a) Motor giảm tốc tải nặng 3.7kW KA57, KA67 trục âm 40mm
b) Motor giảm tốc tải nặng 3.7kW KA77 trục âm 50mm
c) Motor giảm tốc tải nặng 3.7kW KA87 trục âm 60mm
5. Ứng dụng motor giảm tốc tải nặng 3.7kW 4kW: gầu tải, máy trộn, băng tải, vít tải
Gầu tải xi măng rời, tro bay cao 12–15 m: tỉ số 1/20–1/25
Máy trộn bê tông cưỡng bức 500 lít: tỉ số 1/40–1/50, K77
Băng tải than cám nhà máy gạch dài 25 m: tỉ số 1/30
Vít tải bùn ép, bã mía: tỉ số 1/40–1/60
Cầu trục mini chạy ray (cơ cấu di chuyển): tỉ số 1/40, có phanh
6. Ưu điểm motor giảm tốc tải nặng 3.7kW
Mô men ~1.425 Nm ở 1/60 với K77
Hộp kín dầu, chạy được môi trường bụi xi măng, than
Lắp lẫn motor 3,7kW và 4kW khi cùng mặt bích
7. Dầu bôi trơn và tư thế lắp M1–M6 của motor giảm tốc tải nặng 3.7kW
Hộp K bôi trơn bằng dầu ngâm. Lượng dầu đổi theo tư thế lắp. Nạp sai là lý do số một làm hộp K nóng hoặc mòn sớm.
M1: motor nằm ngang, chân đế hộp ở dưới – lượng dầu ít nhất.
M2, M3: hộp nghiêng một bên – dầu nhiều hơn M1 ~30–60%.
M4: lật ngược – dầu nhiều nhất ở tư thế nằm.
M5, M6: trục ra hướng đứng – dầu đủ ngập bánh răng trên cùng.
Ví dụ K77 ở M1 cần ~3–3,5 lít, ở M4 có thể cần gấp đôi. Thiếu dầu thì răng trên khô, thừa dầu thì khuấy dầu sinh nhiệt.
Dầu dùng: dầu bánh răng công nghiệp VG220 (khí hậu Việt Nam).
Nơi nóng trên 40°C, gần lò: VG320.
Nút thở luôn đặt ở điểm cao nhất theo tư thế lắp.
Khi mua, ghi rõ tư thế lắp để nhà máy bố trí nút thăm, nút xả, nút thở đúng chỗ.
8. Câu hỏi thường gặp về motor giảm tốc tải nặng 3.7kW 4kW 5HP
a) Cho người sắp mua, khảo giá
Motor giảm tốc tải nặng 3.7kW chạy gầu tải 30 tấn/giờ cao 15 m được không? Được. Công suất nâng ~1,2kW, cộng xúc gầu và ma sát ~2,5–3kW. Dùng tỉ số 1/20–1/25 với K57/K67 kèm phanh hoặc cóc chặn.
3.7kW tỉ số 1/50 dùng hộp nào? K77 hoặc KA77, mô men ~1.185 Nm, SF ~1,3.
3.7kW và 4kW có lắp lẫn hộp K được không? Được nếu cùng mặt bích motor. Kiểm tra đường kính trục motor và bích trước khi đặt.
Máy trộn bê tông 500 lít dùng K77 hay K87? Tỉ số 1/40–1/50, K77 cho SF 1,3–1,6 là đủ. Trộn đá to, tải giật mạnh, chạy 3 ca thì K87.
Hộp K cho môi trường bụi xi măng có cần đặc biệt không? Cần phốt kép hoặc phốt chắn bụi ở trục ra, motor cấp IP55.
Hộp 3.7kW tải nặng có chạy biến tần được không? Được. Chạy 20–60 Hz là ổn với hộp K.
b) Cho người mới mua, cần dùng cho đúng
Có cần nạp dầu khi nhận hàng không? Kiểm tra mắt thăm dầu theo tư thế lắp thực tế. Lắp khác tư thế đặt hàng thì phải chỉnh lượng dầu.
Aptomat, cáp cho 4kW? Aptomat 16–20 A, cáp 2,5–4mm², rơ le nhiệt ~9 A.
Chạy rà hộp mới thế nào? Chạy 50–70% tải trong 2–3 ngày đầu.
c) Cho người đã dùng, cần bảo trì
Thay dầu lần đầu khi nào? Sau 500 giờ. Dầu lần đầu có mạt kim loại từ quá trình rà răng.
Nhiệt độ hộp bao nhiêu là bình thường? Vỏ dưới 80°C. Trên 90°C cần kiểm tra dầu và tải.
d) Cho người dùng mắc lỗi, cần cách sửa
Hộp phun dầu ra nút thở? Nút thở thấp hơn mức dầu do lắp khác tư thế. Đổi nút thở lên điểm cao nhất.
Răng mòn nhanh, dầu có mạt sáng? Thiếu dầu hoặc dầu quá loãng. Nạp đúng lượng, đổi VG220.
Gầu tải giật mạnh khi khởi động? Khởi động trực tiếp đầy tải. Dùng biến tần hoặc khởi động mềm.