Lưới 3 pha 380V: chạy đấu tam giác (Δ), khởi động sao – tam giác (Y-Δ) được.
Rơ le nhiệt chỉnh theo dòng định mức: 104 A ở 380V.
Mô men định mức = 9550 × 55 ÷ 1.460 ≈ 360 Nm.
2. Tốc độ, mô men motor Mitsubishi 55kW 75HP theo số cực
Số cực
Tốc độ định mức
Mô men định mức
Khung – trục
4 cực (4P) – SF-J-225S-4
1.460 vòng/phút
360 Nm
Khung 225S, trục 60 mm
2 cực (2P)
Khoảng 2.960 vòng/phút
Khoảng 177 Nm
Khung 250M, trục 60 mm
Mô men định mức = 9550 × 55 ÷ tốc độ (vòng/phút).
Cùng công suất, motor 4 cực cho mô men gần gấp đôi motor 2 cực.
3. Kiểu lắp, kích thước và các loại motor Mitsubishi 55kW 75HP
a) Motor Mitsubishi 55kW 75HP chân đế SF-J-225S-4
Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục: 286 mm.
Khoảng cách 2 lỗ chân đế ngang trục: 356 mm.
Tâm trục tới mặt đất: 225 mm.
Dài L = 812 mm, cao H = 457 mm, thân D = 459 mm, chân đế dày 28 mm.
Kích thước quan trọng nhất
Giá trị
Đường kính trục Rãnh cavet - Then
60 mm 18 mm
Chiều dài trục
140 mm
Tâm trục tới mặt đất
225 mm
Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục
286 mm
Khoảng cách 2 lỗ chân đế ngang trục
356 mm
Lỗ bắt bulông chân đế
18,5 mm
Tổng chiều dài motor
812 mm
Nhiệt độ môi trường làm việc: -20°C đến 40°C.
4. Ứng dụng motor Mitsubishi 55kW 75HP và ví dụ chế tạo máy ly tâm gạn decanter LW520
4 cực SF-J-225S-4 (1.460 vòng/phút, 360 Nm): máy nén khí trục vít 55kW, máy nghiền đá hàm, quạt hút lò hơi, máy ép viên.
2 cực (khoảng 2.960 vòng/phút, 177 Nm): bơm ly tâm trạm bơm cấp nước, bơm chữa cháy, máy thổi khí.
Tải chạy liên tục 2–3 ca: hiệu suất motor quyết định phần lớn chi phí vận hành.
a) Thiết kế máy ly tâm gạn decanter LW520 dùng motor Mitsubishi 55kW 4 cực
Máy ly tâm decanter tách bùn – nước ở trạm xử lý nước thải, tách tinh bột sắn, bã dầu cọ. Thùng quay khoảng 3.000 vòng/phút, quán tính rất lớn. Motor Mitsubishi 55kW 4 cực 1.460 vòng/phút là motor chính của loại LW520.
b) Cách máy ly tâm decanter LW520 vận hành
Motor chính 55kW kéo đai tăng tốc khoảng 1:2,05 lên thùng quay côn Ø520.
Thùng quay khoảng 3.000 vòng/phút, lực ly tâm khoảng 2.600 lần trọng lực.
Bùn loãng vào ống giữa, chất rắn văng ra sát thành thùng.
Vít xoắn bên trong quay lệch vài vòng/phút nhờ bộ vi sai và motor phụ.
Vít đẩy bùn khô ra đầu côn, nước trong tràn ra đầu kia, khoảng 20–40 m³/giờ.
c) Vì sao chọn motor 4 cực 1.460 vòng/phút cho máy ly tâm decanter
Đai tăng tốc 1:2,05 cho phép đổi puly để chỉnh tốc độ thùng theo loại bùn.
Motor 4 cực có mô men định mức 360 Nm, đủ đưa thùng nặng lên tốc trong 60–120 giây.
Ổ bi motor 4 cực quay chậm, chạy liên tục 24 giờ ít nóng ổ.
Puly motor lớn hơn puly thùng: đai ôm tốt, ít trượt lúc khởi động.
d) Tính công suất để chọn đúng motor 55kW cho máy decanter
Lúc chạy ổn định, LW520 tách 30 m³/giờ chỉ tốn khoảng 30–37kW.
Motor phải lớn hơn vì 60–120 giây khởi động kéo dòng cao, motor nóng nhanh.
Mô men thùng ≈ 360 ÷ 2,05 × 0,95 ≈ 167 Nm.
Motor 45kW khởi động thùng LW520 thường bị rơ le nhiệt tác động.
Khởi động mềm hoặc biến tần: dòng khởi động giảm còn khoảng 2–3 lần định mức.
