0981676163Miền Nam
0984601144Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc WPA Size 50

9.769 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc WPA size 50 là hộp số trục vít bánh vít một cấp, lắp chân đế, trục vào dương nằm dưới và trục ra dương nằm trên. Hai trục truyền động vuông góc 90°.

Size 50 biểu thị khoảng cách tâm hai trục 50 mm. Đặc điểm riêng là kích thước nhỏ, trục vào Ø12 mm, trục ra Ø17 mm, phù hợp máy tải nhẹ và các cơ cấu truyền động công suất nhỏ.

1) Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc WPA size 50

 

  • Kiểu truyền động: trục vít–bánh vít một cấp.
  • Khoảng cách tâm trục: 50 mm.
  • Trục vào dương: Ø12 mm.
  • Chiều dài trục vào HS: 30 mm.
  • Then trục vào: rộng 4 mm.
  • Trục ra dương: Ø17 mm.
  • Chiều dài trục ra LS: 40 mm.
  • Then trục ra: rộng 5 mm.
  • Tỉ số truyền xét trong bài: 1/10 đến 1/60.
  • Tốc độ đầu vào bảng tra: 1.500 vòng/phút.
  • Mô men : 31–43 Nm.
  • Khối lượng hộp số: khoảng 7 kg.
  • Dung tích dầu: 0,17 lít.
  • Kiểu lắp đặt: chân đế.

 

2) Ứng dụng hộp số giảm tốc WPA size 50

 

  • Băng tải mini vận chuyển hộp, khay hoặc sản phẩm nhẹ.
  • Máy cấp liệu hạt, bột khô với tải tương đối ổn định.
  • Máy đóng gói, cơ cấu kéo màng và dẫn động phụ.
  • Bàn quay nhỏ, cơ cấu điều chỉnh vị trí.
  • Máy khuấy nhỏ với chất lỏng ít nhớt.
  • Tời nhỏ hoặc cơ cấu nâng hàng nhẹ được thiết kế đầy đủ bảo vệ.

 

3) Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc WPA size 50

Hộp giảm tốc motor WPA size 50 có kích thước như sau:

  • Mô tơ phù hợp là 0.18kw -4P 
  • Đường kính trục vào 12mm, chiều dài trục 30mm
  • Đường kính trục ra 17mm, chiều dài trục 40mm
  • Khoảng cách giữa các lỗ chân đế ngang trục 110mm   
  • Khoảng cách giữa lỗ chân đế dọc trục 95mm
  • Chân đế có M = 120 mm, N = 140 mm; khoảng cách lỗ E = 95 mm, F = 110 mm; lỗ Z = Ø12 mm.
  • Chiều cao tâm trục vào HL = 50 mm.

4) Ưu điểm hộp giảm tốc WPA size 50

 

  • Nhỏ gọn, thuận tiện bố trí trên máy mini.
  • Khối lượng khoảng 7 kg, dễ thao tác lắp đặt.
  • Đầu vào trục dương linh hoạt khi chọn bộ truyền.
  • Có nhiều tỉ số truyền trong một cấp.
  • Chân đế thuận tiện cố định và thay thế.

 

5) Cấu tạo hộp giảm tốc WPA size 50

Hộp giảm tốc WPA 50 có thân hộp, trục vít, bánh vít, trục ra, ổ đỡ, phớt và các nắp lắp ráp. Mỗi bộ phận có nhiệm vụ như sau:

  • Trục vít phía dưới dẫn động bánh vít phía trên.
  • Hai trục dương kết nối với bộ truyền ngoài.
  • Chân đế cố định hộp số lên khung máy.
  • Then truyền lực giữa trục và khớp nối.
  • Dầu bôi trơn giảm ma sát, hỗ trợ tản nhiệt.
  • Nắp hộp phục vụ kiểm tra và sửa chữa.

6) Bảng tra cứu mô men và tốc độ ra của WPA 50 tỉ số truyền từ 1/10 đến 1/60

Tốc độ ra, vòng/phútTỉ số truyềnCông suất catalogue, kWMô men catalogue, NmMotor tiêu chuẩn tham khảoỨng dụng gợi ý
1501/100,65310,55 kWBăng tải mini nhanh
1001/150,52360,37 kWMáy đóng gói
751/200,40350,37 kWCấp liệu nhỏ
601/250,37380,37 kWCơ cấu quay
501/300,34390,25 kWKhuấy, kéo nhẹ
37,51/400,27400,25 kWQuay chậm
301/500,24430,18 kWCấp liệu chậm
251/600,20430,18 kWCơ cấu tốc độ thấp

Lưu ý:

  • Motor tham khảo được chọn thấp hơn hoặc bằng công suất tra.
  • Ứng dụng trong bảng cần kiểm tra tải khởi động và thời gian vận hành.
  • Bảng áp dụng cho động cơ 4 cực, tốc độ vào 1.500 vòng/phút.

7. Cách chọn WPA 50 cho tời, thang chở hàng và khuyến nghị tự hãm

a. Bài toán thiết kế với tang Ø80 mm

  • Đường kính làm việc của tang: 80 mm.
  • Bán kính tang: 0,04 m.
  • Hệ số phục vụ Fs = 1,3, thấp hơn 1,4.
  • Cáp kéo trực tiếp, chưa có palăng nhân lực.
  • Tang có ổ đỡ riêng.
  • Tổng khối lượng nâng gồm hàng, bàn nâng và bộ phận chuyển động.

