Motor Mitsubishi 15kW 20HP 4 cực bán phổ biến tại Việt Nam là dòng SF-J-160L-4 (chân đế, lắp nằm ngang) và SF-JV-160L-4 (mặt bích, lắp đứng), khung 160L, trục 42 mm.
Điện 3 pha 380V, tốc độ 1.450 vòng/phút, dòng định mức 30,0 A, mô men 98,8 Nm. Lỗ chân đế 254 × 254 mm; bản mặt bích FF300, đường kính mặt bích Ø350 mm.
Lưới 3 pha 380V: chạy đấu tam giác (Δ), khởi động sao – tam giác (Y-Δ) được.
Rơ le nhiệt chỉnh theo dòng định mức: 30,0 A ở 380V.
Mô men định mức = 9550 × 15 ÷ 1.450 ≈ 98,8 Nm.
2. Tốc độ, mô men motor Mitsubishi 15kW 20HP theo số cực
Số cực
Tốc độ định mức
Mô men định mức
Khung – trục
4 cực (4P) – SF-J / SF-JV
1.450 vòng/phút
98,8 Nm
Khung 160L, trục 42 mm
2 cực (2P)
Khoảng 2.930 vòng/phút
Khoảng 49 Nm
Khung 160M, trục 42 mm
Mô men định mức = 9550 × 15 ÷ tốc độ (vòng/phút).
Cùng công suất, motor 4 cực cho mô men gần gấp đôi motor 2 cực.
3. Kiểu lắp, kích thước và các loại motor Mitsubishi 15kW 20HP
a) Motor Mitsubishi 15kW 20HP chân đế SF-J-160L-4
Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục: 254 mm.
Khoảng cách 2 lỗ chân đế ngang trục: 254 mm.
Tâm trục tới mặt đất: 160 mm.
Dài L = 619 mm, cao H = 322 mm, thân D = 324 mm, trục 42 mm.
Kích thước quan trọng nhất
Giá trị
Đường kính trục Rãnh cavet - Then
42 mm 12 mm
Chiều dài trục
110 mm
Tâm trục tới mặt đất
160 mm
Khoảng cách 2 lỗ chân đế dọc trục
254 mm
Khoảng cách 2 lỗ chân đế ngang trục
254 mm
Lỗ bắt bulông chân đế
15 mm
Tổng chiều dài motor
619 mm
b) Motor Mitsubishi 15kW 20HP mặt bích SF-JV-160L-4
Đường kính vành định vị LB: Ø250 mm (j6).
Mặt bích có 4 lỗ, đường kính lỗ bắt vít Ø18,5 mm.
Đường kính mặt bích LC Ø350 mm, vòng tâm lỗ LA Ø300 mm.
Thân D = 324 mm, chiều cao thân LL = 544 mm.
Kích thước quan trọng nhất
Giá trị
Đường kính trục Rãnh cavet - Then
42 mm 12 mm
Chiều dài trục
110 mm
Mặt bích
FF300
Đường kính mặt bích (LC)
Ø350 mm
Đường kính vòng tâm lỗ bắt vít (LA)
Ø300 mm
Đường kính vành định vị (LB)
Ø250 mm (j6)
Số lỗ – đường kính lỗ bắt vít
4 lỗ Ø18,5 mm
Nhiệt độ môi trường làm việc: -20°C đến 40°C.
4. Ứng dụng motor Mitsubishi 15kW 20HP và ví dụ chế tạo máy bóc gỗ ván lạng không trục 1300 mm
4 cực SF-J-160L-4 (1.450 vòng/phút, 98,8 Nm): máy nén khí trục vít 15kW, băng tải dài, máy nghiền, quạt hút bụi.
2 cực (khoảng 2.930 vòng/phút, 49 Nm): bơm chữa cháy, bơm cấp nước khoảng 150 m³/giờ cột áp 20 m.
Bản mặt bích SF-JV-160L-4 (Ø350): bơm trục đứng, máy khuấy bồn lớn.
a) Thiết kế máy bóc gỗ ván lạng không trục 1300 mm dùng motor Mitsubishi 15kW 4 cực
Máy bóc gỗ ván lạng biến khúc gỗ keo, gỗ bạch đàn thành tấm ván mỏng 1,5–2 mm làm ván ép. Motor Mitsubishi 15kW 4 cực 1.450 vòng/phút kéo 3 con lăn quay khúc gỗ.
b) Cách máy bóc gỗ ván lạng vận hành
Khúc gỗ dài 1.300 mm đặt giữa 3 con lăn kẹp.
Motor 15kW qua hộp giảm tốc và xích quay 2 con lăn chủ động.
Con lăn quay khúc gỗ, dao dài 1.300 mm tiến vào bóc thành tấm.
Tốc độ bóc khoảng 40–60 m/phút, ván dày 1,7 mm ra băng tải.
Khúc gỗ Ø400 bóc tới lõi khoảng Ø50 thì nhả lõi, nạp khúc mới.
c) Vì sao chọn motor 4 cực 1.450 vòng/phút cho máy bóc gỗ
Con lăn Ø120 cần khoảng 130 vòng/phút: motor 4 cực chỉ cần hộp i ≈ 11.
Motor 2 cực phải giảm gấp đôi, hộp lớn hơn một cỡ.
