Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.1kW 1.5HP là motor 1.1kW (khung 90) ghép liền hộp giảm tốc vô cấp UDL1.1 (mã ghép UDL MB15). Vặn tay quay khi máy chạy, trục ra UDL thay đổi liên tục khoảng 200–1000 vòng/phút, không cần biến tần, không cần cài đặt.
Cỡ 1.5HP lấp khoảng trống giữa máy nhẹ và máy công nghiệp: băng tải đóng thùng carton dài 6–10 m, máy khuấy bồn 300–500 lít, máy trộn vữa mẻ vừa. Trục UDL đơn 24 mm; ghép NMRV75, GHM32, GVM32, cyclo XWD3/XWD4, WP size 80–100 hoặc R57/R77 thì trục ra 28–45 mm, tốc độ xuống tới 2 vòng/phút. Các cỡ khác: bộ điều chỉnh tốc độ motor.
Tốc độ tính với motor 4 cực 1400 vòng/phút, vặn hết hành trình tay quay.
Size 100 trục to hơn size 80 cùng tốc độ: mô men cho phép lớn hơn, theo bản vẽ hộp số.
Mẫu cyclo, R: tốc độ cụ thể theo tỉ số hộp số chọn kèm.
a) Motor điều chỉnh tốc độ vô cấp 1.1kW – UDL không hộp số
Thông số
Giá trị
Motor
1.1kW 1.5HP 3 pha 380V
Dòng định mức
2.85A
Hộp điều tốc
UDL MB15 B3 chân đế
Tỉ số truyền
1.4i – 7i
Tốc độ trục ra
200 – 1000 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø24mm
Chiều dài trục ra
50mm
Rãnh then (cavet)
8mm
Tổng dài
488mm
Tổng cao
273mm
Tâm trục ra đến mặt đất
127mm
Chân đế hộp số (bao)
230 x 165mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số
180 x 140mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø12mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
100 x 140mm
Thông số
Giá trị
Motor
1.1kW 1.5HP 3 pha 380V
Hộp điều tốc
Điều tốc cơ UDL mặt bích B5
Tốc độ trục ra
200 – 1000 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø24mm
Chiều dài trục ra
50mm
Đường kính mặt bích ngoài
Ø200mm
Đường kính bích trong (vành định vị)
Ø130mm
Tổng dài
491.5mm
Tổng cao
273mm
Khoảng cách tâm 2 lỗ đế motor dọc trục
180mm
b) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.1kW trục vuông góc NMRV75 trục âm, trục dương
Mã ghép: NMRV75 + UDL MB15 + motor khung 90.
Tổng dài 644 mm, cao 343 mm, trục/lỗ 28 mm, cốt dương dài 60 mm.
Trục ra 4–198 vòng/phút theo tỉ số NMRV75.
c) Motor giảm tốc điều chỉnh tốc độ 1.1kW 3 pha 380V 1 cấp, 2 cấp chân đế
Thông số
Giá trị
Motor
1.1kW 1.5HP 3 pha 380V
Dòng định mức
2.85A
Hộp số
MB15-1C chân đế (UDL + giảm tốc 1 cấp)
Tốc độ trục ra
40 – 200 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Chiều dài trục ra
75mm
Rãnh then (cavet)
10mm
Tổng dài
610mm
Tổng cao hộp số
295mm
Tâm trục ra đến mặt đất
195mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số (dọc x ngang trục)
85 x 185mm
Chân đế hộp số (bao)
152 x 235mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø15mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
100 x 140mm
Thông số
Giá trị
Motor
1.1kW 1.5HP 3 pha 380V
Dòng định mức
2.85A
Hộp số
MB15-2C chân đế (UDL + giảm tốc 2 cấp)
Tốc độ trục ra
7 – 35 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Rãnh then (cavet)
10mm
Tổng dài
655mm
Tổng cao hộp số
290mm
Tâm trục ra đến mặt đất
175mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số (dọc x ngang trục)
130 x 200mm
Chân đế hộp số (bao)
172 x 260mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø15mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
100 x 140mm
