0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc
Bộ lọc sản phẩm

Motor Nhật

2.859 reviews

Motor Nhật còn gọi là động cơ Nhật. Các mô tơ Nhật nổi tiếng là bền và tiết kiệm điện năng, hơn nữa thiết kế nhỏ gọn giúp người dùng lắp đặt linh động mọi tư thế, tiếng ồn thấp và độ chống rung cao. Sau đây là những thông tin quan trong của sản phẩm này.

1) Ứng dụng của motor Nhật

Dưới đây là một số ví dụ về ứng dụng phổ biến của động cơ điện nhật bản:

  • Được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp ô tô. Các hãng xe Nhật Bản như Toyota, Honda, Nissan và Mitsubishi sử dụng motor để cung cấp sức mạnh cho các dòng xe của họ. 
  • Được sử dụng trong nhiều thiết bị điện tử tiêu dùng như máy lạnh, quạt, máy giặt, tủ lạnh và máy ảnh
  • Được sử dụng trong robot công nghiệp và các hệ thống tự động hóa khác
  • Có ứng dụng trong các thiết bị gia dụng như máy cắt cỏ, máy hút bụi, máy khoan và máy mài
  • Được dùng trong nhiều ứng dụng công nghiệp như máy nén khí, máy bơm, máy nén lạnh và máy cắt kim loại

2) Ưu điểm của motor Nhật

Motor Nhật có một số ưu điểm nổi bật như:

  • Khả năng hoạt động ổn định và đáng tin cậy trong thời gian dài.
  • Tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tổn thất trong quá trình vận hành.
  • Chịu được sự cường độ công việc cao và môi trường khắc nghiệt.
  • Độ bền cao và khả năng chống mài mòn, chống ăn mòn và chống va đập.
  • Kích thước nhỏ gọn, giúp tiết kiệm không gian và dễ dàng tích hợp vào các thiết bị và hệ thống khác nhau.

3) Thông số kỹ thuật motor Nhật

  • Là Motor điện có hiệu suất làm việc cao
  • Bánh răng motor Nhật giảm tốc được chế tạo hoàn toàn bằng máy robot công nghệ 4.0
  • Bánh răng, rotor, stator chống oxy hóa bằng sơn cách điện cực bền và chống rỉ
  • Vỏ động cơ Nhật giảm tốc đúc liền khối
  • Lõi motor Nhật được sản xuất từ mỏ đồng tinh khiết nhất, từ trường mạnh này giúp tăng hiệu suất làm việc. 

Công suất và tốc độ motor Nhật: 

  • Motor Nhật có các công suất phổ biến 0.75Kw, 1.1Kw, 1.5Kw, 2.2Kw, 3KW, 3.7Kw, 5.5Kw
  • Tốc độ motor: 2 pole 2800 vòng hoặc 4 pole 1400 vòng/phút
  • Tốc độ trục cốt ra phổ biến khi lắp giảm tốc: 140, 100, 70, 65, 50, 45, 30, 25, 15 vòng/ phút

4) Cấu tạo motor Nhật

Dưới đây là mô tả cơ bản về cấu tạo của một số loại motor phổ biến từ Nhật Bản:

Motor đồng bộ:

  • Rotor: Thường làm từ nam châm từ tích hợp trong một lõi bên trong một lớp cách điện. Rotor này được đặt trong lõi stator và xoay đồng bộ với trường từ của stator.
  • Stator: Bao gồm một lớp lõi từ và cuộn dây xoắn quanh nó. Trường từ được tạo ra trong stator để tương tác với rotor và đảm bảo hoạt động đồng bộ.

Motor bước:

  • Rotor: Là một loạt nam châm từ nối tiếp nhau. Khi dòng điện được đưa vào các cuộn dây, các nam châm từ được kích thích và xoay từng bước một.
  • Stator: Bao gồm các cuộn dây được xếp thành các cặp hoặc các pha để tạo ra trường từ để điều khiển chuyển động bước.

Motor xoay chiều:

  • Rotor: Có thể có nhiều loại rotor khác nhau như rotor cái, rotor phản xạ hoặc rotor từ. Mỗi loại có cấu tạo và nguyên tắc hoạt động riêng.
  • Stator: Bao gồm các cuộn dây xoắn quanh một lõi từ. Khi dòng điện xoay chiều được đưa vào cuộn dây stator, nó tạo ra trường từ chuyển động để làm xoay rotor.

