhiệt độ vỏ khi chạy hơi cao.
- Hộp cực điện công suất nhỏ làm bằng thép lá mỏng, dễ móp khi va đập.
- Motor Mitsubishi cũ khó gom đủ số lượng cùng mã, cùng đời cho một dây chuyền.
- Motor Mitsubishi mới có giá cao hơn motor cùng công suất của nhiều hãng phổ thông.
7) Đặc tính kỹ thuật chung của motor Mitsubishi
- Màu sơn: ghi sáng, trắng, đen.
- Chất liệu vỏ: gang, nhôm, thép.
- Cấp bảo vệ: phổ biến IP44, một số phiên bản IP55.
- Cấp cách điện: B (120°C) hoặc F (155°C) tùy đời máy.
- Chế độ làm việc: S1, chạy liên tục.
- Xuất xứ: Thái Lan (hàng mới phổ biến), Nhật Bản (đa số hàng đã qua sử dụng).
(1).jpg)
- Hộp cực điện nằm ngang thân motor; hàng làm tại Nhật có dây ra vỏ cách điện dày, bó khít vào từng lõi đồng.
8) Phân biệt motor Mitsubishi 3 pha và motor giảm tốc Mitsubishi
Motor Mitsubishi 3 pha (SF-JR, SF-J, SF-JRV, SF-JV) có trục ra quay trực tiếp khoảng 1450 vòng/phút. Motor giảm tốc Mitsubishi (dòng GM) là motor liền hộp số, trục ra quay chậm theo tỉ số truyền, thường gặp dạng vỏ nhôm, trục âm và mini.
a) Motor giảm tốc Mitsubishi vỏ nhôm
(3).jpg)
- Công suất phổ biến dưới 7.5kW (10HP).
- Vỏ nhôm nhẹ, chống va đập, nhỏ gọn, dễ lắp.
- Đầu giảm tốc to hơn thân motor, chứa nhiều mỡ bôi trơn giúp bánh răng bền.
b) Motor giảm tốc Mitsubishi trục âm
(1).jpg)
- Đầu ra là lỗ rỗng bằng thép chống rỉ, lắp thẳng vào trục máy, không cần khớp nối.
c) Motor giảm tốc Mitsubishi mini
(1).jpg)
- Trục thép chống rỉ, độ cứng cao, dùng cho băng tải nhẹ, máy đóng gói.
9) Cách đọc tem động cơ Mitsubishi
.jpg)
- 3.7 kW 4P 3 PHASE: công suất 3.7kW, 4 cực, điện 3 pha.
- V 380 – Hz 50: điện áp 380V, tần số 50Hz.
- A 7.5: dòng định mức 7.5A, căn cứ chỉnh rơ le nhiệt.
- TH CLASS B: cách điện cấp B, cuộn dây chịu tối đa 120°C.
- GEAR RATIO 1:15: tỉ số truyền hộp số; r/min 120: tốc độ trục ra ghi trên tem.
- RATING S1: chạy liên tục; IP44: cấp bảo vệ bụi nước.
10) Câu hỏi thường gặp về motor Mitsubishi
Motor Mitsubishi 3 pha 4 cực quay bao nhiêu vòng/phút? Ở lưới điện 50Hz, motor Mitsubishi 4 pole có tốc độ đồng bộ 1500 vòng/phút, tốc độ thực tế khi chạy tải định mức khoảng 1400–1475 vòng/phút tùy công suất; công suất càng lớn thì độ trượt càng nhỏ, tốc độ càng sát 1500.
SF-JR và SF-JR-VN khác nhau thế nào? Cả hai cùng là dòng motor Mitsubishi 3 pha vỏ kín, quạt làm mát ngoài, lắp chân đế; hậu tố VN là ký hiệu phiên bản cấp cho thị trường Việt Nam, điện áp 220/380V – 50Hz, cùng khung và cùng kích thước lắp đặt với SF-JR tiêu chuẩn nên có thể thay thế lẫn nhau.
Ký hiệu chữ V trong SF-JRV, SF-JV nghĩa là gì? Chữ V chỉ kiểu lắp mặt bích (flange). SF-JRV là motor Mitsubishi mặt bích 0.4–7.5kW, SF-JV là mặt bích 11–22kW; SF-JR và SF-J không có chữ V là loại chân đế.
Motor Mitsubishi 220/380V có chạy được điện 1 pha không? Không chạy trực tiếp. Ký hiệu 220/380V nghĩa là motor 3 pha dùng được lưới 3 pha 220V hoặc 3 pha 380V. Muốn chạy từ nguồn 1 pha 220V phải dùng biến tần ngõ vào 1 pha, ngõ ra 3 pha 220V, thường áp dụng cho công suất nhỏ khoảng 0.4–2.2kW.
Vì sao motor Mitsubishi từ 11kW trở lên chỉ ghi 380V? Các mã SF-J, SF-JV từ 11kW đến 22kW có dòng điện lớn (khoảng 22–44A ở 380V), nhà sản xuất chỉ thiết kế cho lưới 3 pha 380V để giảm tiết diện cáp và thiết bị đóng cắt; thường khởi động sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần.
