Hộp giảm tốc K37 là dòng hộp giảm tốc bánh răng côn xoắn 3 cấp, thiết kế chân đế, cốt ra dương và trục đặc.
Kết cấu truyền động vuông góc giúp bố trí máy gọn và truyền mô-men xoắn lớn.
1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc K37 cốt dương
- Model: K37, hộp giảm tốc bánh răng côn xoắn.
- Kiểu lắp: chân đế, cố định trực tiếp trên bệ máy.
- Trục ra: cốt dương, dạng trục đặc.
- Trục ra có rãnh then để truyền mô-men.
- Hướng trục vào và trục ra vuông góc nhau.
- K37 thuộc cấu hình truyền động ba cấp.
- K37 sử dụng bộ truyền bánh răng côn xoắn.
- Đường kính trục đặc tiêu chuẩn: 25 × 50 mm.
- Kích thước 25 × 50 mm thể hiện đường kính và chiều dài đầu trục.
- Tỷ số truyền phụ thuộc từng cấu hình và cấp tốc độ.
- Dải tỷ số truyền dòng K37–K187: 3,98 đến 197,37.
- Mô-men đầu ra phụ thuộc tỷ số truyền và công suất chọn.
- Dòng K37–K187 có mô-men đầu ra đến 53.000 Nm theo cấu hình.
- Một cấu hình K37 thực tế có thể đạt 210 Nm đầu ra.
- Không nên lấy một mức mô-men cố định cho mọi cấu hình K37.
- Cần kiểm tra đúng mã hàng trước khi đặt mua.
Đặc điểm nhận diện K37
- Chữ K thể hiện dòng hộp giảm tốc bánh răng côn xoắn.
- Số 37 thể hiện kích thước hộp giảm tốc.
- K37 là cấu hình chân đế với trục ra có then.
- Đây là cấu hình cốt dương, trục đặc, không phải trục rỗng.
- Không nên nhầm K37 với các cấu hình trục rỗng khác.
Bản vẽ kích thước hộp giảm tốc K37

2. Phân loại hộp giảm tốc K37 theo cấu hình sử dụng
K37 chân đế, cốt dương
- Đây là cấu hình phù hợp với yêu cầu K37 cốt ra dương.
- Trục đầu ra là trục đặc có rãnh then.
- Hộp được cố định bằng chân đế trên khung máy.
- Cấu hình này phù hợp truyền động bằng khớp nối hoặc bộ truyền ngoài.
K37 theo cấp truyền động
- K37 thuộc nhóm hộp giảm tốc ba cấp.
- Ba cấp bánh răng giúp đạt tỷ số truyền lớn.
- Tốc độ đầu ra có thể giảm sâu theo từng tỷ số truyền.
- Cấu hình nhiều cấp phù hợp các máy cần tốc độ thấp.
Lưu ý khi gọi tên sản phẩm
- K37 không đồng nghĩa với cấu hình trục rỗng.
- K37 cốt dương phải được xác định bằng mã cấu hình.
- Không đưa cấu hình cốt âm vào cùng sản phẩm này.
- Không gọi K37 chân đế thành hộp số KF.
- KF là cấu hình có mặt bích B5 và trục ra có then.
3. Ứng dụng hộp giảm tốc K37
- Băng tải công nghiệp tải nặng.
- Băng tải xích và băng tải con lăn.
- Máy nâng và thiết bị vận chuyển.
- Máy đóng gói và dây chuyền sản xuất.
- Bàn nâng công nghiệp.
- Thiết bị nâng hạ trong nhà máy.
- Máy có yêu cầu tốc độ thấp và mô-men lớn.
4. Ưu điểm nổi bật của K37
- Trục đặc chịu tải tốt.
- Kết cấu bánh răng côn xoắn hiệu suất cao.
- Ba cấp truyền động cho tỷ số truyền lớn.
- Thiết kế vuông góc giúp tiết kiệm không gian.
- Chân đế giúp lắp đặt chắc chắn.
- Bánh răng có khả năng chịu mỏi cao.
- Tuổi thọ vận hành dài khi sử dụng đúng tải.