5) Phân loại motor Nhật 

Motor có nguồn gốc từ Nhật Bản nổi tiếng tại Việt Nam phải kể đến các loại: Hitachi, Toshiba, Mitsubishi,..... Sau đây là các loại motor Nhật được dùng nhiều nhất:

a) Motor Nhật chân đế

  • Công suất phổ biến: 0.75kw, 1.5kw, 2.2kw, 3.7kw, 5.5kw, 7.5kw
  • Đường kính cốt trục: 19mm, 24mm, 28mm, 38mm
  • Điện áp: 3 pha 380v, 3 pha 380v/660v
  • Tốc độ vòng tua: 2 pole, 4 pole
  • Kiểu lắp đặt: chân đế B3

b) Motor Nhật mặt bích

  • Công suất phổ biến: 0.75kw, 1.5kw, 2.2kw, 3.7kw, 5.5kw, 7.5kw
  • Đường kính cốt trục: 19mm, 24mm, 28mm, 38mm
  • Đường kính mặt bích: 200mm, 250mm, 300mm
  • Điện áp: 3 pha 380v, 3 pha 380v/660v
  • Tốc độ vòng tua phổ biến 4 pole
  • Kiểu lắp đặt: chân đế B5

c) Motor Nhật điện 1 Pha 220v

  • Công suất phổ biến: 1HP, 2HP, 3HP, 5HP
  • Đường kính cốt trục: 9mm, 24mm, 28mm
  • Điện áp: 1 pha 220v
  • Tốc độ vòng tua: 2 pole, 4 pole
  • Kiểu lắp đặt: chân đế B3

d) Motor Nhật giảm tốc trục thẳng

  • Công suất hay dùng : 0.75kw, 1.5kw, 2.2kw, 3.7kw, 5.5kw
  • Đường kính cốt trục vào: 19mm, 24mm, 28mm, 38mm
  • Đường kính trục ra: 28mm, 32mm, 40mm, 50mm
  • Kiểu lắp đặt: chân đế GHM, mặt bích GVM
  • Tỷ số truyền: 10, 20, 30, 50, 80, 100, 150, 200

Loại 1: Motor Nhật giảm tốc trục thẳng chân đế GHM

Loại 2: Motor Nhật giảm tốc trục thẳng mặt bích GVM

e) Motor Nhật giảm tốc trục vuông góc RV

  • Công suất phổ biến: 1HP, 2Hp, 3Hp, 5Hp, 7.5Hp, 10HP
  • Đường kính cốt trục vào: 19mm, 24mm, 28mm, 38mm
  • Đường kính trục ra: 25mm, 35mm, 42mm, 45mm
  • Kiểu lắp đặt: cốt âm hoặc cốt dương
  • Tỷ số truyền: 10, 20, 30, 50, 80, 100

f) Motor Nhật giảm tốc trục vuông góc WP

  • Công suất phổ biến: 0.75kw, 1.5kw, 2.2kw, 3.7kw, 5.5kw, 7.5kw, 11kw
  • Đường kính cốt trục vào: 19mm, 24mm, 28mm, 38mm, 42mm
  • Đường kính trục ra: 28mm, 38mm, 45mm, 55mm, 65mm, 70mm
  • Kiểu lắp đặt: trục vuông góc, trục úp, trục ngửa, trục rỗng
  • Tỷ số truyền ratio: 10, 20, 30, 40, 50, 60

6) Phân loại motor Nhật theo hãng

Motor Nhật trên thị trường Việt Nam gồm 2 nguồn chính: hàng mới nhập chính hãng và hàng cũ (motor Nhật bãi) tháo từ máy móc, dây chuyền tại Nhật Bản. Mỗi hãng động cơ điện Nhật Bản mạnh ở một nhóm sản phẩm riêng, nên biết hãng nào làm gì sẽ giúp chọn đúng motor, tìm đúng phụ tùng thay thế và so sánh giá motor Nhật cũ, mới dễ hơn. Dưới đây là 15 hãng motor Nhật thông dụng nhất tại Việt Nam.

