0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc ZD - Hộp Số ZD: Thông Số Kỹ Thuật, Cách Chọn, Ứng Dụng

Viết bởi: Bảo Nhi
Bảo Nhi
Mình là Bảo Nhi, hiện tại mình đang phụ trách công việc viết bài, kiểm duyệt nội dung tại Minhmotor. Mình sinh năm 2000, tốt nghiệp cử nhân Trường Đại học Tài chính - Marketing, nơi mình học tập được rất nhiều kiến thức và nền tảng giúp mình rất nhiều trong công việc hiện tại. Với sự nhiệt huyết và đam mê của tuổi trẻ cùng với sự hỗ trợ rất nhiệt tình từ các anh chị em đồng nghiệp, chúng mình luôn cố gắng đem đến những giải pháp ứng dụng động cơ điện, động cơ giảm tốc, máy bơm nước thiết thực nhất cho mọi người.
13 thg 10 2026 08:28

Hộp giảm tốc ZD là hộp số bánh răng trụ răng nghiêng 1 cấp, trục vào và trục ra song song, vỏ gang, có tỉ số truyền thấp từ 2 đến 6.3 và dải size ZD10 – ZD80, chuyên dùng cho cầu trục, tời, máy nghiền, máy luyện kim cần truyền công suất lớn ở tốc độ trung bình. Chọn hộp số ZD theo công suất motor, tỉ số truyền, chế độ tải (tải vừa hay tải nặng) và kiểu bố trí trục (8 kiểu lắp). Hộp ZD thuộc nhóm hộp giảm tốc trụ tiêu chuẩn cùng họ với ZL (2 cấp) và ZS (3 cấp).

1) Hộp giảm tốc ZD là gì? Cấu tạo và nguyên lý

Hộp giảm tốc ZD (hộp số ZD) gồm một cặp bánh răng trụ răng nghiêng: bánh răng nhỏ trên trục vào nhận chuyển động từ motor, bánh răng lớn trên trục ra quay chậm hơn theo tỉ số truyền và tạo momen lớn hơn tương ứng. Vì chỉ 1 cấp nên hiệu suất cao, khoảng 97 – 98%.

a) Cấu tạo hộp giảm tốc ZD

  • Trục vào lắp với motor qua khớp nối hoặc puly.
  • Trục ra (trục truyền động) lắp với máy công tác.
  • Cặp bánh răng trụ răng nghiêng thép hợp kim tôi, vòng bi (bạc đạn) đỡ hai đầu trục.
  • Vỏ gang hai nửa ghép mặt ngang, mắt thăm dầu, nút xả, nút thông hơi.

cấu tạo hộp giảm tốc ZD

b) Nguyên lý hoạt động

  • Motor quay trục vào cùng tốc độ với bánh răng chủ động.
  • Bánh răng bị động đường kính lớn hơn nên quay chậm hơn; tốc độ trục ra = tốc độ motor / tỉ số.
  • Momen trục ra ≈ momen motor × tỉ số × hiệu suất.

2) Các kiểu lắp đặt hộp giảm tốc ZD

Hộp số ZD có 8 kiểu bố trí trục phổ biến: kiểu 1, 2, 3, 4 gồm 1 trục vào và 1 trục ra; kiểu 5, 6, 7, 8 gồm 1 trục vào và 2 trục ra. Trục vào và trục ra song song, bố trí theo dạng chữ U (cùng phía) hoặc chữ Z (khác phía).

các kiểu lắp đặt hộp giảm tốc ZD

  • Chân đế: kiểu lắp tiêu chuẩn của ZD, bắt bulông xuống bệ móng hoặc khung máy.
  • 2 đầu trục ra: dùng cho cơ cấu di chuyển cầu trục dẫn động 2 bánh xe hoặc 2 tang.
  • Khi lắp cần căn đồng tâm khớp nối và bệ phẳng để tránh rung, nóng ổ bi.

