Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.5kW 2HP là motor 1.5kW khung 90 ghép liền hộp giảm tốc vô cấp UDL1.5 (UDL MB15). Trục ra UDL chỉnh liên tục khoảng 195–1000 vòng/phút bằng tay quay, không cần biến tần, không cần tủ điều khiển.
Cỡ 2HP dùng chung đầu UDL MB15 với cỡ 1.1kW nhưng motor mạnh hơn khoảng 36%. Khi cùng tốc độ trục ra, cụm 1.5kW giữ được mô men ở vị trí tay quay thấp tốt hơn. Đây là cỡ được chọn nhiều cho máy khuấy sơn, khuấy keo, máy trộn thức ăn chăn nuôi và vít tải bột. Xem các cỡ khác tại bộ điều chỉnh tốc độ motor.
Cụm ghép hộp số: tốc độ cụ thể theo tỉ số chọn kèm.
Mô men cho phép lấy theo bản vẽ hộp số ghép, không theo UDL đơn.
a) Motor điều chỉnh tốc độ vô cấp 1.5kW chân đế – UDL không hộp số
Thông số
Giá trị
Motor
1.5kW 2HP 3 pha 380V
Dòng định mức
3.72A
Hộp điều tốc
UDL MB15 B3 chân đế
Tỉ số truyền
1.4i – 7i
Tốc độ trục ra
200 – 1000 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø24mm
Chiều dài trục ra
50mm
Rãnh then (cavet)
8mm
Tổng dài
513mm
Tổng cao
273mm
Tâm trục ra đến mặt đất
127mm
Chân đế hộp số (bao)
230 x 165mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số
180 x 140mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø12mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
125 x 140mm
Thông số
Giá trị
Motor
1.5kW 2HP 3 pha 380V
Hộp điều tốc
Điều tốc cơ UDL mặt bích B5
Tốc độ trục ra
200 – 1000 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø24mm
Chiều dài trục ra
50mm
Đường kính mặt bích ngoài
Ø200mm
Đường kính bích trong (vành định vị)
Ø130mm
Tổng dài
516.5mm
Tổng cao
273mm
Khoảng cách tâm 2 lỗ đế motor dọc trục
180mm
b) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.5kW trục vuông góc NMRV75 cốt âm, cốt dương
Mã ghép: NMRV75 + UDL MB15 + motor khung 90.
Tổng dài 669 mm, cao 343 mm, trục/lỗ 28 mm, cốt dương dài 60 mm.
Trục ra 3–199 vòng/phút theo tỉ số NMRV75.
c) Motor giảm tốc điều chỉnh tốc độ 1.5kW 3 pha 380V 1 cấp, 2 cấp chân đế
Thông số
Giá trị
Motor
Mitsubishi 1.5kW 2HP 3 pha
Hộp số
UDL ghép giảm tốc 2 cấp, chân đế
Thông số
Giá trị
Motor
1.5kW 2HP 3 pha 380V
Dòng định mức
3.72A
Hộp số
MB15-1C chân đế (UDL + giảm tốc 1 cấp)
Tốc độ trục ra
40 – 200 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Chiều dài trục ra
75mm
Rãnh then (cavet)
10mm
Tổng dài
635mm
Tổng cao hộp số
295mm
Tâm trục ra đến mặt đất
195mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số (dọc x ngang trục)
85 x 185mm
Chân đế hộp số (bao)
152 x 235mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø15mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
125 x 140mm
Thông số
Giá trị
Motor
1.5kW 2HP 3 pha 380V
Dòng định mức
3.72A
Hộp số
MB15-2C chân đế (UDL + giảm tốc 2 cấp)
Tốc độ trục ra
7 – 35 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Rãnh then (cavet)
10mm
Tổng dài
680mm
Tổng cao hộp số
290mm
Tâm trục ra đến mặt đất
175mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số (dọc x ngang trục)
130 x 200mm
Chân đế hộp số (bao)
172 x 260mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø15mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
125 x 140mm
d) Motor giảm tốc điều chỉnh tốc độ 1.5kW 1 pha 220V 1 cấp, 2 cấp
Thông số
Giá trị
Motor
1.5kW 2HP 1 pha 220V
Dòng định mức
9.7A
Hộp số
MB15-1C chân đế (UDL + giảm tốc 1 cấp)
Tốc độ trục ra
40 – 200 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Chiều dài trục ra
75mm
Rãnh then (cavet)
10mm
Tổng dài
630mm
Tổng cao hộp số
295mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số (dọc x ngang trục)
85 x 185mm
Chân đế hộp số (bao)
152 x 235mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø15mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
125 x 140mm
Thông số
Giá trị
Motor
1.5kW 2HP 1 pha 220V
Dòng định mức
9.7A
Hộp số
MB15-2C chân đế (UDL + giảm tốc 2 cấp)
Tốc độ trục ra
7 – 35 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Rãnh then (cavet)
10mm
Tổng dài
680mm
Tổng cao hộp số
~317mm
Tâm trục ra đến mặt đất
175mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số (dọc x ngang trục)
130 x 200mm
Chân đế hộp số (bao)
172 x 260mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø15mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
125 x 140mm
e) Motor giảm tốc điều chỉnh tốc độ 1.5kW trục thẳng chân đế GHM32, mặt bích GVM32
GHM32: trục 32 mm, 2.5–299 vòng/phút, dài 761 mm.
