Hộp giảm tốc KA127 là hộp số bánh răng côn xoắn cốt âm size 127, lỗ trục rỗng Ø100 mm (tùy chọn Ø110 mm), mô-men ra tối đa khoảng 13.000 Nm. KA127 thường lắp treo trên trục máy kèm tay đòn mô-men, ghép motor 30 – 55 kW cho băng tải mỏ dài, máy nghiền, lò quay nhỏ và máy cán thép.
Với mô-men ra hàng chục nghìn Nm, tay đòn, nền neo tay đòn, then hoặc vành xiết và hệ thống bôi trơn cần được thiết kế như một phần của máy. Bài viết phân tích các điểm này cùng bảng mô-men theo công suất của hộp số KA127.
Bánh răng trụ nghiêng kết hợp cặp bánh răng côn xoắn, trục vào vuông góc trục ra 90°
Kiểu trục ra
Cốt âm (trục rỗng) có rãnh then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn; bản có chân đế là KAB127
Đường kính lỗ cốt âm
Ø100 mm (tùy chọn Ø110 mm)
Then / rãnh then
28 × 16 mm (lỗ 100)
Tỉ số truyền
khoảng 8.68 – 146.07
Mô-men đầu ra tối đa
khoảng 13.000 Nm
Motor 4 cực thường ghép
khoảng 18.5 – 75 kW
Vỏ motor IEC thường gặp
mã 180, 200, 225, 250, 280
Hiệu suất truyền động
khoảng 94 – 96%
Lượng dầu tham khảo (tư thế M1)
khoảng 21 lít, thay đổi theo tư thế lắp và nhà sản xuất
Các thông số trên là giá trị tham khảo phổ biến của dòng K size 127. Mô-men cho phép thực tế phụ thuộc tỉ số truyền và nhà sản xuất, cần đối chiếu catalogue của đúng mã hộp khi thiết kế máy.
2. Bản vẽ kích thước và video hộp giảm tốc KA127
Video thực tế hộp giảm tốc KA127:
Video thực tế hộp giảm tốc cỡ 127 lắp motor 55 kW
Hộp giảm tốc KAB127 gắn mô tơ 55 kW.
3. Bảng mô-men và tốc độ trục ra hộp giảm tốc KA127
Bảng tính với motor 4 cực 1440 vòng/phút, hiệu suất 95%. Chỉ liệt kê các tổ hợp có mô-men ra không vượt giới hạn khoảng 13.000 Nm của KA127. Hệ số an toàn dưới 1.25 chỉ dùng cho tải êm, từ 1.5 trở lên mới phù hợp tải va đập.
Motor 4 cực
Tỉ số truyền
Tốc độ trục ra
Mô-men ra ước tính
Hệ số an toàn Tmax/T
30 kW
1/10
144 v/p
1890 Nm
6.88 (tải va đập)
30 kW
1/15
96.0 v/p
2835 Nm
4.59 (tải va đập)
30 kW
1/20
72.0 v/p
3780 Nm
3.44 (tải va đập)
30 kW
1/30
48.0 v/p
5670 Nm
2.29 (tải va đập)
30 kW
1/40
36.0 v/p
7560 Nm
1.72 (tải va đập)
30 kW
1/50
28.8 v/p
9451 Nm
1.38 (tải trung bình)
30 kW
1/60
24.0 v/p
11341 Nm
1.15 (chỉ tải êm)
37 kW
1/10
144 v/p
2331 Nm
5.58 (tải va đập)
37 kW
1/15
96.0 v/p
3497 Nm
3.72 (tải va đập)
37 kW
1/20
72.0 v/p
4662 Nm
2.79 (tải va đập)
37 kW
1/30
48.0 v/p
6993 Nm
1.86 (tải va đập)
37 kW
1/40
36.0 v/p
9325 Nm
1.39 (tải trung bình)
37 kW
1/50
28.8 v/p
11656 Nm
1.12 (chỉ tải êm)
45 kW
1/10
144 v/p
2835 Nm
4.59 (tải va đập)
45 kW
1/15
96.0 v/p
4253 Nm
3.06 (tải va đập)
45 kW
1/20
72.0 v/p
5670 Nm
2.29 (tải va đập)
45 kW
1/30
48.0 v/p
8505 Nm
1.53 (tải va đập)
45 kW
1/40
36.0 v/p
11341 Nm
1.15 (chỉ tải êm)
55 kW
1/10
144 v/p
3465 Nm
3.75 (tải va đập)
55 kW
1/15
96.0 v/p
5198 Nm
2.50 (tải va đập)
55 kW
1/20
72.0 v/p
6930 Nm
1.88 (tải va đập)
55 kW
1/30
48.0 v/p
10396 Nm
1.25 (tải trung bình)
Motor 30 kW dùng được đến khoảng tỉ số 1/40 cho tải va đập; motor 37 kW đến khoảng 1/40 với tải trung bình; motor 45 kW đến khoảng 1/30; motor 55 kW đến khoảng 1/20 – 1/30. Tải lớn hơn chuyển sang hộp giảm tốc KA157.