3) Thông số kích thước hộp giảm tốc ZD

Kích thước hộp giảm tốc ZD loại 1 trục vào, 1 trục ra các mã ZD10, ZD15, ZD20, ZD25, ZD30, ZD35, ZD40, ZD45, ZD50, ZD60, ZD70:

thông số kỹ thuật hộp giảm tốc ZD

a) Thông số hộp giảm tốc ZD10

  • Trục ra: Ø25mm, dài 55mm; trục vào: Ø30mm, dài 55mm.
  • Tổng chiều dài: 335mm; tổng chiều cao: 240mm.
  • Kích thước chân đế: 245 x 150mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 130mm.

hộp giảm tốc ZD10

b) Thông số hộp giảm tốc ZD15

  • Trục ra: Ø40mm, dài 70mm; trục vào: Ø30mm, dài 55mm.
  • Tổng chiều dài: 450mm; tổng chiều cao: 355mm.
  • Kích thước chân đế: 220 x 340mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 200mm.

hộp giảm tốc ZD15

c) Thông số hộp giảm tốc ZD20

  • Trục ra: Ø55mm, dài 85mm; trục vào: Ø40mm, dài 70mm.
  • Tổng chiều dài: 575mm; tổng chiều cao: 495mm.
  • Kích thước chân đế: 250 x 440mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 250mm.

hộp giảm tốc ZD20

d) Thông số hộp giảm tốc ZD25

  • Trục ra: Ø70mm, dài 105mm; trục vào: Ø50mm, dài 85mm.
  • Tổng chiều dài: 710mm; tổng chiều cao: 595mm.
  • Kích thước chân đế: 290 x 545mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 300mm.

hộp giảm tốc ZD25

e) Thông số hộp giảm tốc ZD30

  • Trục ra: Ø85mm, dài 115mm; trục vào: Ø60mm, dài 105mm.
  • Tổng chiều cao: 685mm.
  • Kích thước chân đế: 320 x 650mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 350mm.

hộp giảm tốc ZD30

f) Thông số hộp giảm tốc ZD35

  • Trục ra: Ø100mm, dài 125mm; trục vào: Ø70mm, dài 105mm.
  • Tổng chiều dài: 955mm; tổng chiều cao: 780mm.
  • Kích thước chân đế: 360 x 750mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 400mm.

hộp giảm tốc ZD35

g) Thông số hộp giảm tốc ZD40

  • Trục ra: Ø110mm, dài 140mm; trục vào: Ø80mm, dài 125mm.
  • Tổng chiều dài: 1085mm; tổng chiều cao: 880mm.
  • Kích thước chân đế: 400 x 850mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 450mm.

hộp giảm tốc ZD40

h) Thông số hộp giảm tốc ZD45

  • Trục ra: Ø130mm, dài 165mm; trục vào: Ø90mm, dài 140mm.
  • Tổng chiều dài: 1210mm; tổng chiều cao: 975mm.
  • Kích thước chân đế: 340 x 970mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 450mm.

hộp giảm tốc ZD45

i) Thông số hộp giảm tốc ZD50

  • Trục ra: Ø140mm, dài 180mm; trục vào: Ø100mm, dài 160mm.
  • Tổng chiều dài: 1320mm; tổng chiều cao: 1105mm.
  • Kích thước chân đế: 500 x 1070mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 550mm.

hộp giảm tốc ZD50

j) Thông số hộp giảm tốc ZD60

  • Trục ra: Ø170mm, dài 200mm; trục vào: Ø120mm, dài 165mm.
  • Tổng chiều dài: 1550mm; tổng chiều cao: 1300mm.
  • Kích thước chân đế: 540 x 1265mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 650mm.

hộp giảm tốc ZD60

k) Thông số hộp giảm tốc ZD70

  • Trục ra: Ø200mm, dài 240mm; trục vào: Ø140mm, dài 180mm.
  • Tổng chiều dài: 1820mm; tổng chiều cao: 1495mm.
  • Kích thước chân đế: 610 x 1495mm.
  • Khoảng cách tâm trục tới mặt đất: 750mm.

hộp giảm tốc ZD70

4) Cách chọn hộp giảm tốc ZD

a) Tỉ số truyền và tốc độ trục ra

Tỉ số truyền tiêu chuẩn của hộp ZD 1 cấp: 2; 2.24; 2.5; 2.8; 3.15; 3.55; 4; 4.5; 5; 5.6; 6.3. Motor ghép thường là 4 cực (khoảng 1500 vòng/phút đồng bộ) hoặc 6 cực (khoảng 1000 vòng/phút).