d) Motor giảm tốc điều chỉnh tốc độ 1.1kW 1 pha 220V 1 cấp, 2 cấp
Thông số
Giá trị
Motor
1.1kW 1.5HP 1 pha 220V
Dòng định mức
7.3A
Hộp số
MB15-1C chân đế (UDL + giảm tốc 1 cấp)
Tốc độ trục ra
40 – 200 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Chiều dài trục ra
75mm
Rãnh then (cavet)
10mm
Tổng dài
630mm
Tổng cao hộp số
295mm
Tâm trục ra đến mặt đất
195mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số (dọc x ngang trục)
85 x 185mm
Chân đế hộp số (bao)
152 x 235mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø15mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
125 x 140mm
Thông số
Giá trị
Motor
1.1kW 1.5HP 1 pha 220V
Dòng định mức
7.3A
Hộp số
MB15-2C chân đế (UDL + giảm tốc 2 cấp)
Tốc độ trục ra
7 – 35 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Rãnh then (cavet)
10mm
Tổng dài
680mm
Tổng cao hộp số
~317mm
Tâm trục ra đến mặt đất
175mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số (dọc x ngang trục)
130 x 200mm
Chân đế hộp số (bao)
172 x 260mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø15mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
125 x 140mm
e) Motor giảm tốc điều chỉnh tốc độ 1.1kW trục thẳng chân đế GHM32, mặt bích GVM32
GHM32 + UDL15 + motor khung 90: trục 32 mm, 2–298 vòng/phút.
GVM32 + UDL15: trục 32 mm, 5–198 vòng/phút.
Tổng dài 736 mm, cao 291 mm.
f) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.1kW khuấy chân đế cyclo XWD3, XWD4
XWD3/BWD1 + UDL MB15: trục 35 mm, 5–96 vòng/phút.
XWD4/BWD2 + UDL MB15: trục 45 mm, 6–94 vòng/phút.
g) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.1kW mặt bích cyclo BLD0, XLD3, XLD4
BLD0: trục 30 mm, cavet 8 mm, dài 652 mm.
Bích 180 mm, vành định vị 140 mm, lỗ bích 11 mm.
XLD3/BLD1: trục 35 mm, bích 230 mm, 5–95 vòng/phút.
XLD4/BLD2: trục 45 mm, bích 260 mm, 8–92 vòng/phút.
Vành định vị, lỗ bích theo bản vẽ cyclo từng mã.
h) Motor điều tốc 3 pha 1.1kW hộp số trục vít WP size 80, 100
WPDA80: trục 32 mm, 2–100 vòng/phút. WPDA100: trục 38 mm, 4–99 vòng/phút.
WPDS80: trục 32 mm, 3–97 vòng/phút. WPDS100: trục 38 mm, 4–96 vòng/phút.
WPWDO80: dương 32 mm, âm 35 mm, 3–100 vòng/phút.
WPWDO100: dương 38 mm, âm 40 mm, 5–98 vòng/phút.
WPWDKT80: âm 35 mm, dương 32 mm, 5–97 vòng/phút.
WPWDKT100: âm 40 mm, dương 38 mm, 4–95 vòng/phút.
i) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.1kW hộp số tải nặng R57, R77
R57 + UDL: trục 35 mm. R77 + UDL: trục 40 mm.
Vỏ gang, chịu tải va đập, khởi động nặng như máy trộn, máy cán.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat motor điều tốc 1.1kW 1.5HP
Loại motor 1.1kW 4 cực
Dòng định mức (khoảng)
Aptomat gợi ý
Ghi chú
3 pha đấu tam giác 220V
4.7 A
3 pha 10 A
Hộp cực 220V/380V
3 pha đấu sao 380V
2.7 A
3 pha 6–10 A
Điện xưởng 3 pha
1 pha 220V có tụ
7.5 – 8 A
1 pha 20 A
Tụ đề + tụ ngâm theo tem
UDL chỉnh tốc cơ khí: không cần biến tần, motor chạy đúng 50Hz.
Hộp cực có bản 220V/380V và 380V/660V; đọc tem trước khi đấu.
Motor 1 pha 1.1kW: dây cấp tối thiểu 2.5 mm², chạy xa trên 30 m tăng cỡ dây.
3. Ứng dụng bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.1kW 1.5HP
Băng tải đóng thùng carton, băng tải dán băng keo thùng: UDL + NMRV75 trục âm 28 mm, chỉnh khớp tốc độ máy dán.