Ví dụ lực tay đòn: mô-men 10.000 Nm, điểm neo cách tâm trục 0.8 m thì lực tại điểm neo khoảng 12.500 N (khoảng 1.25 tấn), chưa tính xung khởi động. Điểm neo và bulông tay đòn phải tính theo lực này.
4. Các phiên bản và kiểu đầu vào của hộp số KA127
a) Phiên bản theo kiểu trục ra, kiểu lắp
KA127: trục rỗng có then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn.
KAB127: trục rỗng có then, có chân đế bắt xuống bệ máy.
KAF127: trục rỗng, mặt bích ra bắt vào thân máy.
KAT127: trục rỗng kèm tay đòn mô-men tiêu chuẩn.
KH127: trục rỗng khóa bằng vành xiết (shrink disc), không dùng then.
KV127: trục rỗng then hoa.
K127: trục ra đặc, dùng khi nối máy qua khớp nối hoặc nhông xích.
b) Phiên bản theo kiểu đầu vào
Liền motor: motor ghép trực tiếp, gọn và đồng tâm tốt; có thể chọn motor phanh.
Bích chờ motor IEC: lắp motor tiêu chuẩn của nhiều hãng, tiện khi thay thế; phải khớp vỏ mã, trục và bích motor.
Trục vào cốt dương: nối motor qua khớp nối hoặc dây đai, dùng khi motor đặt xa hộp.
5. Ứng dụng của hộp giảm tốc KA127
Băng tải mỏ dài, băng tải cảng, băng tải nhà máy xi măng.
Máy nghiền trục, máy nghiền búa tốc độ thấp, lò quay cỡ nhỏ.
Máy cán thép, máy kéo ống, máy cuộn tôn.
Máy trộn hai trục công suất lớn, máy ép viên lớn.
Máy khuấy bể hóa chất, bể xử lý bùn.
6. Lắp đặt hộp giảm tốc KA127 lên trục máy
Trục máy Ø100 mm gia công dung sai khoảng h6 – h7, then 28 × 16 mm (lỗ 100), có lỗ ren đầu trục để bắt bulông chặn và để tháo hộp về sau.
Vệ sinh lỗ cốt âm, bôi mỡ chống kẹt lên trục, đẩy hộp bằng tấm đẩy và ty ren; không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm.
Xác định tư thế lắp (M1 – M6) trước khi đặt hàng để có lượng dầu và vị trí nút thông hơi đúng; tháo nút bịt vận chuyển và lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
Bản KAB bắt chân đế lên bệ phẳng; bản KA/KAT treo trên trục phải có tay đòn với bạc cao su, không bắt cứng cả chân đế lẫn tay đòn cùng lúc.
Tay đòn mô-men của KA127 phải có bạc giảm chấn và điểm neo trên kết cấu thép hoặc bê tông đủ cứng; tay đòn phải vuông góc với đường nối tâm trục và điểm neo để lực không bị khuếch đại.
7. Dấu hiệu hư hỏng và hướng xử lý
Bạc cao su tay đòn nứt, vỡ: xung mô-men lớn hoặc tay đòn bị bắt cứng; thay bạc và kiểm tra hệ thống khởi động.
Trục máy bị mòn tại vùng lồng (gỉ tiếp xúc): thiếu mỡ chống kẹt hoặc then lỏng gây vi trượt; cần phục hồi trục và lắp lại có mỡ.
