Bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW 10HP là cụm motor 3 pha 7.5kW khung 132 ghép liền hộp giảm tốc vô cấp UDL7.5 (bộ biến tốc cơ khí hành tinh côn – đĩa). Vặn tay quay khi máy đang chạy, trục ra UDL đổi tốc độ vô cấp khoảng 198–1000 vòng/phút, không cần biến tần.
Ghép thêm hộp số NMRV130, GHM, GVM50 hoặc R87/R97 thì tốc độ xuống tới 2–5 vòng/phút, trục ra 45–60 mm. Cỡ 7.5kW là cỡ lớn nhất của dòng bộ điều chỉnh tốc độ motor UDL, dành cho tải nặng cần dò tốc độ ngay tại máy: máy cán, máy trộn vữa, băng tải lò sấy. Đổi tốc độ không phải thay puly, thay nhông hay thay hộp số.
1. Thông số các mẫu bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW 10HP: UDL7.5 trục thẳng, vuông góc cốt âm, vuông góc cốt dương, trục thẳng chân đế, trục thẳng mặt bích
Mẫu
Tổ hợp ghép
Tốc độ trục ra (vòng/phút)
Trục ra
UDL7.5 trục thẳng
UDL7.5 + motor 3 pha 7.5kW khung 132
Khoảng 198–1000
Ø38 mm
Vuông góc cốt âm
NMRV130 + UDL7.5 (MB75) + motor khung 132
2–199
Lỗ Ø45 mm
Vuông góc cốt dương
NMRV130 + UDL7.5 (MB75) + motor khung 132
2–199 (cùng hộp NMRV130)
Ø45 mm, cavet 14 mm
Trục thẳng chân đế
GHM + UDL7.5 + motor khung 132
2.5–299
Ø50 mm
Trục thẳng mặt bích
GVM50 + UDL7.5 (MB75) + motor khung 132
5–198
Ø50 mm
Tải nặng R87
R87 + UDL7.5 + motor 7.5kW
Tốc độ UDL chia tỉ số R87
Ø50 mm
Tải nặng R97
R97 + UDL7.5 + motor 7.5kW
Tốc độ UDL chia tỉ số R97
Ø60 mm
Dải tốc độ tính với motor 4 cực khoảng 1400 vòng/phút, lưới 50Hz.
Mô men lý thuyết trục UDL ở 1000 vòng/phút: 9550 × 7.5 / 1000 ≈ 71.6 Nm.
Về vùng tốc độ thấp, công suất ra của UDL giảm, mô men không tăng tỉ lệ thuận như hộp số cố định.
Kích thước lắp đặt chi tiết lấy theo bản vẽ từng mã hộp số.
a) Motor điều chỉnh tốc độ vô cấp 7.5kW trục thẳng – UDL không hộp số
Thông số
Giá trị
Motor
7.5kW 10HP 3 pha 380V
Hộp điều tốc
Điều tốc cơ UDL mặt bích B5
Tốc độ trục ra
200 – 1000 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø38mm
Chiều dài trục ra
80mm
Đường kính mặt bích ngoài
Ø300mm
Đường kính bích trong (vành định vị)
Ø230mm
Tổng dài
763mm
Tổng cao
418mm
Khoảng cách tâm 2 lỗ đế motor dọc trục
315mm
Hợp với
Cánh khuấy tốc độ cao, trục kéo máy đùn, trục quấn cần 200 – 1000 vòng/phút; có kiểu chân đế và mặt bích
b) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW trục vuông góc cốt âm NMRV130
Tổ hợp: NMRV130 + UDL7.5 (MB75) + motor khung 132.
Lỗ trục ra Ø45 mm, xỏ thẳng trục máy, không cần khớp nối.
Tốc độ chỉnh từ 199 xuống 2 vòng/phút.
c) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW trục vuông góc cốt dương NMRV130
Trục ra Ø45 mm, rãnh cavet (then) 14 mm.
Cùng hộp NMRV130 nên dải tốc độ tương đương bản cốt âm.
Truyền động qua khớp nối, nhông xích hoặc puly.
d) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW trục thẳng chân đế GHM
Trục ra Ø50 mm, chân đế bắt bệ máy.
Tốc độ chỉnh từ 299 xuống 2.5 vòng/phút.