Băng tải phân loại trái cây, thủy sản xuất khẩu: UDL + GHM32, công nhân đứng 2 bên, chỉnh tốc theo số người.
Máy khuấy bồn 300–500 lít (sơn nước, phân bón lỏng, nước mắm): UDL + XLD3/XLD4 mặt bích trục úp.
Máy trộn vữa, trộn đất sạch, trộn giá thể: UDL + R77 trục 40 mm hoặc XWD4 trục 45 mm.
Bàn xoay hàn ống, máy quay bồn chứa: UDL + giảm tốc 2 cấp MB15-2C, 7–35 vòng/phút.
Máy cấp liệu vít tải bột, cám: UDL + WPDA100 trục 38 mm, chỉnh lưu lượng cấp bằng tay quay.
4. Ưu điểm motor điều tốc cơ UDL 1.1kW
Chỉnh tốc vô cấp tại máy, thước chỉ thị cho phép quay lại đúng nhịp cũ khi đổi ca.
Không có linh kiện điện tử: chịu ẩm, nước rửa sàn, bụi carton tốt hơn tủ biến tần.
Chạy được điện 1 pha 220V, vẫn có dải tốc 40–200 hoặc 7–35 vòng/phút.
Mô men trục ra tăng khi vặn về tốc độ thấp, hợp vít tải, máy trộn khởi động có tải.
Một đầu UDL MB15 ghép được NMRV, GHM, GVM, cyclo, WP, R: đổi hộp số không phải đổi motor.
5. Tính nhịp băng tải đóng thùng carton dùng motor điều tốc 1.1kW
Dây chuyền đóng thùng gồm băng tải rulo, máy dán băng keo và bàn xếp. Máy dán chạy cố định, còn tốc độ băng phải khớp với tốc độ công nhân xếp hàng vào thùng. Ca sáng đông người, ca tối ít người. Tay quay UDL giải quyết việc này mà không cần đổi nhông.
Cấu hình ví dụ: motor 1.1kW 4 cực + UDL1.1 + NMRV75 tỉ số 15.
Rulo kéo băng đường kính 114 mm.
Thùng dài 400 mm, khoảng hở giữa 2 thùng 200 mm: bước 0.6 m.
Công thức: v (m/phút) = 3.14 x 0.114 x n; thùng/phút = v / 0.6.
Vị trí tay quay UDL
Tốc độ trục UDL (vòng/phút)
Trục NMRV75 i=15 (vòng/phút)
Tốc độ băng (m/phút)
Năng suất (thùng/phút)
Thấp nhất
200
13.3
4.8
8
1/4
400
26.7
9.6
16
1/2
600
40
14.3
24
3/4
800
53.3
19.1
32
Cao nhất
1000
66.7
23.9
40
Băng dài 8 m chở 10 thùng 15 kg: tải khoảng 150 kg, nằm trong khả năng 1.1kW ghép NMRV75.
Máy dán băng keo thường chạy 18–20 m/phút: tay quay khoảng 3/4.
Băng dốc trên 10 độ: lực kéo tăng, đối chiếu mô men bản vẽ NMRV75 trước khi chạy tốc thấp.
Một motor điều tốc 1.1kW ghép NMRV75 cho dải 8–40 thùng/phút trên cùng một băng tải. Đây là lý do cỡ 1.5HP phổ biến ở xưởng đóng gói nông sản, thủy sản, hàng tiêu dùng.
6. Câu hỏi thường gặp về bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.1kW 1.5HP
Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.1kW có cần biến tần không? Không cần. UDL1.1 chỉnh tốc bằng cơ khí, motor chạy thẳng điện lưới 50Hz.
Tốc độ trục ra UDL1.1 chỉnh được bao nhiêu? Khoảng 199–1000 vòng/phút với motor 4 cực. Ghép hộp số thì từ 2 đến khoảng 300 vòng/phút tùy mẫu.
Ghép NMRV75 để ra 10–50 vòng/phút được không? Được. NMRV75 tỉ số 20 cho khoảng 10–50 vòng/phút, trục 28 mm.