Fs = 1,3 là giả định của bài tính. Không áp dụng cố định cho tải va đập hoặc khởi động dày.

b. Tính toán Mô men cần thiết theo trọng tải

T tĩnh = m x 9.81 x 0.04

T chọn = 1.3 x T tĩnh = 0.51012 x m

Tổng khối lượng nângMô men nâng tĩnhMô men chọn với Fs = 1,3
20 kg7,85 Nm10,20 Nm
40 kg15,70 Nm20,40 Nm
60 kg23,54 Nm30,61 Nm
80 kg31,39 Nm40,81 Nm
100 kg39,24 Nm51,01 Nm
  • Tổng tải 100 kg vượt mô men catalogue đã nêu sau khi áp dụng Fs.
  • Tổng tải 80 kg sát giới hạn bảng tra, chưa kể tổn hao ngoài.
  • Với motor tiêu chuẩn tham khảo, mô men thực tế có thể thấp hơn.
  • Không lấy tải nâng tính toán làm tải định mức của thang hàng.
  • Tang Ø80 mm cần kiểm tra sự phù hợp với đường kính và kết cấu cáp.

c. Bảng tốc độ và công suất cho tổng tải 20 kg

Tốc độ tang: n tang = v / pi / D = v / pi / 0.08

Công suất dùng để chọn: P chọn = Fs x m x g x v / 60000 / u

Hiệu suất dưới đây là giả định tính sơ bộ: 0,60 tại 1/30; 0,64 tại 1/25; 0,72 tại 1/15; 0,74 tại 1/10. Hai phương án có bộ truyền ngoài dùng hiệu suất tổng giả định 0,70.

Tốc độ nâng, m/phútTốc độ tang, vòng/phútTỉ số WPATốc độ vào hộp số, vòng/phútBộ truyền sau hộp sốCông suất tính, kWMotor tham khảo
1039,791/301.194Nối trực tiếp0,0710,25 kW
1559,681/251.492Nối trực tiếp0,1000,37 kW
2079,581/151.194Nối trực tiếp0,1180,37 kW
2599,471/151.492Nối trực tiếp0,1480,37 kW
30119,371/101.194Nối trực tiếp0,1720,55 kW
40159,151/101.500Tăng tốc khoảng 1,061 lần0,2430,55 kW
50198,941/101.500Tăng tốc khoảng 1,326 lần0,3040,55 kW
  • Các tốc độ đầu vào thấp hơn 1.500 vòng/phút cần điều chỉnh bằng biến tần hoặc bộ truyền ngoài.
  • Khi giảm tốc motor, phải kiểm tra mô men duy trì và khả năng làm mát.
  • Bộ truyền tăng tốc làm giảm mô men tại tang.
  • Hai dòng 40–50 m/phút cần kiểm tra thêm puly, ổ đỡ, phanh và thời gian dừng.
  • Bảng chỉ khảo sát tổng tải 20 kg; tải khác phải tính lại.
  • Hiệu suất khởi động có thể thấp hơn khi đã chạy ổn định.

d. Khuyến nghị tự hãm cho hộp số WPA 50 trục vít

Tự hãm là khả năng cản tải từ trục ra kéo quay ngược trục vào. Nó không có nghĩa motor không thể đảo chiều.  Khả năng này phụ thuộc góc nâng trục vít, ma sát, dầu, nhiệt độ, độ mòn và rung động. Tỉ số truyền từ 1/30 ở dòng WPA50 có khả năng tự hãm, tuy nhiên không dùng tự hãm làm biện pháp duy nhất chống rơi tải.

 

8. Cách lắp đặt và bảo trì

  • Lắp trên bệ phẳng, cứng; siết chân đế đều.
  • Căn tâm khớp nối và trục motor.
  • Chọn lỗ khớp nối phù hợp trục vào Ø12 mm.
  • Không đóng búa trực tiếp vào trục.
  • Không căng dây đai quá mức.
  • Tang cuốn cáp nên có ổ đỡ riêng.
  • Che chắn bộ truyền và các phần quay.
  • Châm dầu theo mắt dầu; 0,17 lít là lượng tham khảo.
  • Kiểm tra thông hơi, phớt và mặt ghép.
  • Chạy thử không tải rồi tăng tải.
  • Theo catalogue, thay dầu đầu tiên sau khoảng 100 giờ.
  • Các lần tiếp theo khoảng 2.500 giờ, điều chỉnh theo tình trạng dầu.
  • Theo dõi nhiệt, tiếng ồn và dòng motor.

9. FAQ khi chế tạo máy, sử dụng và bảo quản

a. WPA 50 khác WPDA 50 thế nào?

  • WPA dùng trục vào dương; WPDA dùng đầu vào mặt bích.
  • Không dùng chung kích thước đầu vào.

b. Trục vào là Ø12 hay Ø14 mm?

  • Catalogue bạn cung cấp ghi WPA 50 là Ø12 mm.
  • Khi mua thay thế vẫn cần đo sản phẩm thực tế.

c. Motor 0,55 kW có dùng cho 1/60 không?

  • Không chọn như vậy theo bảng đang sử dụng.
  • Công suất tra tại 1/60 là 0,20 kW.

d. Tự hãm có thay được phanh không?

  • Không dùng tự hãm thay phanh giữ tải của cơ cấu nâng.

e. Vì sao hộp số nóng?

  • Kiểm tra thiếu dầu, sai dầu, quá tải và lệch tâm.
  • Kiểm tra thêm thời gian chạy liên tục.

f. Motor chạy nhưng tải không lên?

  • Có thể thiếu mô men, trượt khớp nối hoặc phanh chưa nhả.
  • Kiểm tra tải thực tế và cài đặt biến tần.

Mời tham khảo video lắp đặt hộp số motor WPA 50 từ hãng sản xuất dưới đây:

Kho hàng hộp số động cơ WPA size 50 lớn nhất Việt Nam.