Nhiệt độ dầu cao liên tục: lượng dầu khoảng 21 lít tư thế M1 cần đúng vạch; kiểm tra quạt, bộ làm mát nếu có.
Rung tại tần số ăn khớp tăng: mòn bánh răng hoặc khe hở ổ bi lớn; nên đo rung định kỳ để lên kế hoạch đại tu.
8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc KA127
Tên đúng là KA127 hay KAB127? KA127 là bản trục rỗng có then, lắp treo trên trục kèm tay đòn. KAB127 là cùng hộp nhưng có chân đế. Hai bản giống nhau về bánh răng và lỗ cốt âm, khác kiểu chống xoay.
Tay đòn KA127 nên dài bao nhiêu? Càng dài thì lực tại điểm neo càng nhỏ. Với mô-men khoảng 10.000 Nm, tay đòn 0.8 m tạo lực khoảng 12.500 N; tay đòn 1.2 m giảm còn khoảng 8.300 N. Chiều dài thực tế phụ thuộc không gian máy.
Motor 45 kW ghép KA127 có chạy tỉ số 1/40 được không? Mô-men ra khoảng 11.300 Nm, hệ số an toàn chỉ khoảng 1.15, chỉ dùng cho tải rất êm. Máy nghiền, máy cán nên dùng tỉ số 1/30 hoặc lên KA157.
Lồng KA127 vào trục máy 100 mm có cần gia nhiệt không? Thường không cần nếu dung sai đúng và có mỡ chống kẹt; dùng tấm đẩy và ty ren lớn. Không dùng búa, không dùng cẩu kéo lệch làm cong trục.
Tháo KA127 khỏi trục sau nhiều năm bị kẹt thì làm sao? Dùng bộ tháo thủy lực đẩy vào đầu trục, kết hợp dung dịch thẩm thấu và gia nhiệt đều quanh ống trục rỗng. Đây là lý do nên bôi mỡ chống kẹt ngay từ lần lắp đầu.
KA127 dùng then hay vành xiết thì tốt hơn? Với tải đảo chiều hoặc va đập lớn, vành xiết (KH127) tránh được khe hở và vi trượt ở rãnh then. Then đơn giản và rẻ hơn, hợp tải một chiều ổn định.
Khởi động motor 55 kW kéo KA127 nên dùng phương pháp nào? Biến tần hoặc khởi động mềm, kèm khớp nối thủy lực với băng tải dài hoặc tải quán tính lớn. Khởi động trực tiếp tạo xung mô-men gây gãy then và vỡ bạc tay đòn.
21 lít dầu KA127 thay một mình có được không? Cần bơm dầu, khay hứng đủ lớn, xả khi dầu còn ấm để cặn chảy hết, súc rửa nếu dầu bẩn. Đổ dầu mới qua lọc và kiểm tra mức theo đúng tư thế lắp.
Có thể dùng KA127 lắp đứng cho máy khuấy lớn không? Được với tư thế lắp đứng tương ứng và lượng dầu phù hợp, có thể cần bơm dầu cưỡng bức cho ổ bi phía trên. Lực dọc trục của cánh khuấy phải được đỡ bởi ổ chặn riêng.
KA127 cần bao lâu đo rung một lần? Với thiết bị quan trọng trong dây chuyền, nên đo hàng tháng tại các ổ bi, ghi xu hướng. Rung tăng đột ngột thì tăng tần suất đo và lên kế hoạch dừng máy kiểm tra.
Sửa KA127 tại xưởng mất những hạng mục gì? Tháo rã, vệ sinh, kiểm tra bánh răng bằng mắt và đo mòn, thay vòng bi, phớt, gioăng, lắp lại và chỉnh khe hở ổ côn, chỉnh vết ăn khớp cặp côn, chạy thử không tải đo nhiệt và rung.
Đặt mua KA127 cần chuẩn bị số liệu gì? Mô-men và tốc độ yêu cầu ở trục ra, công suất motor, đường kính trục máy, kiểu chống xoay (tay đòn, chân đế, bích), tư thế lắp, môi trường làm việc và phương pháp khởi động.