Mô men 98,8 Nm giữ tốc độ khi dao gặp mắt gỗ.
Tốc độ bóc ổn định thì ván dày đều, ít rách mép.
d) Tính lực bóc để chọn đúng motor 15kW
Bóc ván 1,7 mm gỗ keo cần khoảng 10 N cho mỗi mm chiều dài dao.
Dao dài 1.300 mm: lực bóc khoảng 13.000 N.
Ở tốc độ 50 m/phút: công suất bóc ≈ 13.000 × 0,83 ≈ 10,8kW.
Cộng ma sát con lăn và hộp số khoảng 25–30%: cần khoảng 14kW.
Motor 11kW chỉ chạy được khoảng 40 m/phút với gỗ khô, cứng.
5. Ưu điểm motor Mitsubishi 15kW 20HP
Dòng 30,0 A ở 380V: khởi động sao – tam giác giảm dòng khởi động còn khoảng 70 A, máy phát dự phòng nhỏ hơn.
Trục 42 mm, mô men 98,8 Nm: kéo băng tải dài, máy nghiền có quán tính lớn.
Vỏ IP55, chịu -20°C đến 40°C, độ ẩm đến 95%: hợp xưởng nóng ẩm Việt Nam.
Vòng bi 6309ZZ / 6308ZZ loại che kín, không phải tra mỡ định kỳ.
6. Cách đấu điện và chạy motor Mitsubishi 15kW 20HP bằng máy phát điện
Motor Mitsubishi đấu sao, tam giác như sau
Trong đó sơ đồ HT dành cho động cơ trên 5HP, 5 ngựa, trên 3.7kw
Lead wire, dây dẫn điện chính xem hình sau
Máy phát điện dự phòng cần chịu được dòng khởi động của motor. Công suất biểu kiến lúc khởi động S = 1,73 × 0,38 × I khởi động. Dòng định mức motor 30,0 A.
Cách khởi động
Dòng khởi động (khoảng)
S lúc khởi động (khoảng)
Đóng trực tiếp
7 × 30 ≈ 210 A
1,73 × 0,38 × 210 ≈ 138 kVA
Sao – tam giác
210 ÷ 3 ≈ 70 A
Khoảng 46 kVA
Biến tần
Khoảng 1,0–1,5 × 30 A
Khoảng 20–30 kVA
Máy phát chọn theo khả năng chịu dòng khởi động trong tài liệu hãng máy phát, không chỉ theo kW motor.
Với máy phát nhỏ, biến tần hoặc khởi động mềm giúp motor khởi động không làm sụt áp và tắt máy phát.
7. Câu hỏi thường gặp về motor Mitsubishi 15kW 20HP
Người sắp mua hỏi
Motor Mitsubishi 15kW 20HP khung và trục bao nhiêu? Khung 160L vỏ gang, trục 42 mm, dài 619 mm, cao 322 mm, lỗ chân đế 254 × 254 mm.
Motor Mitsubishi 20HP thay bản 11kW được không? Cùng trục 42 mm và mặt bích Ø350; chân đế 160L dài hơn 160M (254 so với 210 mm theo chiều trục) nên khoan lại lỗ bệ.
Máy phát bao nhiêu kVA chạy được motor Mitsubishi 15kW? Đóng trực tiếp cần chịu khoảng 134 kVA lúc khởi động; dùng biến tần hoặc sao – tam giác thì máy phát nhỏ hơn nhiều.
Người đang sử dụng hỏi
Rơ le nhiệt motor Mitsubishi 20HP chỉnh bao nhiêu? Đóng trực tiếp 30,0 A; sao – tam giác đặt ở nhánh pha khoảng 16,8 A.
Aptomat và cáp cho motor Mitsubishi 15kW cỡ nào? Aptomat 63 A, cáp đồng 10 mm²; sao – tam giác dùng 2 bộ cáp 6 mm².
Biến tần cho motor Mitsubishi 20HP chọn cỡ nào? 15kW cho bơm, quạt; 18,5kW cho máy nén, băng tải nặng.
Thợ bảo trì hỏi
Chạy motor Mitsubishi 15kW bằng máy phát cần kiểm tra gì? Điện áp và tần số máy phát khi motor khởi động, thứ tự pha giống lưới để motor không quay ngược.
Bảo dưỡng motor Mitsubishi 20HP vỏ gang gồm gì? Vệ sinh cánh tản nhiệt, đo dòng 3 pha, rung, nhiệt ổ trục, siết bulong chân đế.
Đo cách điện motor Mitsubishi 15kW thế nào? Megger 500V hoặc 1.000V giữa cuộn dây và vỏ, đạt từ 1 MΩ trở lên mới chạy.
Khi motor gặp lỗi kỹ thuật
Máy phát tắt khi khởi động motor Mitsubishi 15kW? Dòng khởi động trực tiếp quá lớn với máy phát; chuyển sang sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần.
Motor Mitsubishi 20HP quay ngược khi chạy máy phát? Thứ tự pha máy phát khác lưới; đổi 2 dây pha ở đầu ra máy phát hoặc tại tủ chuyển nguồn.
Motor Mitsubishi 15kW nóng khi chạy máy phát dù tải không đổi? Điện áp hoặc tần số máy phát thấp hơn định mức; chỉnh lại điện áp, tốc độ máy phát.