5. Ưu điểm motor Mitsubishi 55kW 75HP
Chân đế gang dày 28 mm, lỗ bắt Ø18,5 mm: đứng vững khi kéo máy nghiền đá hàm, máy ép viên.
Mô men 360 Nm ở 1.460 vòng/phút: đủ kéo quạt hút lò hơi cỡ lớn qua dây đai.
Vỏ IP55, chịu -20°C đến 40°C, độ ẩm đến 95%: hợp nhà máy nóng ẩm Việt Nam.
Vòng bi 6315ZZ / 6312ZZ loại che kín, không phải tra mỡ định kỳ.
6. Tính chi phí điện năng vận hành motor Mitsubishi 55kW
Motor 55kW chạy 2–3 ca/ngày tiêu thụ tiền điện mỗi năm lớn hơn nhiều lần giá mua motor. Ví dụ tính với tải 75% (41,25 kW trên trục), 6.000 giờ/năm:
Hiệu suất motor
Điện năng vào (kW)
Điện năng/năm (kWh)
93,5%
41,25 ÷ 0,935 ≈ 44,1
44,1 × 6.000 ≈ 264.700
95,0%
41,25 ÷ 0,95 ≈ 43,4
43,4 × 6.000 ≈ 260.500
Chênh lệch
≈ 0,7 kW
≈ 4.200 kWh/năm
Với giá điện giả định 2.000 đ/kWh, chênh 1,5 điểm hiệu suất tương đương khoảng 8,4 triệu đồng/năm.
Motor chạy non tải dưới 50% thì hiệu suất và cosφ đều giảm: kiểm tra dòng thực tế, nếu dưới khoảng 50 A thường xuyên thì cân nhắc motor 37kW hoặc chạy biến tần.
Điện áp lệch pha 2% làm tăng tổn hao cuộn dây đáng kể; đo điện áp 3 pha định kỳ.
Cách đo nhanh công suất thực: P ≈ 1,73 × U × I × cosφ; ví dụ 380V, 80 A, cosφ 0,85 cho khoảng 44,8 kW điện vào.
7. Cách đấu điện motor Mitsubishi 55kW 75HP
Motor Mitsubishi đấu sao, tam giác như sau
Trong đó sơ đồ HT dành cho động cơ điện trên 5HP, 5 ngựa, trên 3.7kw
Lead wire, dây dẫn điện chính xem hình sau
8. Câu hỏi thường gặp về motor Mitsubishi 55kW 75HP
Người sắp mua hỏi
Motor Mitsubishi 55kW 75HP khung bao nhiêu? Khung 225S, dài 812 mm, cao 457 mm, thân Ø459 mm.
Lỗ chân đế motor Mitsubishi 55kW bao nhiêu? 356 × 286 mm, chân dày 28 mm.
Motor Mitsubishi 75HP 4 cực mô men bao nhiêu? Khoảng 356 Nm ở 1.475 vòng/phút; bản 2 cực khoảng 177 Nm.
Người đang sử dụng hỏi
Motor 55kW tiêu thụ bao nhiêu điện mỗi giờ? Khoảng 44 kWh/giờ ở tải 75%, khoảng 59 kWh/giờ khi đầy tải.
Aptomat cho motor Mitsubishi 55kW bao nhiêu? Khoảng 160–200 A tùy cách khởi động; thường dùng sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần.
Motor 55kW chạy non tải có tốn điện không? Có, hiệu suất và cosφ giảm; dòng thường xuyên dưới 50 A thì cân nhắc motor nhỏ hơn hoặc biến tần.
Người bảo trì hỏi
Nên ghi những thông số gì khi kiểm tra motor 55kW? Dòng 3 pha, điện áp 3 pha, nhiệt độ vỏ và ổ bi, độ rung hai đầu.
Vệ sinh motor 55kW thế nào? Thổi sạch bụi cánh tản nhiệt và lưới che quạt, không xịt nước áp lực vào hộp cực.
Bơm mỡ ổ bi motor 55kW bao lâu? Theo nhãn bôi trơn trên motor; ghi sổ để không bơm thừa gây nóng ổ bi.
Người gặp lỗi kỹ thuật hỏi
Tiền điện tăng dù sản lượng không đổi? Đo dòng và cosφ motor; dòng tăng là dấu hiệu ổ bi, khớp nối hoặc tải cơ khí có vấn đề.
Motor 55kW nóng hơn bình thường? Kiểm tra lệch điện áp pha, bụi bám cánh tản nhiệt và quạt làm mát.
Motor rung tăng sau thời gian chạy? Kiểm tra bu lông chân đế, độ đồng tâm khớp nối và tiếng ổ bi.
Dòng 3 pha chênh nhau trên 5%? Đo điện áp 3 pha trước; điện áp cân bằng mà dòng vẫn lệch thì đo điện trở cuộn dây.