STTHãng motor NhậtSản phẩm chínhHàng mới / hàng cũ (bãi) thường gặp
1Mitsubishi ElectricMotor 3 pha SF-JR, SF-PR (IE3); motor giảm tốc GM-S, GM-D; motor servoMới: SF-PR, servo MR-J4/MR-J5. Hàng bãi: SF-JR, motor giảm tốc GM, servo HF/HC
2HitachiMotor 3 pha TFO-K, motor hiệu suất cao TFO-LKK; motor 1 pha; motor giảm tốcMới: motor hiệu suất cao. Hàng bãi: motor 3 pha chân đế, mặt bích, motor giảm tốc
3ToshibaMotor 3 pha vỏ gang, vỏ nhôm; motor hiệu suất cao IE3; motor 1 pha; motor giảm tốcMới: motor 3 pha IE3 công suất lớn. Hàng bãi: motor 3 pha, motor giảm tốc trục thẳng
4Fuji ElectricMotor 3 pha tiêu chuẩn và hiệu suất cao; motor giảm tốc; servo ALPHA5Mới: motor 3 pha, servo. Hàng bãi: motor 3 pha, motor giảm tốc, servo
5SumitomoHộp giảm tốc cyclo (Cyclo 6000), motor giảm tốc Hyponic, Prest NEO, ParamaxMới: Cyclo 6000, Hyponic. Hàng bãi: motor cyclo, motor giảm tốc trục thẳng
6NisseiMotor giảm tốc GTR: G3 trục thẳng, F3 trục song song (trục rỗng), H2 trục vuông gócMới và hàng bãi đều phổ biến, chủ yếu 0.1kW – 2.2kW
7Oriental MotorMotor giảm tốc mini AC, motor điều tốc, motor không chổi than BLE/BLH, motor bước αSTEP, PKPMới: motor bước, motor không chổi than. Hàng bãi: motor mini 6W – 200W
8PanasonicMotor giảm tốc mini AC dòng M, motor không chổi than, servo MINAS A5/A6Mới: servo MINAS A6, motor mini. Hàng bãi: motor mini, servo A5
9YaskawaServo Sigma-5, Sigma-7; motor 3 pha; motor cho robot công nghiệpMới: servo Sigma-7. Hàng bãi: servo Sigma-5, Sigma-II, motor 3 pha
10TsubakiMotor giảm tốc trục thẳng, trục vuông góc hypoid; hộp số vít me nâng hạ (Jack); xích, nhông công nghiệpMới: motor giảm tốc, hộp số vít me. Hàng bãi: motor giảm tốc 0.1kW – 3.7kW
11BrotherMotor giảm tốc mini trục song song, trục vuông góc, có loại gắn phanhChủ yếu hàng bãi 0.1kW – 2.2kW tháo từ băng tải, máy đóng gói
12Nidec (Nidec-Shimpo)Hộp số hành tinh cho servo, motor 3 pha, motor DC, motor không chổi thanMới: hộp số hành tinh. Hàng bãi: hộp số hành tinh, motor nhỏ
13MakishinkoHộp số vít me nâng hạ, hộp giảm tốc trục vít, motor giảm tốcMới: hộp số vít me. Hàng bãi: hộp số vít me, hộp giảm tốc trục vít
14MeidenshaMotor 3 pha công suất lớn, motor cao áp, motor cho máy phát và trạm bơmChủ yếu hàng bãi motor 3 pha công suất trung bình và lớn
15Sanyo DenkiServo SANMOTION, motor bước, quạt làm mát công nghiệpMới: servo, motor bước. Hàng bãi: servo, motor bước, quạt tủ điện
  • Motor Nhật bãi nội địa thường ghi điện áp 3 pha 200V/220V, tần số 50/60Hz — lưới xưởng Việt Nam là 3 pha 380V, cần đọc kỹ tem nhãn trước khi chọn.
  • Motor có tem ghi 380V/400V/415V (hàng xuất khẩu) dùng trực tiếp lưới 380V.
  • Motor chạy lưới 60Hz khi dùng điện 50Hz: tốc độ thấp hơn khoảng 17%.

a) Motor Mitsubishi

Motor Mitsubishi (Mitsubishi Electric) là hãng motor Nhật có mặt nhiều nhất tại Việt Nam, cả hàng mới lẫn hàng bãi.