tỉ số truyền hộp giảm tốc ZD

bảng tỉ số truyền hộp số ZD

Tỉ số ZDMotor 4 cực 1480 vòng/phútMotor 6 cực 980 vòng/phút
2740490
2.5592392
3.15470311
4370245
4.5329218
5296196
6.3235156

b) Chọn công suất theo chế độ tải

Hộp ZD có 2 chế độ làm việc: tải vừa (làm việc gián đoạn) và tải nặng (làm việc liên tục). Cần biết: size hộp (10, 15, 20, 25, 30…), tỉ số truyền và tính chất tải.

chọn công suất hộp giảm tốc ZD

Ví dụ hộp giảm tốc ZD25, tỉ số 4.5:

Chế độ tảiMotor 4 cực (trục ra khoảng 333 vòng/phút)Motor 6 cực (trục ra khoảng 222 vòng/phút)
Tải vừakhoảng 70kWkhoảng 50kW
Tải nặngkhoảng 59kWkhoảng 41kW
  • Cùng một size, motor 6 cực cho phép công suất thấp hơn vì momen trục ra lớn hơn ở tốc độ thấp.
  • Công suất thực tế chọn theo motor tiêu chuẩn gần nhất phía dưới mức cho phép, ví dụ 55kW cho tải nặng 4 cực.
  • Tải va đập mạnh (máy nghiền) cần thêm hệ số khoảng 1.25 – 1.5.

c) Motor điện, dòng điện và biến tần đi kèm

Hộp ZD truyền công suất lớn nên phần lớn ghép motor 3 pha 380V, từ khoảng 7.5kW trở lên thường là motor 380/660V đấu tam giác ở lưới 380V.

Công suất motorDòng 3 pha 380V (A)Biến tần tham khảo
7.5kWkhoảng 15.67.5 – 11kW
15kWkhoảng 3015 – 18.5kW
22kWkhoảng 4322 – 30kW
30kWkhoảng 5730 – 37kW
45kWkhoảng 8545 – 55kW
55kWkhoảng 10355 – 75kW
75kWkhoảng 14075 – 90kW
  • Cơ cấu cầu trục, tời chạy biến tần thường chọn lớn hơn motor 1 cấp, có điện trở hãm.
  • Khởi động trực tiếp dòng gấp khoảng 6 – 7 lần định mức; sao – tam giác giảm còn khoảng 1/3.

5) Ứng dụng của hộp giảm tốc ZD

  • Hộp giảm tốc ZD cho cơ cấu di chuyển cầu trục, cẩu trục, cổng trục, hộp số tời và thiết bị nâng hạ. Xem thêm hộp số giảm tốc cầu trục.
  • Hộp số ZD cho máy nghiền đá, nghiền sắt, nghiền phế liệu, máy nghiền vôi làm bột xi măng.
  • Hộp giảm tốc trụ 1 cấp ZD cho nhà máy luyện kim, khai thác kim loại, khai thác than, mỏ vàng.
  • Hộp số ZD cho tời kéo tàu thuyền, tời nâng vật liệu xây dựng, nâng đá làm cầu.
  • Hộp giảm tốc ZD cho máy nghiền gỗ, máy ép bột gỗ, quạt công nghiệp, bơm công suất lớn cần giảm tốc nhẹ.

6) Ưu điểm và nhược điểm của hộp giảm tốc ZD

a) Ưu điểm

  • Hộp giảm tốc ZD 1 cấp hiệu suất khoảng 97 – 98%, truyền công suất lớn ít tổn hao.
  • Răng nghiêng ăn khớp êm, tiếng ồn thấp, chạy ổn định.
  • Vỏ gang dày, chịu va đập, làm việc được ngoài trời và môi trường bụi.
  • Nhiều kiểu lắp (8 kiểu bố trí trục), dễ tháo rời bảo dưỡng, thay thế bánh răng, ổ bi.
  • Tuổi thọ dài, thường 5 – 9 năm khi đủ dầu và đúng tải.

b) Nhược điểm

  • Tỉ số thấp (tối đa khoảng 6.3); cần tốc độ chậm hơn phải dùng ZL 2 cấp, ZS 3 cấp hoặc hộp giảm tốc 2 cấp.
  • Kích thước, trọng lượng lớn ở size cao, cần bệ móng chắc.
  • Không tự hãm, cơ cấu nâng cần phanh riêng.