Khoảng cách tâm lỗ chân đế dọc trục: 130 mm (bao 160 mm).
Khoảng cách tâm lỗ chân đế ngang trục: 170 mm (bao 213 mm).
GVM32: trục 32 mm, 5–198 vòng/phút, cao 291 mm.
f) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.5kW khuấy chân đế cyclo XWD3, XWD4
XWD3/BWD1 + UDL MB15: trục 35 mm, 5–95 vòng/phút.
XWD4/BWD2 + UDL MB15: trục 45 mm, 6–94 vòng/phút.
g) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.5kW mặt bích cyclo BLD0, XLD3, XLD4 cho máy khuấy
BLD0: trục 30 mm, cavet 8 mm, dài 677 mm.
Bích 180 mm, vành định vị 140 mm, lỗ bích 11 mm.
XLD3/BLD1: trục 35 mm, bích ngoài 230 mm, 7–93 vòng/phút.
XLD4/BLD2: trục 45 mm, bích ngoài 260 mm, 9–92 vòng/phút.
h) Motor điều tốc 3 pha 1.5kW hộp số trục vít WP size 80, 100
WPDA80: trục 32 mm, 4–100 vòng/phút. WPDA100: trục 38 mm, 5–99 vòng/phút.
WPDS80: trục 32 mm, 7–98 vòng/phút. WPDS100: trục 38 mm, 10–97 vòng/phút.
WPWDO80: dương 32 mm, âm 35 mm, 3–100 vòng/phút.
WPWDO100: dương 38 mm, âm 40 mm, 5–98 vòng/phút.
WPWDKT80: âm 35 mm, dương 32 mm, 5–97 vòng/phút.
WPWDKT100: âm 40 mm, dương 38 mm, 4–95 vòng/phút.
i) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.5kW hộp số tải nặng R57, R77
R57 + UDL: trục 35 mm. R77 + UDL: trục 40 mm.
Hợp máy trộn thức ăn chăn nuôi, máy trộn vữa khởi động có tải.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat motor điều tốc 1.5kW 2HP
Loại motor 1.5kW 4 cực
Dòng định mức (khoảng)
Aptomat gợi ý
Ghi chú
3 pha đấu tam giác 220V
6.1 A
3 pha 16 A
Hộp cực 220V/380V
3 pha đấu sao 380V
3.5 A
3 pha 10 A
Điện xưởng 3 pha
1 pha 220V có tụ
9.5 – 10 A
1 pha 25 A
Tụ đề + tụ ngâm theo tem
UDL chỉnh tốc bằng cơ khí nên không cần biến tần; motor chạy 50Hz cố định.
Hộp cực có bản 220V/380V và 380V/660V, kiểm tem trước khi đấu.
Motor 1 pha 1.5kW: dây cấp tối thiểu 2.5 mm², điện áp đầu cực tối thiểu khoảng 200V khi đề.