  • Motor 3 pha: dòng SF-JR (tiêu chuẩn), SF-PR (hiệu suất cao IE3), công suất từ 0.2kW tới hơn 100kW.
  • Motor giảm tốc Mitsubishi: dòng GM-S, GM-SP (trục thẳng), GM-D, GM-DP (trục vuông góc), công suất nhỏ 0.1kW – 3.7kW.
  • Motor servo: dòng MR-J4, MR-J5 (hàng mới); HF, HC, HG (hàng bãi phổ biến) dùng cho máy CNC, máy đóng gói, robot.
  • Hàng Mitsubishi cũ: motor 3 pha 4 pole chân đế và motor giảm tốc GM là 2 dòng dễ tìm nhất.

b) Motor Hitachi

Motor Hitachi nổi tiếng chạy êm, bền, được dùng nhiều trong máy bơm, quạt hút, máy nén khí và máy công nghiệp.

  • Motor 3 pha: dòng TFO-K (tiêu chuẩn), TFO-LKK (hiệu suất cao), kiểu chân đế B3, mặt bích B5, chân đế mặt bích B35.
  • Motor 1 pha Hitachi công suất nhỏ cho máy dân dụng, máy nông nghiệp.
  • Motor giảm tốc Hitachi: chủ yếu là hàng bãi, trục thẳng chân đế và mặt bích.
  • Ngoài motor, Hitachi còn có máy bơm nước, máy nén khí dùng motor của chính hãng.

c) Motor Toshiba

Motor Toshiba mạnh ở motor 3 pha công nghiệp, đặc biệt dải công suất trung bình và lớn.

  • Motor 3 pha vỏ gang, vỏ nhôm, tiêu chuẩn và hiệu suất cao IE3, chân đế và mặt bích.
  • Motor công suất lớn, điện áp cao cho nhà máy xi măng, thép, nhiệt điện, bơm cấp nước.
  • Motor 1 pha và motor giảm tốc Toshiba: thường gặp ở hàng bãi Nhật.

d) Motor Fuji Electric

Fuji Electric là hãng thiết bị điện lớn của Nhật, motor Fuji có nhiều trong dây chuyền nhập từ Nhật Bản.

  • Motor 3 pha tiêu chuẩn và hiệu suất cao, chân đế và mặt bích.
  • Motor giảm tốc Fuji công suất nhỏ, trục thẳng và trục vuông góc.
  • Servo dòng ALPHA5 cho máy đóng gói, máy in, máy CNC.
  • Hàng bãi Fuji phổ biến nhất là motor 3 pha 0.4kW – 7.5kW và motor giảm tốc.

e) Motor Sumitomo

Sumitomo (Sumitomo Heavy Industries) là hãng chuyên về hộp giảm tốc, nổi tiếng nhất với hộp số cyclo.

  • Hộp giảm tốc cyclo, motor cyclo dòng Cyclo 6000: tỷ số truyền lớn, chịu va đập tốt.
  • Motor giảm tốc Hyponic (trục vuông góc, bánh răng hypoid), Prest NEO (trục thẳng), Paramax (hộp số công suất lớn).
  • Motor Sumitomo bãi chủ yếu là motor giảm tốc cyclo và motor giảm tốc trục thẳng 0.1kW – 5.5kW.

f) Motor Nissei

Nissei chuyên motor giảm tốc cỡ nhỏ và vừa, thương hiệu sản phẩm là GTR, rất phổ biến trong băng tải, máy đóng gói.

  • Dòng G3: motor giảm tốc trục thẳng chân đế và mặt bích.
  • Dòng F3: motor giảm tốc trục song song, trục rỗng hoặc trục đặc, gọn cho băng tải.
  • Dòng H2: motor giảm tốc trục vuông góc bánh răng hypoid.
  • Công suất thường gặp 0.1kW – 2.2kW, có loại gắn phanh; cả hàng mới và hàng bãi đều dễ tìm.

g) Motor Oriental

Oriental Motor chuyên motor nhỏ, chính xác cho tự động hóa và máy móc nhẹ.