5. Cấu tạo hộp giảm tốc K37
- Vỏ hộp bảo vệ toàn bộ cụm truyền động.
- Bộ bánh răng côn xoắn tạo chuyển hướng 90 độ.
- Các cặp bánh răng nghiêng tạo các cấp giảm tốc.
- Trục vào nhận công suất từ động cơ.
- Trục ra đặc truyền mô-men sang máy công tác.
- Then trục giúp liên kết chắc với cơ cấu truyền động.
- Ổ bi hỗ trợ trục và chịu tải tác dụng.
- Phớt dầu ngăn dầu bôi trơn rò rỉ.
- Chân đế tạo liên kết cứng với bệ máy.
6. Phương pháp lựa chọn, sử dụng, đọc hiểu cataloge hộp giảm tốc K37
a. Bảng tra cứu chi tiết lực mô-men và tốc độ trục ra K 37
Bảng dưới đây tổng hợp các thông số kỹ thuật đầu ra tính toán dựa trên tốc độ mô tơ 1400 RPM và hiệu suất truyền động 95%:
| Công suất Motor (kW) | Tỷ số truyền (i) | Tốc độ trục ra (n_2 - RPM) | Mô-men xoắn đầu ra (T_2 - Nm) | Đánh giá trạng thái cơ học K 37 |
|---|
| 0.37 kW | i = 5 | 280.0 | 12.0 | An toàn |
| i = 15 | 93.3 | 36.0 | An toàn |
| i = 20 | 70.0 | 48.0 | An toàn |
| i = 30 | 46.7 | 71.9 | An toàn |
| i = 60 | 23.3 | 143.9 | An toàn |
| i = 100 | 14.0 | 239.8 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| 0.75 kW | i = 5 | 280.0 | 24.3 | An toàn |
| i = 15 | 93.3 | 72.9 | An toàn |
| i = 20 | 70.0 | 97.2 | An toàn |
| i = 30 | 46.7 | 145.8 | An toàn |
| i = 60 | 23.3 | 291.6 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| i = 100 | 14.0 | 486.0 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| 1.5 kW | i = 5 | 280.0 | 48.6 | An toàn |
| i = 15 | 93.3 | 145.8 | An toàn |
| i = 20 | 70.0 | 194.4 | Cận biên an toàn |
| i = 30 | 46.7 | 291.6 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| i = 60 | 23.3 | 583.2 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| i = 100 | 14.0 | 972.1 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| 2.2 kW | i = 5 | 280.0 | 71.3 | An toàn |
| i = 15 | 93.3 | 213.9 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| i = 20 | 70.0 | 285.1 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| i = 30 | 46.7 | 427.7 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| i = 60 | 23.3 | 855.4 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
| i = 100 | 14.0 | 1425.7 | Quá tải cơ học (>200 Nm) |
b. Phân tích theo từng loại máy móc
Phân khúc công suất nhỏ (0.37 kW - 0.75 kW)
- Tốc độ cao (tỷ số truyền 5): Thích hợp cho quạt công nghiệp nhẹ, băng tải chuyển phát nhanh hoặc cơ cấu cấp phôi tự động.
- Tốc độ trung bình (tỷ số truyền 15, 20, 30): Phù hợp với băng tải con lăn vận chuyển hàng hóa đóng gói, máy đóng chai thực phẩm hoặc hệ thống khuấy chất lỏng có độ nhớt thấp.
- Tốc độ chậm (tỷ số truyền 60 của motor 0.37 kW): Ứng dụng cho xích tải vận chuyển chậm hoặc máy định lượng trục vít mini.
Phân khúc công suất trung bình (1.5 kW - 2.2 kW)
- Tốc độ cao đến trung bình (tỷ số truyền 5, 15 với motor 1.5 kW): Định hướng cho máy khuấy sơn, máy trộn bột dẻo hoặc hệ thống gạt bùn trong ngành xử lý nước thải nhờ mô-men khởi động mạnh.
- Lưu ý thiết kế: Tuyệt đối không kết hợp động cơ 1.5 kW và 2.2 kW với tỷ số truyền lớn từ 30 đến 100 trên model K37 để tránh tình trạng phá hủy kết cấu bánh răng do vượt ngưỡng 200 Nm.
c. Tại sao hộp giảm tốc K37 bị nóng bất thường và cách xử lý?