3. Ứng dụng motor điều tốc 1.5kW 2HP
Máy khuấy sơn nước, sơn dầu bồn 300–500 lít: UDL1.5 vô cấp đơn 195–999 vòng/phút gắn trục cánh đĩa, đổi tốc theo công đoạn pha màu.
Máy khuấy keo, khuấy hóa chất đặc: UDL + XLD4 mặt bích trục 45 mm, 9–92 vòng/phút.
Máy trộn thức ăn chăn nuôi, trộn cám 100–200 kg/mẻ: UDL + R77 trục 40 mm.
Vít tải cấp bột, cấp liệu lò đốt: UDL + WPDA100 trục 38 mm, tay quay chỉnh lưu lượng.
Băng tải lò sấy, băng tải làm nguội bánh: UDL + GHM32, 2.5–299 vòng/phút.
Xưởng điện 1 pha vùng nông thôn: bản motor 1 pha 220V 1.5kW, 1 cấp hoặc 2 cấp.
4. Ưu điểm bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.5kW UDL
Đổi tốc độ khuấy ngay khi đang chạy, không dừng mẻ, không cần nút bấm.
Không có bo mạch: dùng được trong xưởng sơn, hóa chất có hơi dung môi và ẩm.
Motor chạy 50Hz cố định nên quạt làm mát luôn đủ gió ở mọi tốc độ trục ra.
Chạy điện 1 pha 220V mà vẫn có chỉnh tốc, không cần biến tần 1 pha vào 3 pha ra.
Mô men trục ra tăng khi vặn về tốc độ thấp, hợp khuấy vật liệu đặc dần.
5. Chọn tốc độ cánh khuấy sơn khi dùng motor điều tốc 1.5kW
Pha sơn thường chia 3 công đoạn: khuấy chậm khi đổ bột màu để bột không bay, khuấy vừa khi pha màu, khuấy nhanh khi phân tán. Cánh khuấy đĩa răng cưa gắn thẳng trục UDL đơn, không qua hộp số. Tốc độ quyết định bằng vận tốc mép đĩa.
Cấu hình ví dụ: motor 1.5kW 4 cực + UDL1.5 vô cấp đơn, trục 24 mm.
Đĩa khuấy răng cưa đường kính 300 mm, bồn khoảng 300 lít.
Vận tốc mép đĩa: v (m/s) = 3.14 x 0.3 x n / 60.
Đĩa đường kính bằng khoảng 1/3 đường kính bồn.
Vị trí tay quay UDL
Tốc độ trục UDL (vòng/phút)
Vận tốc mép đĩa D300 (m/s)
Công đoạn phù hợp
Thấp nhất
200
3.1
Đổ bột màu, chống bay bụi
1/4
400
6.3
Trộn đều, pha loãng
1/2
600
9.4
Pha màu
3/4
800
12.6
Phân tán sơn nước
Cao nhất
1000
15.7
Phân tán mạnh, phá hạt
Sơn đặc trên khoảng 5000 cP ở 1000 vòng/phút: dòng motor tăng nhanh, theo dõi ampe kế.
Công suất trục ra UDL giảm khi về tốc độ thấp; không đổ bột màu khi đang ở 1000 vòng/phút.
Bảng trên cho thấy một motor điều tốc 1.5kW gắn đĩa 300 mm đi hết 3 công đoạn pha sơn chỉ bằng tay quay. Xưởng sơn nhỏ không cần đầu tư biến tần chống cháy nổ cho máy khuấy.
6. Câu hỏi thường gặp về bộ điều chỉnh tốc độ motor 1.5kW 2HP
Motor điều tốc 1.5kW có phải loại dùng biến tần không? Không. Đây là UDL1.5, chỉnh tốc cơ khí côn – đĩa hành tinh, motor chạy thẳng điện lưới.
UDL1.5 chỉnh được tốc độ trong khoảng nào? Khoảng 195–999 vòng/phút với motor 4 cực, tỉ số khoảng 1.4–7.
Ghép NMRV75 ra 10–50 vòng/phút được không? Được. NMRV75 tỉ số 20 cho khoảng 10–50 vòng/phút, trục 28 mm.
Nhà dùng điện 1 pha có chạy được 2HP không? Được. Bản motor 1 pha 220V 1.5kW, dòng khoảng 9.5–10 A, aptomat 1 pha 25 A, dây 2.5 mm².