  • Motor giảm tốc mini AC 6W – 200W, motor điều tốc chỉnh được tốc độ.
  • Motor không chổi than BLE, BLH: điều tốc rộng, mô men ổn định ở tốc độ thấp.
  • Motor bước (step motor) αSTEP, PKP cho máy định vị, máy in, máy dán nhãn.
  • Hàng bãi Oriental phần lớn là motor mini AC và motor bước tháo từ máy tự động.

h) Motor Panasonic

Panasonic có nhiều motor cỡ nhỏ dùng trong dây chuyền điện tử, đóng gói, thực phẩm.

  • Motor giảm tốc mini AC dòng M, công suất 6W – 200W, có loại điều tốc và có phanh.
  • Motor không chổi than Panasonic cho băng tải nhẹ.
  • Servo MINAS A6 (hàng mới), MINAS A5 (hàng bãi phổ biến).

i) Motor Yaskawa

Yaskawa là hãng hàng đầu Nhật Bản về servo và robot công nghiệp.

  • Servo Sigma-7 (hàng mới), Sigma-5 và Sigma-II (hàng bãi phổ biến) cho máy CNC, máy ép nhựa, máy đóng gói.
  • Motor 3 pha Yaskawa: chủ yếu gặp ở hàng bãi Nhật.
  • Motor cho robot công nghiệp Motoman.

j) Motor Tsubaki

Tsubaki (Tsubakimoto Chain) nổi tiếng với xích công nghiệp, đồng thời làm nhiều motor giảm tốc và hộp số nâng hạ.

  • Motor giảm tốc trục thẳng, motor giảm tốc trục vuông góc bánh răng hypoid, công suất nhỏ và vừa.
  • Hộp số vít me nâng hạ (Jack) cho bàn nâng, cửa đập, máy ép.
  • Xích, nhông xích, khớp nối, ly hợp chống quá tải đi kèm hệ truyền động.
  • Hàng Tsubaki bãi thường là motor giảm tốc 0.1kW – 3.7kW tháo từ băng tải.

k) Motor Brother

Brother có mảng motor giảm tốc mini rất phổ biến trong băng tải và máy tự động tại Nhật Bản.

  • Motor giảm tốc trục song song (trục rỗng hoặc trục đặc), gọn, lắp sát khung băng tải.
  • Motor giảm tốc trục vuông góc, có loại gắn phanh điện từ.
  • Công suất thường gặp 0.1kW – 2.2kW; tại Việt Nam chủ yếu là motor Nhật bãi.

l) Motor Nidec

Nidec là tập đoàn motor lớn của Nhật, sở hữu Nidec-Shimpo chuyên hộp số chính xác.

  • Hộp số hành tinh Nidec-Shimpo (dòng VRL, VRS) lắp cho motor servo, độ rơ thấp.
  • Motor 3 pha, motor DC, motor không chổi than, motor quạt.
  • Hàng bãi phổ biến: hộp số hành tinh tháo từ máy CNC, robot, máy đóng gói.

m) Motor Makishinko

Makishinko chuyên hộp số vít me và hộp giảm tốc trục vít cho cơ cấu nâng hạ.

  • Hộp số vít me nâng hạ, tải từ vài trăm kg tới hàng chục tấn.
  • Hộp giảm tốc trục vít bánh vít, motor giảm tốc trục vít.
  • Thường gặp trong bàn nâng, sân khấu, máy ép, cửa van thủy lợi.

n) Motor Meidensha

Meidensha là hãng thiết bị điện công nghiệp, mạnh ở motor công suất lớn.

  • Motor 3 pha công suất trung bình và lớn, motor cao áp cho trạm bơm, quạt hút, máy nghiền.
  • Motor cho máy phát, thiết bị điện đường sắt, hệ thống xử lý nước.
  • Tại Việt Nam chủ yếu gặp motor Meidensha bãi trong các dây chuyền nhập từ Nhật.

o) Motor Sanyo Denki

Sanyo Denki chuyên motor chính xác cho tự động hóa.