Trục thẳng hàng motor, dễ căn chỉnh xích tải, puly.
e) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW trục thẳng mặt bích GVM50
Tổ hợp: GVM50 + UDL7.5 (MB75) + motor 3 pha khung 132.
Trục ra Ø50 mm, tốc độ 198 xuống 5 vòng/phút.
Bắt mặt bích lên nắp bồn, thành khung máy, không cần bệ chân đế.
f) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW tải nặng hộp số R87, R97
R87 + UDL7.5 + motor 7.5kW: trục ra Ø50 mm.
R97 + UDL7.5 + motor 7.5kW: trục ra Ø60 mm, khung hộp lớn hơn R87.
Tốc độ trục ra = tốc độ UDL (198–1000 vòng/phút) chia tỉ số hộp R.
Hợp tải va đập, tải khởi động nặng như máy cán, máy trộn bột ướt.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat motor 7.5kW 10HP ghép UDL
UDL chỉnh tốc bằng cơ khí, motor luôn chạy tốc độ định mức nên không cần biến tần. Motor 7.5kW khung 132 có 2 kiểu điện áp:
Thông số
Motor 220V/380V
Motor 380V/660V
Đấu vào lưới 380V
Đấu sao (Y)
Đấu tam giác (Δ)
Dòng điện định mức
Khoảng 26 A ở 220V / 15.2 A ở 380V
Khoảng 15.2 A ở 380V / 8.8 A ở 660V
Aptomat 3 pha
40A ở 220V, 25A ở 380V
25A ở 380V
Dây cáp đồng
6 mm² ở 220V, 4 mm² ở 380V
4 mm² ở 380V
Rơ le nhiệt
Chỉnh khoảng 16–17 A ở 380V
Chỉnh khoảng 16–17 A ở 380V
Khởi động
Trực tiếp hoặc khởi động mềm
Sao – tam giác hoặc trực tiếp
Dòng tính theo hiệu suất khoảng 0.87, hệ số công suất khoảng 0.86; số chính xác xem tem motor.
Nhà chỉ có 1 pha 220V: cấp nguồn qua biến tần 1 pha vào – 3 pha 220V ra cỡ 7.5kW, motor 220V/380V đấu tam giác; tốc độ vẫn chỉnh bằng tay quay UDL.
Dòng 3 pha lệch nhau trên 10% là dấu hiệu mất pha hoặc lỏng cốt đấu dây.
3. Ứng dụng bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW 10HP: máy cán, máy trộn, máy khuấy, băng tải
Máy cán tôn, máy cán thép tấm mỏng: GHM hoặc R97 + UDL7.5, trục 50–60 mm, dò tốc độ cán 2.5–30 vòng/phút theo độ dày phôi.
Máy trộn vữa, trộn bê tông nhẹ, trộn hóa chất bột: NMRV130 cốt âm Ø45 mm lắp thẳng trục cánh trộn, chạy 20–60 vòng/phút.
Máy khuấy nồi nấu kẹo, nấu mứt, nấu sốt: GVM50 mặt bích bắt nắp nồi, giảm tốc độ khuấy khi dung dịch đặc dần.
Băng tải lò nung, lò sấy nông sản: R87 + UDL7.5 chỉnh tốc độ băng theo thời gian sấy, nung.
Máy đùn, máy kéo ống nhựa: UDL7.5 trục thẳng 198–1000 vòng/phút kéo ống theo tốc độ đùn.
Máy gia công cơ khí đúc, rèn cần cấp phôi nhanh chậm: vặn tay quay đổi tốc độ cấp phôi trong lúc máy chạy.
4. Ưu điểm của bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW UDL: chạy biến tần, hợp dây chuyền, hợp quạt
Chỉnh tốc vô cấp bằng tay quay: đổi tốc độ khi máy đang chạy, không dừng dây chuyền.
Không cần tủ biến tần: không có bo mạch điện tử, ít hỏng vì ẩm và bụi xưởng.
Không phát sóng hài lên lưới: không gây nhiễu cân điện tử, PLC, cảm biến đặt gần.
Quạt làm mát motor chạy đủ tốc: motor luôn quay khoảng 1400 vòng/phút nên gió làm mát không yếu đi khi trục ra chạy chậm.
Ghép được nhiều hộp số: NMRV130, GHM, GVM50, R87, R97 cho trục ra 38–60 mm, vuông góc hoặc thẳng.
