4. Motor giảm tốc tải nặng 0.75kW trục âm KA, chân đế KAB
a) Motor giảm tốc tải nặng 0.75kW KA37, KA47
b) Motor giảm tốc tải nặng 0.75kW KA57, KA67
c) Motor giảm tốc tải nặng 0.75kW KAB47, KAB57, KAB77 có chân đế
5. Ứng dụng motor giảm tốc tải nặng 0.75kW 1HP
Băng tải inox trong nhà máy thủy sản, chạy 2–3 ca: tỉ số 1/30–1/40
Xích tải chai, lon trong dây chuyền nước giải khát: tỉ số 1/20
Máy khuấy bồn hóa chất 500 lít (trục âm lồng thẳng trục cánh): tỉ số 1/15–1/20
Cửa cống, cửa phai thủy lợi nhỏ: tỉ số 1/100–1/150
Máy xoay phôi hàn tự động: tỉ số 1/80–1/100
6. Ưu điểm motor giảm tốc tải nặng 0.75kW
Mô men ~480 Nm ở 1/100 chỉ với 1HP
Trục âm lồng thẳng vào trục máy, bỏ được khớp nối và bệ đỡ
Bánh răng mài cứng, chạy 3 ca liên tục
7. Lắp trục âm KA của motor giảm tốc tải nặng 0.75kW lên trục máy
Trục âm là kiểu lắp được chọn nhiều nhất với hộp K. Lắp sai là nguyên nhân hàng đầu gây kẹt trục, hỏng phốt.
Trục máy gia công dung sai h6 (hơi nhỏ hơn lỗ), dài ít nhất bằng chiều dài lỗ âm.
Then đúng chuẩn: trục 30mm then 8mm; trục 35mm then 10mm; trục 40mm then 12mm.
Bôi mỡ chống kẹt (mỡ đồng, mỡ moly) lên trục trước khi lồng.
Khóa đầu trục bằng bu lông và vòng chặn ở đầu lỗ âm.
Tay đòn chống xoay:
Bắt vào lỗ ren trên vỏ hộp, đầu kia tựa vào khung qua bạc cao su.
Lực tay đòn = mô men / chiều dài tay đòn. Ví dụ 480 Nm, tay đòn 0,3 m: ~1.600 N.
Không bắt cứng 2 đầu: trục máy đảo nhẹ sẽ làm gãy tay đòn, vỡ bạc đạn.
Muốn tháo sau này, chọn hộp có lỗ ren đẩy ở đầu trục. Trục âm để lâu năm trong môi trường ẩm dễ bị rỉ sét dính chặt.
8. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc tải nặng 0.75kW 1HP
a) Cho người sắp mua, khảo giá
Motor giảm tốc tải nặng 0.75kW có kéo được băng tải 300 kg không? Được, băng nằm ngang, tỉ số 1/30–1/40, rulo 140–168mm. Mô men cần ~150–200 Nm, K37/K47 đủ.
0.75kW tỉ số 1/100 ghép hộp cỡ nào? K57 hoặc KA57. Mô men ~480 Nm, K57 chịu ~600 Nm, SF ~1,2.
Trục âm hay trục dương tốt hơn? Trục âm gọn, không cần khớp nối, hợp băng tải và khuấy. Trục dương hợp gắn nhông, puly.
Hộp K có thay được hộp trục vít WPDA đang dùng không? Được nếu cùng hướng trục ra và đủ chỗ lắp. Kích thước lắp khác nhau, phải làm lại bệ.
Mua KAB hay KA cho máy khuấy? Máy khuấy có giá đỡ trục riêng thì KA kèm tay đòn. Cần bắt cứng xuống bệ thì KAB.
0.75kW có cần hộp K77 không? Chỉ khi tỉ số rất lớn hoặc tải va đập mạnh. Tải thường đến 1/100 thì K57 là đủ.
b) Cho người mới mua, cần dùng cho đúng
Nạp dầu hộp K bao nhiêu? Theo tư thế lắp ghi trên tem. Ví dụ K57 tư thế M1 ~0,8 lít. Báo tư thế khi mua để nhà máy nạp sẵn.
Chạy thử cần lưu ý gì? Chạy không tải 10–15 phút, sờ vỏ dưới 60°C, nghe tiếng răng đều.
Bắt nút thở ở đâu? Ở vị trí cao nhất theo tư thế lắp. Nút thở bị dưới mức dầu sẽ phun dầu.
c) Cho người đã dùng, cần bảo trì
Bao lâu thay dầu hộp K 0.75kW? Lần đầu 500 giờ, sau đó 10.000 giờ hoặc 2 năm.
Môi trường nước rửa cần lưu ý gì? Che chắn phốt, dùng sơn epoxy hoặc vỏ inox cho motor, kiểm tra phốt mỗi 3 tháng.
d) Cho người dùng mắc lỗi, cần cách sửa
Tay đòn bị nứt sau vài tháng? Do bắt cứng 2 đầu hoặc trục máy đảo. Thay bằng tay đòn có bạc cao su.
Dầu phun ra nút thở? Nút thở đặt sai vị trí hoặc thừa dầu. Đổi vị trí nút thở, xả bớt dầu.
Hộp kêu rít sau khi thay dầu? Dùng sai độ nhớt. Hộp K thường dùng dầu bánh răng VG220.