Hộp giảm tốc WPA size 155 là hộp giảm tốc trục vít bánh vít một cấp, lắp chân đế, trục vào dương nằm dưới và trục ra dương nằm trên. Hai trục truyền động vuông góc 90°.
Size 155 biểu thị khoảng cách tâm hai trục 155 mm. Lắp đặt bằng cách kết nối motor bằng khớp nối, dây đai hoặc bộ truyền phù hợp.
1) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPA size 155
- Kiểu truyền động: trục vít–bánh vít một cấp.
- Khoảng cách tâm trục: 155 mm.
- Trục vào dương: Ø40 mm.
- Chiều dài trục vào HS: 85 mm.
- Then trục vào: rộng 12 mm.
- Trục ra dương: Ø60 mm.
- Chiều dài trục ra LS: 110 mm.
- Then trục ra: rộng 18 mm.
- Tỉ số truyền xét: 1/10 đến 1/60.
- Tốc độ đầu vào: 1.500 vòng/phút.
- Mô men: 709–848 Nm tùy theo tỉ số truyền.
- Khối lượng hộp số: khoảng 110 kg.
- Dung tích dầu: 3,8 lít.
2) Ứng dụng hộp số giảm tốc WPA size 155
Hộp giảm tốc WPA 155 phù hợp với máy cần giảm tốc, tăng mô men và bố trí truyền động vuông góc:
- Băng tải vận chuyển bao hàng, kiện hàng hoặc nguyên liệu.
- Vít tải hạt, bột và vật liệu tương đối dễ chảy.
- Máy trộn, máy khuấy có tải ổn định.
- Cơ cấu quay thùng, kéo nguyên liệu hoặc dẫn động máy chế biến.
- Tời kéo và cơ cấu nâng hàng được thiết kế đầy đủ bảo vệ.
3) Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPA size 155
Hộp số giảm tốc size 155 WPA có kích thước như sau:
- Đường kính trục vào 40 mm, chiều dài trục 85 mm
- Đường kính trục ra 60 mm, chiều dài trục 110 mm
- Trục cốt vào ở phía dưới trục ra
- Tiêu chuẩn xuất khẩu Châu Âu
- Công nghệ sản xuất Đài Loan
- Tỷ số truyền i: 5, 10, 15, ... 50, 60
- Chân đế có M = 275 mm, N = 390 mm; khoảng cách lỗ E = 220 mm, F = 320 mm; lỗ Z = Ø21 mm.

Video sản phẩm thực tế hộp giảm tốc motor WPA size 155
4) Cấu tạo hộp giảm tốc WPA size 155
Hộp giảm tốc WPA 155 gồm vỏ gang, trục vít thép, bánh vít hợp kim đồng, trục ra, ổ đỡ, phớt và hệ thống bôi trơn.
- Trục vít nằm dưới bánh vít.
- Hai đầu trục dương kết nối với bộ truyền ngoài.
- Chân đế cố định hộp số lên bệ máy.
- Gân thân hộp tăng độ cứng và hỗ trợ tản nhiệt.
- Nắp hộp phục vụ lắp ráp, kiểm tra.
- Mắt dầu giúp theo dõi mức bôi trơn.
5) Ưu điểm hộp giảm tốc WPA 155 trục vít
- Trục vào dương linh hoạt khi bố trí motor.
- Thuận tiện dùng khớp nối hoặc bộ truyền dây đai.
- Trục ra Ø60 mm phù hợp kết nối cơ cấu cần mô men lớn.
- Có nhiều tỉ số truyền trong một cấp.
- Chân đế thuận tiện lắp trên khung máy.
6) Bảng tra cứu mô men WPA 155 từ 1/10 đến 1/60 và công suất mô tơ yêu cầu
Bảng sử dụng dữ liệu WP đầu vào trục dương, tại 1.500 vòng/phút.
| Tốc độ ra, vòng/phút | Tỉ số truyền | Công suất catalogue, kW | Mô men catalogue, Nm | Motor tiêu chuẩn tham khảo | Ứng dụng gợi ý |
|---|
| 150 | 1/10 | 12,80 | 709 | 11 kW | Băng tải nhanh |
| 100 | 1/15 | 9,90 | 785 | 7,5 kW | Băng tải nguyên liệu |
| 75 | 1/20 | 7,00 | 722 | 5,5 kW | Vít tải, máy cấp liệu |
| 60 | 1/25 | 6,53 | 842 | 5,5 kW | Máy trộn |
| 50 | 1/30 | 6,00 | 848 | 5,5 kW | Trộn chậm, kéo tải |
| 37,5 | 1/40 | 4,40 | 784 | 4 kW | Cơ cấu quay chậm |
| 30 | 1/50 | 3,61 | 770 | 3 kW | Tời, cấp liệu chậm |
| 25 | 1/60 | 3,00 | 791 | 3 kW | Truyền động tốc độ thấp |
7) Cách chọn WPA 155 cho tời, thang chở hàng
a. Bài toán thiết kế với tang Ø250 mm
- Đường kính làm việc của tang: 250 mm.
- Bán kính tang: 0,125 m.
- Hệ số phục vụ Fs = 1,3, đáp ứng yêu cầu dưới 1,4.
- Cáp kéo trực tiếp, chưa sử dụng palăng nhân lực.
- Tang có ổ đỡ riêng, nối với hộp số bằng khớp nối.
- Tổng khối lượng nâng gồm hàng, bàn nâng và các bộ phận chuyển động.