  • Servo SANMOTION cho máy CNC, máy đóng gói, máy in.
  • Motor bước (step motor) cho máy định vị, máy dán nhãn, máy khắc.
  • Quạt làm mát công nghiệp San Ace cho tủ điện, biến tần, máy chủ.
  • Hàng bãi phổ biến: servo, motor bước, quạt tủ điện.

Ngoài 15 hãng trên, motor Nhật bãi còn có các hãng Daikin, Nachi, Toyo Denki, Shinko. Các dòng motor giảm tốc Nhật cũng được dùng nhiều trong băng tải và máy khuấy.

7) Câu hỏi thường gặp khi mua motor Nhật

Phần lớn motor Nhật bán ở Việt Nam là hàng đã qua sử dụng (hàng bãi), nhiều máy bong tem hoặc mất hẳn tem mác. Dưới đây là các câu hỏi người mua hay gặp nhất, kèm cách tự kiểm tra bằng số đo cụ thể.

a) Trước khi mua motor Nhật

  • Motor Nhật 200V có chạy được điện 3 pha 380V ở Việt Nam không?
    Được, với motor có 6 đầu dây. Motor Nhật nội địa phần lớn là 200V đấu tam giác; đấu sao vào lưới 380V thì mỗi cuộn dây chịu khoảng 220V, cao hơn định mức khoảng 10%. Motor chỉ có 3 đầu dây (đã đấu tam giác bên trong) thì chạy qua biến tần ra 3 pha 220V hoặc qua biến áp 380V/220V. Motor ghi 400V hoặc 400/440V chạy thẳng lưới 380V đấu tam giác.
  • Motor Nhật 60Hz chạy ở lưới 50Hz có được không?
    Được. Tốc độ giảm còn 5/6: motor 4 cực ghi 1.730 vòng/phút ở 60Hz sẽ quay khoảng 1.440 vòng/phút ở 50Hz. Quạt và bơm lắp thẳng trục cho lưu lượng giảm khoảng 17%, cột áp giảm khoảng 30%.
  • Motor Nhật 1 pha 100V dùng điện 220V được không?
    Không cắm thẳng được. Motor 1 pha 100V cần biến áp 220V/100V có công suất từ 1,5 lần công suất motor trở lên. Motor 1 pha ghi 100/200V có thể đấu lại sang 200V theo sơ đồ trên tem.
  • Motor Nhật bãi có bền bằng motor mới không?
    Tùy tình trạng từng máy, không tùy hãng. Máy đạt các mức sau thì chạy ổn định nhiều năm: điện trở cách điện từ 1 MΩ trở lên (đo bằng megomet 500V), điện trở 3 cuộn dây lệch nhau dưới 2%, dòng không tải 3 pha lệch nhau dưới 5%, quay tay trục trơn đều, độ đảo đầu trục dưới 0,05 mm.
  • Mua motor Nhật thay motor cũ cần đo những gì?
    Đo 4 kích thước: chiều cao tâm trục (từ đáy chân đế tới tâm trục), đường kính trục, khoảng cách lỗ chân đế dọc và ngang trục, đường kính mặt bích nếu là motor mặt bích. Motor Nhật làm theo khung JIS, cùng chiều cao tâm trục với khung IEC nên lắp lẫn được phần lớn trường hợp; khoảng cách lỗ chân đế có thể lệch vài mm.
  • Làm sao biết motor đúng hàng Nhật?
    Xem 3 điểm: logo hãng đúc nổi trên vỏ hoặc nắp (không phải tem dán), số seri trên tem trùng với số dập trên vỏ, mã model đúng dòng của hãng (ví dụ Mitsubishi SF-JR, SF-PR; Hitachi TFO). Tem in chữ Nhật nhưng mã model không có trong catalogue hãng là dấu hiệu tem thay thế.