Sửa chữa cơ khí đơn giản: hư hỏng thường gặp là dầu bẩn, mòn cụm côn – đĩa; thợ cơ khí xưởng thay được.
5. Tính tốc độ phôi máy cán dùng bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW
Máy cán dùng 2 con lăn kéo phôi. Tốc độ phôi v (m/phút) = π × D × n, với D là đường kính con lăn (m), n là tốc độ con lăn (vòng/phút).
Ví dụ: con lăn D = 200 mm, hộp GHM tỉ số i = 10 ghép sau UDL7.5. Tốc độ con lăn n = tốc độ trục UDL / 10.
Vị trí tay quay
Tốc độ trục UDL (vòng/phút)
Tốc độ con lăn (vòng/phút)
Tốc độ phôi (m/phút)
Thấp nhất
Khoảng 200
20
12.6
1/4 hành trình
Khoảng 400
40
25.1
1/2 hành trình
Khoảng 600
60
37.7
3/4 hành trình
Khoảng 800
80
50.3
Cao nhất
Khoảng 1000
100
62.8
Mô men lý thuyết tại con lăn khi UDL chạy 1000 vòng/phút: 71.6 Nm × 10 × hiệu suất hộp khoảng 0.95 ≈ 680 Nm. Lực kéo phôi = 2 × M / D = 2 × 680 / 0.2 ≈ 6800 N.
Thợ vận hành dò tốc độ theo bề mặt phôi: phôi nhăn thì giảm tốc, phôi trượt trên con lăn thì tăng lực ép trước rồi mới tăng tốc.
Phôi dày cần lực lớn: chạy UDL vùng 600–1000 vòng/phút, công suất ra gần 7.5kW.
Ở vùng 200 vòng/phút, công suất ra UDL giảm, lực kéo không tăng gấp 5 lần.
Phôi cần chạy 2–6 m/phút: tỉ số hộp i = 40–100 cho lực kéo lớn hơn so với vặn UDL về mức thấp nhất.
6. Câu hỏi thường gặp về bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW 10HP
Bộ điều chỉnh tốc độ motor 7.5kW 10HP có cần biến tần không? Không. UDL7.5 chỉnh tốc bằng cơ cấu côn – đĩa hành tinh, motor chạy đúng khoảng 1400 vòng/phút, cấp điện 3 pha trực tiếp qua aptomat 25A ở 380V.
Dải tốc độ trục ra của UDL7.5 là bao nhiêu? Khoảng 198–1000 vòng/phút khi không ghép hộp số. Ghép NMRV130 ra 2–199 vòng/phút, GHM ra 2.5–299 vòng/phút, GVM50 ra 5–198 vòng/phút.
Ghép NMRV130 để ra 10–50 vòng/phút được không? Được. Chọn NMRV130 tỉ số 20: UDL 200–1000 vòng/phút chia 20 ra 10–50 vòng/phút, lỗ trục ra Ø45 mm.
Máy 7.5kW nên chọn UDL hay biến tần? Nên chọn UDL khi cần chỉnh tay ngay tại máy, xưởng ẩm bụi, không có thợ điện cài đặt. Biến tần hợp hơn khi cần điều khiển từ PLC, chỉnh tốc tự động hoặc dải tốc rộng hơn 1:5.
Xưởng chỉ có điện 1 pha 220V có dùng được không? Được, khi cấp nguồn qua biến tần 1 pha vào – 3 pha 220V ra cỡ 7.5kW, motor 220V/380V đấu tam giác. Dòng phía 1 pha khoảng 40–45 A, đường dây và công tơ cần chịu được mức này.
Trục vuông góc hay trục thẳng tiện lắp hơn? Trục vuông góc NMRV130 tiện hơn khi máy chật, lắp xuyên trục cốt âm Ø45 mm. Trục thẳng GHM, GVM50 tiện hơn khi kéo xích, puly thẳng hàng với motor.
Cốt âm và cốt dương khác nhau thế nào? Cốt âm là lỗ Ø45 mm, xỏ thẳng trục máy vào. Cốt dương là trục Ø45 mm có rãnh then 14 mm, nối qua khớp nối, nhông hoặc puly.
Tải tính ra 5kW có cần mua bộ 7.5kW cho dư không? Không cần dư nhiều. Tải 5kW nhân hệ số 1.2–1.4 ra 6–7kW, bộ 7.5kW vừa đủ. Tải tính ra dưới 4.5kW thì bộ 5.5kW đã đáp ứng, giá thấp hơn.