Fs = 1,3 là giả định của bài tính. Khi tải va đập hoặc đảo chiều thường xuyên, phải xác định lại.
b. Mô men cần thiết theo trọng tải
T tĩnh = m x g x r
T chọn = Fs x T tĩnh = 1.3 x m x 9.81 x 0.125
| Tổng khối lượng nâng | Mô men nâng tĩnh | Mô men chọn với Fs = 1,3 |
|---|
| 100 kg | 122,62 Nm | 159,41 Nm |
| 200 kg | 245,25 Nm | 318,82 Nm |
| 300 kg | 367,88 Nm | 478,24 Nm |
| 400 kg | 490,50 Nm | 637,65 Nm |
| 500 kg | 613,12 Nm | 797,06 Nm |
c. Bảng chọn tốc độ, công suất cho tổng tải 300 kg
Tốc độ tang: n2 = v / pi / D = v / pi / 0.25
Công suất đầu vào dùng để chọn: P chọn = Fs x m x g x v / 60000 / u
Với v tính bằng m/phút, m tính bằng kg, ta tính được các giá trị tốc độ nâng theo từng trường hợp thiết kế mô tơ với WPA155 như sau:
| Tốc độ nâng, m/phút | Tốc độ tang, vòng/phút | Tỉ số chọn | Tốc độ trục vào cần, vòng/phút | Hiệu suất giả định | Công suất tính, kW | Motor tiêu chuẩn tham khảo |
|---|
| 10 | 12,73 | 1/60 | 764 | 0,60 | 1,06 | 3 kW |
| 15 | 19,10 | 1/40 | 764 | 0,65 | 1,47 | 4 kW |
| 20 | 25,46 | 1/30 | 764 | 0,68 | 1,88 | 5,5 kW |
| 25 | 31,83 | 1/30 | 955 | 0,68 | 2,34 | 5,5 kW |
| 30 | 38,20 | 1/25 | 955 | 0,72 | 2,66 | 5,5 kW |
| 40 | 50,93 | 1/20 | 1.019 | 0,74 | 3,45 | 5,5 kW |
| 50 | 63,66 | 1/15 | 955 | 0,75 | 4,25 | 7,5 kW |
d. Vì sao cùng hộp số nhưng tải nâng khác nhau?
Với cùng tang Ø250 mm, tải nâng phụ thuộc mô men thực tế tại trục ra. Tỉ số lớn giảm tốc mạnh, nhưng công suất cho phép của hộp số cũng thay đổi.
Khi dùng dây đai giữa motor và WPA:
- Phải tính cả tỉ số truyền ngoài và hiệu suất của bộ truyền đó.
- Dây đai còn tạo tải hướng kính lên trục vào.
- Tang cuốn nhiều lớp cáp làm bán kính tăng, lực kéo giảm.
- Phải kiểm tra lớp cáp ngoài cùng và tải lúc khởi động.
- Thang hàng cần phanh giữ tải, giới hạn hành trình và bảo vệ quá tải.
- Không dùng tính tự hãm làm biện pháp duy nhất chống rơi tải.
8. Cách lắp đặt và bảo trì WPA 155
- Làm bệ phẳng, cứng; siết chân đế đều.
- Căn tâm motor, khớp nối và hộp số.
- Chọn khớp nối có hai lỗ phù hợp từng trục.
- Không đóng búa trực tiếp vào trục.
- Nếu dùng dây đai, không căng quá mức.
- Che chắn khớp nối, puly và dây đai.
- Châm dầu theo mắt dầu; 3,8 lít là lượng tham khảo.
- Kiểm tra nút thông hơi, phớt và độ kín.
- Chạy thử không tải trước khi tăng tải.
- Theo catalogue, thay dầu lần đầu sau khoảng 100 giờ.
- Các lần tiếp theo khoảng 2.500 giờ, điều chỉnh theo tình trạng dầu.
- Theo dõi nhiệt, tiếng ồn và dòng motor.
Mời tham khảo video cách thiết kết lắp đặt hộp số WPA 155 dưới đây.
9) FAQ khi chế tạo máy, sử dụng và bảo quản
a. WPA 155 khác WPS 155 thế nào?
- WPA có trục vít phía dưới; WPS có trục vít phía trên.
- Chiều cao tâm trục và lượng dầu có thể khác.
b. Có thể lắp motor 7,5 kW cho mọi tỉ số không?
- Không. Công suất tra giảm theo từng tỉ số truyền.
- Tỉ số 1/60 trong bảng WPA 155 ghi 3 kW.
c. Vì sao hộp số nóng?
- Kiểm tra thiếu dầu, sai dầu, quá tải và tản nhiệt.
- Kiểm tra thêm lệch tâm hoặc dây đai quá căng.
d. Motor chạy nhưng máy không kéo được?
- Có thể tải khởi động lớn, máy kẹt hoặc bộ truyền trượt.
- Kiểm tra then, khớp nối, phanh và biến tần.
e. Có lắp tang trực tiếp lên trục ra không?
- Chỉ khi đã kiểm tra tải hướng kính và độ bền trục.
- Tang có ổ đỡ riêng thuận tiện kiểm soát tải hơn.
f. Vì sao rò dầu?
- Phớt mòn, thông hơi tắc, dầu quá đầy hoặc mặt ghép hở.
- Xử lý nguyên nhân trước khi thay phớt.
g. Có đảo chiều liên tục được không?
- Cần kiểm tra chu kỳ, tải va đập và chế độ tăng giảm tốc.
- Tránh đảo chiều đột ngột khi tải đang chuyển động.
Kho hàng hộp giảm tốc WPA size 155 lớn nhất Việt Nam.