Nhà xưởng chỉ có 1 pha 220V dùng được không? Được. Chọn bản motor 1 pha 220V 1.1kW, dòng khoảng 7.5–8 A, aptomat 1 pha 20 A, dây 2.5 mm².
1.1kW kéo băng tải dài bao nhiêu mét? Băng tải nằm ngang 6–10 m, tải khoảng 150–200 kg phân bố đều là kéo được khi ghép NMRV75 hoặc GHM32.
Khuấy bồn 500 lít chọn mẫu nào? Chọn UDL + XLD4 mặt bích trục 45 mm cho chất lỏng sệt; chất lỏng loãng như nước mắm, phân bón lỏng thì XLD3 trục 35 mm đủ.
Nên chọn WP size 80 hay size 100? Nên chọn size 100 khi tải nặng, chạy tốc độ dưới 10 vòng/phút hoặc chạy liên tục nhiều ca. Size 80 đủ cho tải vừa, tốc độ trên 20 vòng/phút.
Chọn UDL hay biến tần cho băng tải 1.1kW? Nên chọn UDL khi xưởng ẩm, rửa nước, công nhân tự chỉnh tại chỗ. Nên chọn biến tần khi băng tải nối PLC, cần tăng giảm tốc tự động.
Có cần mua dư lên 1.5kW không? Không cần nếu tải nằm trong khoảng trên. Cần lên 1.5kW khi tải nặng chạy liên tục ở vị trí tay quay thấp nhất.
Bản R77 khác gì cyclo XWD4? R77 trục 40 mm, vỏ gang, hiệu suất bánh răng cao. XWD4 trục 45 mm, gọn, chịu va đập tốt. Cả 2 hợp tải nặng.
Cụm 2 cấp MB15-2C dùng cho máy gì? Dùng cho bàn xoay hàn, máy quay bồn, máy trộn chậm 7–35 vòng/phút, trục 38 mm.
Có vặn tay quay lúc máy dừng được không? Không được. Chỉ vặn khi máy đang chạy, vặn từ từ.
Chạy 24 giờ liên tục được không? Được, khi dòng không vượt tem khoảng 2.7 A (380V) và vỏ UDL dưới khoảng 70–80°C.
Dùng dầu gì, thay khi nào? Dùng dầu chuyên dụng của bộ biến tốc UDL. Thay lần đầu khoảng 300 giờ, sau đó khoảng 2000–3000 giờ hoặc khi dầu đổi màu đen.
Mùa mưa xưởng ẩm có ảnh hưởng không? Có, với motor. Hộp cực phải kín, ron cao su còn tốt. UDL cơ khí không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm như mạch điện tử.
Lắp băng tải cần chú ý gì? Có 2 điểm. Căn nhông xích hoặc khớp nối đồng tâm. Không để xích quá căng làm cong trục ra.
Tay quay kẹt không xoay là lỗi gì? Nguyên nhân: vặn lúc dừng máy, dầu bẩn, thiếu dầu. Khắc phục: cho chạy rồi vặn nhẹ, thay dầu. Còn kẹt khi đã đủ dầu sạch thì mang bảo hành.
Vặn tay quay mà băng tải không nhanh lên là sao? Nguyên nhân: quá tải làm trượt cơ cấu côn, sai dầu. Khắc phục: giảm tải, thay đúng dầu UDL. Không tải vẫn không lên thì lỗi cơ cấu, mang bảo hành.
UDL kêu rít, kêu gõ là do đâu? Nguyên nhân: thiếu dầu, xích căng, ổ bi mòn. Khắc phục: bổ sung dầu, chỉnh xích. Kêu khi chạy không tải thì lỗi ổ bi, mang bảo hành.
Motor nóng, aptomat nhảy là lỗi gì? Nguyên nhân: quá tải, đấu sai sao/tam giác, mất pha. Khắc phục: đo dòng 3 pha, đấu đúng tem. Dòng không tải vẫn cao thì lỗi cuộn dây, mang bảo hành.
Rò dầu ở nút xả, phớt trục là lỗi gì? Nguyên nhân: sai tư thế lắp, dầu quá vạch, nút thông hơi tắc. Khắc phục: lắp đúng tư thế, xả dầu về vạch. Rò khi đúng tư thế thì phớt lỗi, mang bảo hành.