Hộp tải nặng R87 và R97 khác nhau gì? R87 trục ra Ø50 mm, R97 trục ra Ø60 mm. R97 khung lớn hơn, chịu va đập và mô men cao hơn ở cùng tỉ số.
Mô men trục ra UDL7.5 là bao nhiêu? Ở 1000 vòng/phút khoảng 71.6 Nm (9550 × 7.5 / 1000). Ở tốc độ thấp, công suất ra giảm nên mô men không tăng tỉ lệ thuận; cần mô men lớn thì ghép hộp số và cho UDL chạy vùng tốc độ cao.
Bộ 7.5kW có chạy liên tục 24 giờ được không? Được. Motor 3 pha khung 132 chạy chế độ liên tục S1 khi dòng dưới khoảng 15.2 A ở 380V và dầu UDL đủ mức; chạy 24 giờ thì rút ngắn chu kỳ thay dầu.
Vặn tay quay chỉnh tốc lúc nào? Lúc motor đang chạy. Vặn khi máy dừng dễ kẹt cụm côn – đĩa và lệch thang tốc độ.
UDL dùng dầu gì, bao lâu thay? Dùng dầu chuyên dụng cho bộ biến tốc cơ khí, không dùng dầu nhớt động cơ. Thay lần đầu sau khoảng 300 giờ chạy, sau đó khoảng 2500–3000 giờ. Hộp NMRV130, GHM dùng dầu bánh răng riêng, không chung khoang với UDL.
Lắp đặt bộ 7.5kW cần lưu ý gì? Bệ phẳng, bulông chân đế xiết đều. Nút thông hơi dầu quay lên trên. Tay quay chừa khoảng trống để thao tác khi máy chạy.
Xưởng nóng ẩm mùa hè, mùa mưa có ảnh hưởng không? Có. Xưởng trên 40°C làm dầu loãng, tốc độ dao động; mùa mưa ẩm làm hộp cực motor dễ rò điện. Kiểm tra mức dầu thường xuyên hơn và bịt kín hộp cực bằng gioăng.
Chạy UDL ở tốc độ thấp có tốn điện hơn không? Không. Motor vẫn quay khoảng 1400 vòng/phút, dòng điện theo tải thực; tải nhẹ thì dòng thấp. Chọn tỉ số hộp để UDL chạy vùng 400–800 vòng/phút cho hiệu quả truyền động tốt hơn.
Tay quay kẹt, không vặn được? Nguyên nhân: vặn khi máy dừng, dầu thiếu hoặc có cặn. Khắc phục: chạy motor rồi vặn nhẹ, bổ sung hoặc thay dầu. Máy chạy, dầu đủ mà vẫn kẹt, có tiếng lạo xạo là lỗi cơ cấu bên trong, mang bảo hành.
Tốc độ không lên tối đa, kéo tải bị tụt tốc? Nguyên nhân: quá tải, dầu sai chủng loại gây trượt, điện áp thấp. Khắc phục: đo dòng motor (trên 15.2 A ở 380V là quá tải), thay đúng dầu chuyên dụng. Chạy không tải vẫn không lên khoảng 1000 vòng/phút là lỗi nhà sản xuất, mang bảo hành.
Bộ chạy kêu to, rung mạnh? Nguyên nhân: bệ không phẳng, lệch tâm khớp nối, lỏng bulông. Khắc phục: căn lại tâm, xiết bulông. Đã căn chuẩn mà hộp UDL vẫn kêu ken két theo nhịp là hỏng vòng bi hoặc côn, mang bảo hành.
Vỏ UDL nóng quá tay? Nguyên nhân: dầu thiếu hoặc quá đầy, quá tải, xưởng kín gió. Khắc phục: chỉnh mức dầu về vạch, đo lại dòng motor. Nóng ngay khi chạy không tải là lỗi lắp ráp, mang bảo hành.
Rò dầu ở phớt trục hoặc mặt ghép? Nguyên nhân: đổ dầu quá mức, nút thông hơi bị bịt, lắp sai tư thế. Khắc phục: xả bớt dầu, thông nút hơi, đặt lại đúng tư thế. Mức dầu và tư thế đúng mà vẫn rò là hỏng phớt, mang bảo hành.