Bộ điều chỉnh tốc độ motor 3.7kW 5HP là motor 3 pha 3.7kW khung 112 ghép liền hộp giảm tốc vô cấp UDL3.7 (đầu UDL MB40). Vặn tay quay khi máy chạy, trục ra UDL đổi tốc độ liên tục khoảng 200–999 vòng/phút, không cần biến tần.
Cỡ 5HP là cỡ lớn nhất chạy được trên đầu UDL MB40 trong dải bài này. Motor khung 112 kéo được hộp số size lớn: NMRV110, GHM40/50, GVM40/50, WP size 135 trục 55–60 mm, cyclo XWD5/XLD5. Hợp dây chuyền thực phẩm chạy liên tục, lò nướng băng lưới, máy trộn mẻ lớn. Xem thêm bộ điều chỉnh tốc độ motor và bộ điều tốc motor 3 pha.
1. Thông số các mẫu motor điều tốc 3.7kW 5HP: UDL3.7 vô cấp đơn, UDL + NMRV110 cốt âm / dương, UDL + GHM40, UDL + GHM50, UDL + GVM40
Mẫu ghép UDL3.7 (MB40)
Tốc độ trục ra (vòng/phút)
Đường kính trục ra
Kiểu lắp
UDL3.7 vô cấp đơn
200 – 999
28 mm
Chân đế B3
UDL + NMRV110 cốt âm / dương
3 – 199
42 mm (cavet 12 mm)
Trục ra vuông góc
UDL + GHM40
2.5 – 298
40 mm
Chân đế
UDL + GHM50
Theo tỉ số GHM
50 mm
Chân đế
UDL + GVM40
6.5 – 199
40 mm
Mặt bích
UDL + GVM50
Theo tỉ số GVM
50 mm
Mặt bích
UDL + WPDA135
3 – 100
55 mm
Chân đế, trục ngang
UDL + WPDS135
5 – 95
55 mm
Chân đế, trục vít
UDL + WPWDO135 / WPWDKT135
7 – 95
Âm 60 mm / dương 55 mm
Trục đứng
UDL + cyclo XWD4 / XWD5
6 – 95
45 mm / 55 mm
Chân đế
UDL + cyclo XLD4 / XLD5
4 – 96
45 mm / 55 mm
Mặt bích, trục úp/ngửa
UDL + R tải nặng mặt bích
Theo tỉ số R
Theo mã R
Mặt bích, tải nặng
Tốc độ ứng với motor 4 cực 1400 vòng/phút, hết hành trình tay quay.
GHM50, GVM50, R: tốc độ theo tỉ số đặt kèm.
WP135 trục 55–60 mm: mô men lớn nhất trong các mẫu ghép, theo bản vẽ.
a) Motor điều chỉnh tốc độ vô cấp 3.7kW chân đế – UDL không hộp số
Thông số
Giá trị
Motor
3.7kW (4kW) 5HP 3 pha 380V
Dòng định mức
8.8A
Hộp điều tốc
UDL MB40 B3 chân đế
Tỉ số truyền
1.4i – 7i
Tốc độ trục ra
200 – 1000 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø28mm
Chiều dài trục ra
60mm
Rãnh then (cavet)
8mm
Tổng dài
608mm
Tổng cao
345mm
Tâm trục ra đến mặt đất
152mm
Chân đế hộp số (bao)
300 x 270mm
Khoảng cách lỗ chân đế hộp số
245 x 230mm
Lỗ bắt chân đế hộp số
Ø18mm
Khoảng cách lỗ chân đế motor
140 x 190mm
Thông số
Giá trị
Motor
3.7kW 5HP 3 pha 380V
Hộp điều tốc
Điều tốc cơ UDL mặt bích B5
Tốc độ trục ra
200 – 1000 vòng/phút
Đường kính trục ra
Ø28mm
Chiều dài trục ra
60mm
Đường kính mặt bích ngoài
Ø250mm
Đường kính bích trong (vành định vị)
Ø180mm
Tổng dài
622mm
Tổng cao
331mm
Khoảng cách tâm 2 lỗ đế motor dọc trục
245mm
b) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 3.7kW trục vuông góc NMRV110 cốt âm, cốt dương
Mã ghép: NMRV110 + UDL MB40 + motor khung 112.
Cốt âm / cốt dương 42 mm, rãnh cavet 12 mm, 3–199 vòng/phút.
c) Motor giảm tốc điều chỉnh tốc độ 3.7kW trục thẳng chân đế GHM40, GHM50
GHM40 + UDL MB40 + motor khung 112: trục 40 mm, 2.5–298 vòng/phút.
GHM50: trục 50 mm, tải nặng hơn GHM40.
d) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 3.7kW hộp số mặt bích GVM40, GVM50
GVM40: trục 40 mm, 6.5–199 vòng/phút.
GVM50 + UDL MB40 + motor khung 112: trục 50 mm.
e) Motor điều tốc 3 pha 3.7kW hộp số trục vít WP size 135
WPDA135: trục 55 mm, 3–100 vòng/phút. WPDS135: trục 55 mm, 5–95 vòng/phút.