Dòng điện định mức motor Mitsubishi 3.7kW bao nhiêu ampe? Motor Mitsubishi 3.7kW 4 cực (SF-JR-VN-112M-4, SF-JRV-VN-112M-4) có dòng định mức khoảng 8.1A ở 380V và khoảng 14A ở 220V; con số chính xác của từng máy ghi trên tem nhãn, dùng làm căn cứ chỉnh rơ le nhiệt.
Motor Mitsubishi 7.5kW 10HP dùng dây điện và aptomat cỡ nào? Dòng định mức khoảng 15.5A ở 380V; thực tế hay dùng cáp đồng 2.5–4mm² tùy chiều dài tuyến, aptomat 3 pha 25–32A và rơ le nhiệt dải chỉnh bao trùm 15–16A. Ở lưới 3 pha 220V dòng tăng lên khoảng 26.8A nên cáp và thiết bị đóng cắt lớn hơn tương ứng.
Motor Mitsubishi có chạy được với biến tần không? Có. Motor Mitsubishi hoạt động tốt với biến tần để điều chỉnh tốc độ, khởi động êm và giảm dòng khởi động. Khi chạy lâu ở tần số thấp dưới 20Hz quạt làm mát quay chậm nên motor nóng hơn bình thường, cần theo dõi nhiệt độ vỏ hoặc gắn quạt cưỡng bức.
Khung (frame) 100L, 112M, 132S trên mã motor Mitsubishi có ý nghĩa gì? Số trong khung là chiều cao tâm trục tính bằng mm theo tiêu chuẩn IEC (100L: tâm trục cách mặt đế 100mm), chữ S/M/L là chiều dài thân ngắn/vừa/dài. Motor cùng khung có cùng kích thước chân đế, đường kính trục nên thay thế được cho nhau giữa các hãng.
Motor Mitsubishi có thay thế được motor Teco, Toshiba, Hitachi cùng công suất không? Phần lớn được, vì các hãng đều theo khung IEC: cùng công suất, cùng số cực thì chiều cao tâm trục, khoảng cách lỗ chân đế và đường kính trục tương đương. Nên đo lại đường kính trục, rãnh then và khoảng cách lỗ chân trước khi thay để tránh lệch tâm khớp nối.
Motor Mitsubishi đang bán ở Việt Nam sản xuất ở đâu? Motor Mitsubishi 3 pha dòng SF-JR, SF-JRV mới trên thị trường chủ yếu sản xuất tại nhà máy Mitsubishi Electric ở Thái Lan; hàng Made in Japan đa số là motor và motor giảm tốc đời cũ đã qua sử dụng, nhập theo lô máy móc từ Nhật.
Làm sao nhận biết motor Mitsubishi chính hãng? Kiểm tra tem nhãn ghi đủ model, serial, tiêu chuẩn, nơi sản xuất, chữ in sắc nét; vỏ đúc liền khối, nắp hộp cực và quạt khớp kích thước; cọc đấu dây chắc chắn, dây ra có vỏ cách điện dày. Dòng điện, tốc độ trên tem phải khớp với bảng thông số của đúng công suất.
Motor Mitsubishi cũ (bãi Nhật) dùng có ổn không? Motor Mitsubishi bãi Nhật giá thấp hơn hàng mới, phù hợp máy chạy không liên tục, công trình tạm hoặc cần thay thế nhanh. Cần kiểm tra điện trở cách điện cuộn dây, độ rơ và tiếng ồn bạc đạn, độ đồng đều dòng 3 pha khi chạy không tải; số lượng lớn cùng mã, cùng đời thường khó gom đủ.
Cấp bảo vệ IP44 và IP55 của motor Mitsubishi khác nhau thế nào? IP44 chống vật rắn trên 1mm và nước bắn tóe, phù hợp lắp trong nhà xưởng có mái che; IP55 chống bụi và chống tia nước phun, phù hợp khu vực rửa sàn, ngoài trời có che mưa.
Nên chọn motor Mitsubishi chân đế hay mặt bích? Motor chân đế (SF-JR, SF-J) dùng khi motor đặt trên bệ, truyền động qua dây curoa, nhông xích hoặc khớp nối; motor mặt bích (SF-JRV, SF-JV) dùng khi bắt trực tiếp vào thân máy bơm, hộp giảm tốc, máy khuấy hoặc lắp đứng trục, đồng tâm tốt và gọn.
11) Danh mục liên quan
- Danh mục cha: Motor Nhật – thuộc nhóm Động Cơ Điện.
- Cùng nhóm motor Nhật: Motor Toshiba, Motor Hitachi, Motor Teco 3 Pha, Motor Giảm Tốc Sumitomo.
- Thông số động cơ 3 pha cùng công suất: 1.5kW 2HP, 2.2kW 3HP, 3.7kW 5HP, 5.5kW 7.5HP, 7.5kW 10HP, 11kW 15HP, 15kW 20HP, 18.5kW 25HP, 22kW 30HP.




