7) So sánh hộp giảm tốc ZD với các loại hộp giảm tốc khác

Loại hộpTỉ số 1 hộpHiệu suấtĐặc điểm
Hộp ZD (trụ 1 cấp)2 – 6.3khoảng 97 – 98%công suất lớn, tốc độ trung bình, bền
Hộp ZQ / ZL (trụ 2 cấp)khoảng 8 – 50khoảng 94 – 96%tời, cầu trục, tốc độ chậm hơn
Hộp trục vít5 – 100khoảng 50 – 90%gọn, trục vuông góc, tự hãm một phần ở tỉ số cao
Hộp hành tinh3 – 100 (nhiều cấp tới hàng nghìn)khoảng 94 – 97%nhỏ gọn, chính xác, giá cao
  • Hộp trục vít tỉ số cao tổn hao nhiệt lớn hơn nhiều so với ZD ở cùng công suất.
  • Tham khảo thêm hộp giảm tốc các loại để so sánh kiểu trục và tỉ số.

8) Giá hộp giảm tốc ZD tham khảo

Size hộp ZDGiá trung bình thị trường Việt Nam
ZD15khoảng 8.700.000 – 10.400.000 đ
ZD20khoảng 11.700.000 – 13.800.000 đ
ZD25khoảng 13.880.000 – 16.400.000 đ
ZD30khoảng 19.100.000 – 22.600.000 đ
ZD35khoảng 26.700.000 – 31.500.000 đ
ZD40khoảng 30.900.000 – 36.400.000 đ
ZD45khoảng 43.500.000 – 51.300.000 đ
ZD50khoảng 54.200.000 – 63.900.000 đ
  • Hộp 2 đầu trục ra, kiểu lắp đặc biệt có giá cao hơn kiểu 1 trục ra tiêu chuẩn.
  • Hộp đã qua sử dụng còn tốt thường bằng khoảng 40 – 60% giá mới.

9) Lỗi thường gặp khi vận hành hộp giảm tốc ZD

  • Nóng trên khoảng 80°C: thiếu dầu, dầu sai độ nhớt, motor lớn hơn công suất cho phép của size ở chế độ tải nặng.
  • Kêu, rung: lệch tâm khớp nối, bệ không phẳng, ổ bi mòn hoặc khe hở ổ bi côn chỉnh sai.
  • Chảy dầu mặt ghép, trục: keo làm kín mặt ghép hỏng, phớt chai, nút thông hơi tắc.
  • Mòn, rỗ mặt răng: quá tải kéo dài hoặc dầu bẩn lẫn mạt kim loại.

10) Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc ZD

  • Hộp giảm tốc ZD khác hộp ZQ và ZL thế nào? ZD là hộp trụ 1 cấp, tỉ số 2 – 6.3; ZL là 2 cấp, tỉ số khoảng 6.3 – 40; ZQ là 2 cấp chuyên dùng cho cầu trục, tời với tỉ số 8.23 – 48.57. Cần tốc độ trục ra trên khoảng 200 vòng/phút với motor 4 cực thì ZD là loại phù hợp.
  • Motor 30kW 4 cực ghép hộp ZD size bao nhiêu? Phụ thuộc tỉ số và chế độ tải; theo ví dụ ZD25 tỉ số 4.5 chịu khoảng 59kW tải nặng, motor 30kW thường nằm ở size nhỏ hơn như ZD20 – ZD25 tùy tỉ số; cần đối chiếu bảng công suất của nhà sản xuất cho đúng tỉ số.
  • Tỉ số truyền hộp ZD chọn thế nào? Tỉ số = tốc độ motor / tốc độ trục ra cần. Ví dụ cần trục ra khoảng 330 vòng/phút với motor 4 cực 1480 vòng/phút thì chọn tỉ số 4.5.
  • Giá hộp giảm tốc ZD25 khoảng bao nhiêu? Giá trung bình thị trường Việt Nam khoảng 13.880.000 – 16.400.000 đ cho kiểu lắp tiêu chuẩn, chưa gồm motor và khớp nối.
  • Hộp ZD mới lắp dùng dầu gì? Dầu bánh răng công nghiệp ISO VG 150 – 220 (môi trường nóng, tải nặng dùng VG 220 – 320), châm đến vạch mắt thăm dầu; thay lần đầu sau khoảng 300 – 500 giờ chạy.
  • Lắp khớp nối motor với hộp ZD cần căn chỉnh bao nhiêu? Độ lệch tâm thường giữ dưới khoảng 0.1mm và lệch góc dưới khoảng 0.1 – 0.2mm trên mặt khớp; bệ motor và hộp cần phẳng, bulông chân siết đều.
  • Đấu điện motor 45kW kéo hộp ZD thế nào? Motor 380/660V đấu tam giác ở lưới 380V, dòng khoảng 85A; dùng khởi động sao – tam giác, khởi động mềm hoặc biến tần 45 – 55kW; CB tổng khoảng 125 – 160A, dây đồng khoảng 25 – 35mm² tùy khoảng cách.
  • Hộp ZD có đảo chiều quay được không? Được, bánh răng trụ răng nghiêng chạy được 2 chiều; đảo chiều bằng cách đổi 2 pha motor. Lực dọc trục do răng nghiêng đổi hướng theo chiều quay nên ổ bi cần chịu được cả hai chiều.
  • Vì sao hộp giảm tốc ZD nóng và kêu sau khi thay motor lớn hơn? Công suất motor vượt mức cho phép của size ở chế độ tải hiện tại, tải nặng làm bánh răng và ổ bi quá nhiệt; đo dòng motor thực tế để biết tải thật, không chỉ dựa trên công suất nhãn.
  • Hộp ZD bị chảy dầu mặt ghép xử lý thế nào? Xả dầu, tách nắp, làm sạch keo cũ, bôi keo làm kín chịu dầu mới, siết bulông mặt ghép đều theo đường chéo; kiểm tra nút thông hơi không bị tắc.
  • Mặt răng hộp ZD bị rỗ, tróc có dùng tiếp được không? Rỗ nhẹ dưới khoảng 10 – 20% mặt tiếp xúc vẫn chạy được nhưng tiếng ồn tăng; rỗ lan rộng, tróc mảng thì cặp bánh răng có thể được gia công thay mới thay vì thay cả hộp.
  • Sửa hộp ZD hay mua mới lợi hơn? Thay ổ bi, phớt, cặp bánh răng thường chỉ khoảng 20 – 40% giá hộp mới ở size từ ZD30 trở lên; vỏ nứt, lỗ ổ bi mòn ô van thì mua hộp mới hoặc hộp cũ còn tốt sẽ kinh tế hơn.
  • Có cách nào tiết kiệm chi phí khi chọn hộp ZD? Xác định đúng chế độ tải: tải vừa, chạy gián đoạn cho phép công suất cao hơn tải nặng khoảng 15 – 20% trên cùng size, giúp chọn size nhỏ hơn một cấp; công trình tạm có thể dùng hộp ZD cũ còn tốt.
  • Có thể dùng hộp ZD thay puly dây đai để giảm tốc không? Được; với tỉ số 2 – 6.3, hộp ZD thay được bộ puly dây đai, không trượt, không phải căng đai, hiệu suất cao hơn và bảo dưỡng ít hơn, nhưng chi phí ban đầu cao hơn bộ puly.
7.274 reviews

Tin tức liên quan

Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

Điốt Phanh Từ (Bộ Chỉnh Lưu Phanh): Cấu Tạo, Cách Đấu, Cách Kiểm Tra

13 thg 10 2026 16:51

Điốt phanh từ (bộ chỉnh lưu phanh, brake rectifier) đổi điện AC sang DC cấp cho cuộn hút phanh điện từ motor. Cách chọn theo phanh 99V, 170V, cách đấu, cách kiểm tra và nguyên nhân điốt phanh bị cháy.
Đọc tiếp
Motor Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò Và Giải Đáp Mọi Thắc Mắc

Motor Giảm Tốc Lò Nướng: Chọn Đúng Tốc Độ, Công Suất Cho Từng Loại Lò Và Giải Đáp Mọi Thắc Mắc

06 thg 10 2026 11:25

Motor giảm tốc lò nướng quyết định xiên thịt quay đều, xe bánh mì xoay êm và băng tải đưa bánh qua buồng nhiệt đúng thời gian. Cách chọn tốc độ, mô-men, kiểu motor cho lò quay gà vịt, quay heo, máy kebab, lò bánh mì xe xoay, lò băng tải và giải đáp các thắc mắc thường gặp.
Đọc tiếp
Máy Bơm Cánh Hở (Bơm Ly Tâm Cánh Hở): Cấu Tạo, Cách Chọn, Ứng Dụng
Máy Làm Trân Châu Nhân Dừa: Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật, Bảng Giá 10/2026
Bàn Xoay Công Nghiệp: Cấu Tạo, Phân Loại, Bảng Giá 10/2026