WPWDO135: âm 60 mm, dương 55 mm, 7–95 vòng/phút.
WPWDKT135: âm 60 mm, dương 55 mm, 7–94 vòng/phút.
f) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 3.7kW khuấy chân đế cyclo XWD4, XWD5
XWD4/BWD2: trục 45 mm, 7–95 vòng/phút.
XWD5/BWD3: trục 55 mm, 6–93 vòng/phút.
g) Bộ điều chỉnh tốc độ motor 3.7kW mặt bích cyclo XLD4, XLD5 và R tải nặng
XLD4/BLD2: trục 45 mm, 7–91 vòng/phút.
XLD5/BLD3: trục 55 mm, 4–96 vòng/phút.
R mặt bích + UDL: chọn mã R theo mô men và trục máy cần nối.
2. Điện áp, dòng điện, aptomat motor điều tốc 3.7kW 5HP
Motor 3 pha 3.7kW 4 cực
Dòng định mức (khoảng)
Aptomat gợi ý
Ghi chú
Đấu tam giác 220V
13.5 A
3 pha 32 A
Hộp cực 220V/380V
Đấu sao 380V
7.8 A
3 pha 20 A
Điện xưởng phổ biến
Đấu tam giác 380V (hộp cực 380V/660V)
7.8 A
3 pha 20 A
Khởi động sao – tam giác
UDL chỉnh tốc cơ khí: không cần biến tần, motor chạy 50Hz.
Dây cấp 380V tối thiểu 2.5 mm²; rơ le nhiệt đặt khoảng 8–8.5 A.
Bài này là motor 3 pha; nguồn 1 pha cần bản UDL ghép motor 1 pha 220V riêng.
3. Ứng dụng bộ điều khiển tốc độ motor 3.7kW 5HP: máy trộn, băng tải, vít tải, thức ăn chăn nuôi
Lò nướng bánh quy, bánh mì băng lưới inox dài 10–15 m: UDL + WPDA135 trục 55 mm, chỉnh thời gian nướng bằng tốc độ băng.
Đường hầm hấp, làm nguội thực phẩm đóng hộp: UDL + GHM50, băng chạy liên tục 2–3 ca.
Máy trộn bột, trộn nhân bánh 100 kg/mẻ: UDL + XWD5 trục 55 mm.
Bồn khuấy nước sốt, siro, mật rỉ 1500–2000 lít: UDL + XLD5 mặt bích trục úp.
Băng tải xích con lăn kho lạnh, kho thủy sản: UDL + NMRV110 cốt âm 42 mm.
Vít tải cấp liệu thức ăn chăn nuôi: UDL + WPDS135, chỉnh lượng cấp theo tải máy ép viên.
4. Ưu điểm motor điều tốc cơ UDL 3.7kW: hợp dây chuyền, hợp quạt
Đổi thời gian nướng, sấy ngay khi lò đang chạy, không dừng dây chuyền.
Không có bo mạch: đặt được sát lò nóng, khu rửa ẩm của xưởng thực phẩm.
Motor chạy 50Hz cố định nên quạt làm mát đủ gió khi băng tải chạy chậm suốt ca.
Mô men trục ra tăng khi vặn về tốc độ thấp, hợp băng lưới nặng khởi động khi nguội.
Trục ra tới 55–60 mm khi ghép WP135, nối thẳng trục rulo lớn.
5. Chỉnh thời gian nướng lò băng lưới bằng motor điều tốc 3.7kW
Lò nướng băng lưới inox dùng tốc độ băng để quyết định thời gian bánh nằm trong lò. Nhiệt độ lò giữ cố định, chỉ đổi tốc độ băng là đổi được độ chín. Mỗi loại bánh, mỗi độ dày một thời gian khác nhau.
Cấu hình ví dụ: motor 3.7kW 4 cực + UDL3.7 + WPDA135 tỉ số 60.
Rulo kéo băng đường kính 250 mm, buồng nướng dài 12 m.
Tốc độ băng: v (m/phút) = 3.14 x 0.25 x n.
Thời gian nướng (phút) = 12 / v.
Vị trí tay quay UDL
Tốc độ trục UDL (vòng/phút)
Trục WPDA135 i=60 (vòng/phút)
Tốc độ băng (m/phút)
Thời gian qua lò 12 m (phút)
Thấp nhất
200
3.3
2.6
4.6
1/4
400
6.7
5.2
2.3
1/2
600
10
7.9
1.5
3/4
800
13.3
10.5
1.1
Cao nhất
1000
16.7
13.1
0.9
Bánh quy mỏng 4–5 mm thường nướng khoảng 3–5 phút: tay quay gần thấp nhất.
Cần trên 6 phút: chọn WPDA135 tỉ số 80 hoặc tăng chiều dài lò.
Băng lưới nguội bị co, lực kéo khởi động tăng: khởi động ở tay quay thấp.
Một motor điều tốc 3.7kW ghép WPDA135 cho dải thời gian nướng khoảng 1–4.6 phút trên lò 12 m. Thợ lò chỉnh độ chín bánh bằng tay quay, không cần đổi nhông xích.
