Hộp giảm tốc WPA 250 là hộp số trục vít bánh vít chân đế, trục vào (trục vít) nằm dưới, trục ra (bánh vít) nằm trên và vuông góc với trục vào. Khoảng cách tâm 2 trục 250 mm, trục vào Ø60 mm, trục ra Ø90 mm, gắn motor 11 – 15kW, tỉ số 1/10 tới 1/60. Trục vít ngâm trong dầu nên WPA 250 hợp máy chạy liên tục nhiều giờ: tời kéo tàu cá lên đà, thang tải hàng kho lạnh, cửa van cống ngăn mặn.
Trục vít bánh vít, chân đế, trục vào dưới – trục ra trên (WPA)
Khoảng cách tâm trục
250 mm
Trục vào (cốt dương)
Ø60 mm, cavet 18 mm
Trục ra (cốt dương)
Ø90 mm, cavet 25 mm
Tỉ số truyền
1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30, 1/40, 1/50, 1/60
Motor gắn kèm
11kW (15HP) hoặc 15kW (20HP)
Mô men trục ra lớn nhất
Khoảng 3.500 Nm
Chân đế
560 × 460 mm, bu lông M24
Tổng chiều cao
666 mm
Trọng lượng
Khoảng 280 – 320 kg
Dầu bôi trơn
12 – 15 lít dầu bánh răng VG 320 hoặc VG 460
2) Chọn tốc độ, lực, size hộp số theo bảng hộp giảm tốc WPA 250 gắn motor 11kW – 15kW
STT
Tỉ số truyền
Tốc độ trục ra – motor 4 cực 1450 v/p
Tốc độ trục ra – motor 6 cực 960 v/p
WPA 250 + motor 15kW (mô men ra, Nm)
WPA 250 + motor 11kW (mô men ra, Nm)
1
1/10
145
96
840
616
2
1/15
97
64
1.215
891
3
1/20
73
48
1.541
1.130
4
1/25
58
38
1.852
1.358
5
1/30
48
32
2.134
1.565
6
1/40
36
24
2.648
1.942
7
1/50
29
19
3.063
2.246
8
1/60
24
16
3.438
2.521
Mô men tính theo motor 4 cực: T = 9550 × P × hiệu suất / tốc độ trục ra; hiệu suất trục vít lấy từ 0,85 (1/10) giảm dần tới 0,58 (1/60).
Motor 6 cực cùng công suất cho mô men ra lớn hơn khoảng 1,5 lần – đối chiếu với mức khoảng 3.500 Nm của hộp.
Motor 15kW ở tỉ số 1/60: mô men ra ≈ 3.438 Nm, sát mức khoảng 3.500 Nm của hộp.
3) Ứng dụng hộp giảm tốc WPA 250
Tời kéo tàu cá lên đà ở các xưởng sửa chữa tàu ven biển Quảng Ngãi, Bình Định, Kiên Giang: tỉ số 1/40 – 1/60, tang Ø320 – 400 mm.
Thang tải hàng kho lạnh, xưởng may nhiều tầng: tỉ số 1/30 – 1/40, đi kèm motor có phanh.
Cửa van cống ngăn mặn, cửa van trạm bơm thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long: nâng hạ chậm, tỉ số 1/50 – 1/60.
Băng tải nghiêng bãi cát, bãi đá và vít tải cát: tỉ số 1/20 – 1/30.
Máy ép gạch, máy trộn đất sét lò gạch tuynel: tỉ số 1/25 – 1/30.
Bàn xoay, máy xoay lò sấy chạy chậm liên tục.
4) Ưu điểm hộp giảm tốc WPA 250 trục vít
Trục vít nằm dưới, ngâm hẳn trong dầu: bôi trơn tốt khi motor chạy liên tục, ít mòn hơn kiểu trục vít nằm trên (WPX).
Đổi hướng truyền động 90° trong 1 cấp, tỉ số tới 1/60 – gọn hơn ghép nhiều cấp bánh răng.
Tỉ số 1/40 – 1/60 (trục vít 1 đầu mối) có khả năng tự hãm khi đứng yên.
Vỏ gang xám FC20/FC25 dày, bánh vít đồng CuSn12, trục vít thép hợp kim nhiệt luyện, vòng bi côn chịu lực dọc trục.
Chạy êm, ồn thấp – dùng được trong nhà xưởng, kho hàng có người làm việc.