Máy khuấy sơn 300 lít dùng 1.5kW có đủ không? Đủ cho sơn nước, sơn lót độ nhớt vừa với đĩa 300 mm. Sơn rất đặc hoặc bồn 500 lít thì nên lên 2.2kW.
1.5kW khác 1.1kW ở điểm nào khi cùng đầu UDL MB15? Motor 1.5kW mạnh hơn khoảng 36%. Cùng tốc độ trục ra, cụm 1.5kW giữ tải tốt hơn ở vị trí tay quay thấp.
Khuấy keo đặc chọn mẫu nào? Chọn UDL + XLD4 mặt bích trục 45 mm, 9–92 vòng/phút. Keo càng đặc càng chạy chậm, mô men càng lớn.
Nên chọn UDL hay biến tần cho máy khuấy sơn? Nên chọn UDL khi xưởng có hơi dung môi, không muốn đặt tủ điện cạnh bồn. Nên chọn biến tần khi cần đổi tốc tự động theo thời gian, ghi lịch sử mẻ.
Có cần mua dư công suất không? Không cần khi tải đúng khoảng nêu trên. Cần dư 1 cấp khi máy chạy liên tục ở tốc độ trục ra thấp nhất.
Bản 2 cấp MB15-2C có lợi gì? Có. Ra thẳng 7–35 vòng/phút, trục 38 mm, không phải ghép thêm hộp số ngoài.
WPDS và WPDA khác gì nhau? WPDA trục vào dưới trục ra, WPDS trục vào trên trục ra. Chọn theo vị trí đặt máy và chiều cao trục máy cần nối.
Có vặn tay quay khi máy đứng yên được không? Không được. Chỉ vặn khi máy chạy để côn – đĩa dịch chuyển êm.
Chạy 24 giờ liên tục được không? Được, khi dòng dưới khoảng 3.5 A ở 380V và vỏ UDL dưới khoảng 70–80°C.
Thay dầu UDL khi nào, dùng dầu gì? Dùng dầu chuyên dụng cho bộ biến tốc. Thay lần đầu sau khoảng 300 giờ, sau đó khoảng 2000–3000 giờ.
Xưởng sơn nóng mùa hè có ảnh hưởng không? Có. Trên khoảng 40°C dầu loãng, dễ trượt. Để motor cách tường ít nhất 100 mm cho thoáng quạt.
Gắn máy khuấy lên nắp bồn cần lưu ý gì? Có 2 điểm. Khung đỡ đủ cứng để không rung, trục khuấy đồng tâm cổ bồn. Trục dài trên 1.2 m có ổ đỡ đáy.
Tay quay kẹt không chỉnh được là lỗi gì? Nguyên nhân: vặn khi máy dừng, dầu bẩn, vít hãm tay quay siết chặt. Khắc phục: nới vít hãm, cho chạy rồi vặn. Vẫn kẹt khi đủ dầu thì mang bảo hành.
Tốc độ trục ra không tăng dù vặn hết là sao? Nguyên nhân: tải vượt khả năng, côn trượt, sai dầu. Khắc phục: giảm tải, thay dầu UDL. Chạy không tải vẫn không lên thì mang bảo hành.
Máy kêu lạch cạch, rung mạnh là do đâu? Nguyên nhân: cánh khuấy lệch tâm, bulông khung lỏng, thiếu dầu. Khắc phục: cân lại cánh, siết khung, thêm dầu. Kêu cả khi tháo cánh thì lỗi ổ bi, mang bảo hành.
Motor 1 pha chạy yếu, nóng nhanh là lỗi gì? Nguyên nhân: tụ ngâm giảm điện dung, điện áp thấp. Khắc phục: đo điện áp, thay tụ đúng thông số. Đủ áp, tụ tốt vẫn nóng thì mang bảo hành.
Rò dầu ở phớt trục ra là lỗi gì? Nguyên nhân: lắp sai tư thế trục đứng/trục ngang, dầu quá vạch, nút thông hơi tắc. Khắc phục: đúng tư thế, đúng mức dầu. Vẫn rò thì phớt lỗi, mang bảo hành.