6. Câu hỏi thường gặp về bộ điều chỉnh tốc độ motor 3.7kW 5HP
Bộ điều chỉnh tốc độ motor 3.7kW có phải biến tần không? Không. Đây là UDL3.7, chỉnh tốc bằng cơ khí, motor chạy thẳng điện lưới 3 pha.
Dải tốc độ UDL3.7 là bao nhiêu? Khoảng 200–999 vòng/phút với motor 4 cực, tỉ số khoảng 1.4–7.
Ghép NMRV110 ra 10–50 vòng/phút được không? Được. NMRV110 tỉ số 20 cho khoảng 10–50 vòng/phút, trục 42 mm.
Xưởng điện 1 pha dùng được bản 3.7kW này không? Không. Bài này là motor 3 pha 3.7kW. Nguồn 1 pha cần bản UDL ghép motor 1 pha 220V riêng.
3.7kW khác 3kW ở điểm gì? Motor 3.7kW khung 112, mạnh hơn khoảng 23%, kéo được WP135 trục 55–60 mm. Dòng 380V khoảng 7.8 A so với 6.5 A.
Lò nướng băng lưới 12 m dùng 3.7kW có đủ không? Đủ cho băng lưới inox khổ khoảng 1 m, tải bánh nhẹ. Lò khổ trên 1.5 m hoặc dài trên 20 m nên tính lại lực kéo.
Chọn WP135 hay GHM50 cho băng tải lò? Chọn WP135 khi cần tốc độ rất chậm 3–10 vòng/phút, trục 55 mm. Chọn GHM50 khi cần hiệu suất cao, tốc độ trên 10 vòng/phút.
Chọn UDL hay biến tần 3.7kW cho lò nướng? Nên chọn UDL khi đặt motor sát lò nóng, xưởng ẩm, muốn chỉnh tay. Nên chọn biến tần khi lò có bộ điều khiển nhiệt độ – tốc độ tự động.
Có cần mua dư lên 5.5kW không? Không cần với tải trong khoảng trên. Cần lên 5.5kW khi băng dài trên 20 m hoặc chở tải nặng liên tục ở tốc độ thấp nhất.
Cyclo XLD5 dùng cho bồn bao nhiêu lít? Dùng cho bồn khoảng 1500–2000 lít chất lỏng sệt như siro, nước sốt, trục 55 mm.
WPWDO135 và WPWDKT135 khác gì? WPWDO trục ra ngửa hoặc úp, WPWDKT kiểu đứng có mặt bích đỡ. Cả 2 trục âm 60 mm, dương 55 mm.
Có vặn tay quay khi máy đang dừng được không? Không được. Chỉ vặn khi máy chạy, vặn chậm từng nấc.
UDL3.7 chạy liên tục 24 giờ được không? Được, khi dòng không vượt khoảng 7.8 A ở 380V và vỏ UDL dưới khoảng 70–80°C.
Dùng dầu gì, thay khi nào? Dầu chuyên dụng của bộ biến tốc UDL. Thay lần đầu sau khoảng 300 giờ, sau đó khoảng 2000–3000 giờ.
Đặt UDL gần cửa lò nóng có sao không? Có ảnh hưởng. Nhiệt môi trường trên khoảng 40°C làm dầu loãng, tốc độ tụt. Đặt cách cửa lò hoặc có tấm chắn nhiệt.
Bảo trì hằng ngày cần làm gì? Có 3 việc. Nhìn mắt thăm dầu, nghe tiếng kêu lạ, sờ nhiệt vỏ UDL sau 1 giờ chạy.
Tay quay kẹt cứng là lỗi gì? Nguyên nhân: vặn khi dừng máy, dầu bẩn. Khắc phục: cho máy chạy, vặn nhẹ, thay dầu. Đủ dầu sạch vẫn kẹt thì mang bảo hành.
Vặn hết tay quay mà băng không nhanh lên là sao? Nguyên nhân: băng lưới kẹt, căng quá, côn trượt do quá tải. Khắc phục: kiểm tra đường băng, chỉnh độ căng. Không tải vẫn không lên thì mang bảo hành.
UDL rung, kêu gõ đều là do đâu? Nguyên nhân: xích căng quá, khớp nối lệch, ổ bi mòn. Khắc phục: chỉnh xích, căn khớp. Kêu khi chạy không tải thì lỗi ổ bi, mang bảo hành.
Motor nóng, rơ le nhảy sau 30 phút là lỗi gì? Nguyên nhân: mất pha, quá tải, rơ le đặt thấp. Khắc phục: đo dòng 3 pha, chỉnh rơ le khoảng 8–8.5 A. Không tải vẫn nóng thì mang bảo hành.
Rò dầu ở mặt ghép UDL – hộp số là lỗi gì? Nguyên nhân: bulông siết không đều, dầu quá vạch, nút thông hơi tắc. Khắc phục: siết đều chéo, xả dầu về vạch. Vẫn rò thì gioăng lỗi, mang bảo hành.