Nhiệt độ vỏ ngoài hộp số vượt ngưỡng 80°C - 85°C là tín hiệu cảnh báo có hao mòn hoặc quá tải:
- Lỗi bôi trơn: Đổ quá nhiều dầu làm tăng lực cản khuấy, hoặc quá ít dầu gây ma sát khô. Cần xả hoặc châm thêm cho đúng vạch chuẩn.
- Quá tải cơ học: Dùng ampe kìm đo dòng điện tải thực tế, đảm bảo mô-men xoắn không bị vượt quá giới hạn 200 Nm của thiết kế.
- Căn chỉnh sai lệch: Sai lệch đồng tâm giữa trục đầu ra và tải sẽ gây ứng suất uốn, sinh nhiệt cao ở vòng bi. Cần căn chỉnh lại đồng trục bằng đồng hồ so hoặc máy laser.
d. Vị trí lắp đặt Hộp giảm tốc K37 ảnh hưởng thế nào đến lượng dầu bôi trơn?
- Nguyên tắc cốt lõi: Hộp giảm tốc K37 được thiết kế để hỗ trợ tối đa 6 vị trí không gian (đánh dấu từ M1 đến M6). Lượng dầu nạp (thường dao động từ 0.5 lít đến 1.5 lít) thay đổi hoàn toàn tùy thuộc vào vị trí lắp. Lượng dầu này được tính toán kỹ để các bánh răng luôn ngâm vừa đủ trong màng dầu dù ở tư thế thẳng đứng hay nằm ngang.
- Khuyến cáo: Nếu đổ lượng dầu của vị trí nằm ngang M1 cho một hộp số đang lắp đứng M4, các nhông bánh răng phía trên cùng sẽ bị thiếu bôi trơn trầm trọng và mài mòn nhanh chóng.
e. Tiếng ồn và độ rung lớn từ hộp số K37 báo hiệu điều gì?
- Vòng bi (bạc đạn) hỏng: Các viên bi hoặc rãnh bi bị rỗ, nứt vỡ. Cần tháo dỡ để kiểm tra và thay mới toàn bộ.
- Bánh răng bị mẻ: Xảy ra do tải sốc đột ngột, kẹt máy hoặc mỏi kim loại do làm việc quá tải trong thời gian dài.
- Liên kết cơ khí lỏng lẻo: Bulong bệ đỡ bị lỏng, hoặc phần đệm cao su (spider) của khớp nối động cơ đã bị rách/lão hóa và cần thay thế ngay.
7. Nguyên nhân K37 bị hỏng do người dùng
- Chọn hộp nhỏ hơn tải thực tế.
- Vận hành quá mô-men cho phép.
- Lắp lệch tâm giữa hai trục.
- Khớp nối lắp quá chặt hoặc sai tâm.
- Bôi trơn thiếu dầu hoặc sai loại dầu.
- Để nước hoặc bụi xâm nhập vào hộp.
- Siết bulông chân đế không đúng lực.
- Tải va đập lớn nhưng không tính hệ số tải.
- Không kiểm tra phớt khi phát hiện rò dầu.
- Vận hành sai chiều hoặc sai cấu hình lắp đặt.
Kết luận
Hộp giảm tốc vuông góc K37 cốt ra dương, trục đặc, chân đế, trục ra vuông góc phù hợp nhiều hệ thống truyền động công nghiệp.
- Thiết kế ba cấp giúp tạo tỷ số truyền lớn.
- Trục đặc phù hợp truyền mô-men trực tiếp.
- Kết cấu chân đế thuận tiện lắp đặt trên khung máy.
- Bánh răng côn xoắn tạo truyền động vuông góc hiệu quả.
- Khả năng tải thực tế phải xác định theo catalogue.
- Việc chọn đúng mô-men và hệ số tải quyết định tuổi thọ.
- Lắp đặt đúng tâm giúp giảm rung và tải phụ.
- Bảo dưỡng đúng cách giúp hệ thống vận hành ổn định lâu dài.