5) Bản vẽ, kích thước lắp đặt hộp giảm tốc WPA size 250
Trục vào Ø60 mm, trục ra Ø90 mm, khoảng cách tâm 2 trục 250 mm
Chân đế 560 × 460 mm, bu lông M24
Tổng chiều cao hộp số 666 mm
6) Tính tời kéo tàu cá lên đà với hộp giảm tốc WPA 250
Tời kéo tàu ở các xưởng đóng, sửa tàu cá là chỗ dùng WPA 250 nhiều. Công thức: lực kéo cáp F = 2 × T / D, tốc độ cáp v = 3,14 × D × n (m/phút), với D là đường kính tang cuốn (m).
Cấu hình (tang Ø320 mm, motor 15kW 4 cực)
Lực kéo cáp
Tốc độ cáp
WPA 250 tỉ số 1/40 – 2.648 Nm
≈ 16,5 kN (≈ 1,69 tấn lực)
≈ 36 m/phút
WPA 250 tỉ số 1/50 – 3.063 Nm
≈ 19,1 kN (≈ 1,95 tấn lực)
≈ 29 m/phút
WPA 250 tỉ số 1/60 – 3.438 Nm
≈ 21,5 kN (≈ 2,19 tấn lực)
≈ 24 m/phút
Ví dụ tàu cá 20 tấn trên đà dốc 1/10: lực cần ≈ 20.000 × 9,81 × (0,1 + 0,05 ma sát xe đà) ≈ 29,4 kN. Qua 1 bộ múp (ròng rọc) chia đôi lực còn ≈ 14,7 kN, cộng tổn hao ròng rọc khoảng 16 kN – nằm trong lực kéo của tỉ số 1/50 và 1/60; tàu lên đà khoảng 12 – 15 m/phút.
Tự hãm không thay phanh: rung động, sóng đánh làm trục vít trượt dần – tời kéo tàu, thang hàng vẫn lắp motor phanh hoặc phanh tang.
Môi trường ven biển: hơi muối làm rỉ trục ra và bu lông chân đế – bôi mỡ chống rỉ trục, sơn epoxy, che mưa hộp cực motor.
Nắng nóng miền Trung: vỏ hộp phơi nắng có thể thêm 10 – 15°C – làm mái che, dùng dầu VG 460 thay VG 320.
a) Trước khi mua: hộp giảm tốc WPA 250 gắn được máy gì, có đủ lực không
WPA 250 gắn motor 18,5kW hay 22kW được không? Motor 18,5kW ở tỉ số 1/30 cho mô men ra ≈ 2.630 Nm, ở 1/40 ≈ 3.270 Nm; tỉ số cao hơn vượt mức khoảng 3.500 Nm của hộp.
Thang tải hàng 1 tấn dùng WPA 250 được không? Tang Ø320 mm cần ≈ 1.570 Nm cộng đối trọng, ma sát ray – tỉ số 1/25 – 1/30 với motor 15kW đủ lực, tốc độ cáp khoảng 48 – 58 m/phút.
WPA và WPS, WPX khác gì? WPA trục vít dưới, WPX trục vít trên, WPS trục ra 2 đầu; cùng cỡ 250 thì lực tương đương, khác vị trí trục.
Có bản mặt bích gắn motor không? Có bản WPDA mặt bích nối thẳng motor, bỏ khớp nối và bệ motor.
b) Mới mua về: lắp đặt hộp giảm tốc WPA 250 với motor
Châm dầu trước khi chạy: khoảng 12 – 15 lít dầu bánh răng VG 320 hoặc VG 460, ngang giữa mắt thăm dầu.
Thay nút bịt bằng nút thông hơi ở mặt trên hộp, nếu không dầu bị ép ra phớt trục.
Bệ thép chữ I, chữ U phẳng, bắt bu lông M24 vào 4 lỗ chân đế.
Căn đồng tâm trục motor với trục vào Ø60 mm qua khớp nối, lệch tâm dưới khoảng 0,05 mm.
Chạy không tải 30 phút đến 1 giờ cho bánh vít rà khít, rồi tăng tải dần.
c) Dùng 3 – 6 tháng: kiểm tra hộp giảm tốc WPA 250
Thay dầu lần đầu sau khoảng 100 – 300 giờ vì bánh vít đồng rà ra nhiều mạt; sau đó khoảng 2.500 – 3.000 giờ.
Vỏ hộp trên khoảng 85°C là thiếu dầu, sai loại dầu hoặc quá tải.
Đo độ rơ trục ra: lắc tay trục ra, độ rơ tăng nhanh là bánh vít mòn.
Phớt trục rò dầu: kiểm tra nút thông hơi bị bịt, mức dầu quá cao.