b) Motor Nhật mất tem mác

  • Motor Nhật mất tem có xác định được công suất không?
    Được, theo chiều cao tâm trục và đường kính trục. Motor Nhật theo khung JIS: mỗi cỡ khung ứng với một công suất cố định ở cùng số cực (bảng dưới, motor 4 cực). Đo chiều cao tâm trục bằng thước từ mặt đáy chân đế tới tâm trục.
  • Motor mất tem có xác định được hãng không?
    Được trong phần lớn trường hợp. Hãng Nhật đúc logo hoặc tên hãng trên nắp quạt, nắp bích hoặc hộp cực; số seri dập trên vỏ cho biết năm sản xuất. Motor không còn logo đúc, không còn số dập thì chỉ xác định được thông số kỹ thuật, không xác định được hãng.
  • Motor mất tem có biết điện áp 200V hay 400V không?
    Được bằng cách đo điện trở cuộn dây và đếm số đầu dây. Cùng công suất, cuộn dây 400V có điện trở gấp khoảng 4 lần cuộn 200V. Cách chắc chắn nhất: cấp thử 3 pha 220V (đấu tam giác) chạy không tải; motor 200V cho dòng không tải khoảng 30–50% dòng định mức theo khung, motor 400V cho dòng rất nhỏ và quay yếu.
  • Mất tem có làm tem mới được không?
    Được. Tem mới ghi lại thông số đã đo thực tế (công suất theo khung, số cực, điện áp, cách đấu). Tem này không thay được tem gốc của hãng khi cần chứng minh xuất xứ.
Khung JISChiều cao tâm trụcĐường kính trụcCông suất motor 4 cực
71M71 mm14 mm0,4 kW
80M80 mm19 mm0,75 kW
90L90 mm24 mm1,5 kW
100L100 mm28 mm2,2 kW
112M112 mm28 mm3,7 kW
132S132 mm38 mm5,5 kW
132M132 mm38 mm7,5 kW
160M160 mm42 mm11 kW
160L160 mm42 mm15 kW
180M180 mm48 mm18,5 kW
180L180 mm48 mm22 kW
200L200 mm55 mm30 kW
225S225 mm60 mm37 kW
225M225 mm60 mm45 kW
250M250 mm65 mm55 kW
  • Cùng khung, motor 2 cực thường cùng công suất hoặc cao hơn một bậc; motor 6 cực thấp hơn một bậc.
  • Khung S và M cùng chiều cao tâm trục được phân biệt bằng khoảng cách lỗ chân đế dọc trục: khung M dài hơn khung S.

c) Cách xác minh tốc độ motor Nhật

  • Có đo được tốc độ khi motor mất tem không?
    Được, bằng đồng hồ đo tốc độ (tachometer) loại quang hoặc tiếp xúc. Dán miếng phản quang lên đầu trục, chạy motor không tải, đọc số vòng/phút rồi đối chiếu bảng dưới để biết số cực.
  • Không có điện thì xác định số cực thế nào?
    Dùng đồng hồ vạn năng kim để thang mA (hoặc mV), nối vào 2 đầu một cuộn dây, quay tay trục đều đúng 1 vòng. Số lần kim lệch qua lại bằng số cặp cực: 1 lần là motor 2 cực, 2 lần là 4 cực, 3 lần là 6 cực, 4 lần là 8 cực.
  • Đo được 1.440 vòng/phút là motor mấy cực?
    Motor 4 cực, đang chạy có tải ở lưới 50Hz. Tốc độ đo được luôn thấp hơn tốc độ đồng bộ (1.500 vòng/phút) do hệ số trượt; motor nhỏ trượt nhiều hơn motor lớn.
  • Tốc độ đo được thấp hơn số trên tem có phải motor yếu không?
    Không, nếu chênh dưới 2–3%. Tốc độ phụ thuộc tải và điện áp; chạy ở 50Hz với tem ghi số 60Hz thì tốc độ thấp hơn khoảng 17% là đúng. Tốc độ thấp hơn tem trên 5% khi tải nhẹ thì kiểm tra điện áp và dòng 3 pha.
Số cựcĐồng bộ 50Hz – 60HzĐo không tải (50Hz)Đo có tải (50Hz)
2 cực3.000 – 3.600 vòng/phút2.970 – 2.995 vòng/phút2.850 – 2.950 vòng/phút
4 cực1.500 – 1.800 vòng/phút1.480 – 1.498 vòng/phút1.400 – 1.475 vòng/phút
6 cực1.000 – 1.200 vòng/phút985 – 998 vòng/phút920 – 985 vòng/phút
8 cực750 – 900 vòng/phút735 – 748 vòng/phút680 – 740 vòng/phút
Hiển thị 1 - 24 trong 49 sản phẩm