0981676163Miền Nam
0981645020Miền Bắc

Hộp Giảm Tốc KAB97

5.970 reviews
Email: saigon@minhmotor.com
Facebook: Minhmotor
Youtube: Minhmotor

Hộp giảm tốc KAB97 là hộp số bánh răng côn xoắn cốt âm size 97, lỗ trục rỗng Ø70 mm (tùy chọn Ø90 mm), mô-men ra tối đa khoảng 4.300 Nm, kiểu chân đế. Hộp số KAB97 thường ghép motor 11 – 22 kW cho băng tải mỏ, máy nghiền trục, máy trộn trạm bê tông lớn và máy khuấy bể công nghiệp.

Một số tài liệu ghi KAB97 chịu "hơn 20.000 Nm" là không đúng; giới hạn thực tế của size 97 vào khoảng 4.300 Nm. Bài viết đưa ra bảng mô-men chính xác theo công suất, các cấu hình liền motor, gắn motor rời 1 cấp và 2 cấp, cùng những lưu ý vận hành và sửa chữa hộp cỡ lớn.

1. Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc KAB97

ModelKAB97
Kiểu truyền độngBánh răng trụ nghiêng kết hợp cặp bánh răng côn xoắn, trục vào vuông góc trục ra 90°
Kiểu trục raCốt âm (trục rỗng) có rãnh then, lắp chân đế (B)
Đường kính lỗ cốt âmØ70 mm (tùy chọn Ø90 mm)
Then / rãnh then20 × 12 mm (lỗ 70)
Tỉ số truyềnkhoảng 8 – 176
Mô-men đầu ra tối đakhoảng 4.300 Nm
Motor 4 cực thường ghépkhoảng 5.5 – 30 kW
Vỏ motor IEC thường gặpmã 132M, 160M, 160L, 180M, 180L, 200L
Hiệu suất truyền độngkhoảng 94 – 96%
Lượng dầu tham khảo (tư thế M1)khoảng 7 lít, thay đổi theo tư thế lắp và nhà sản xuất

Các thông số trên là giá trị tham khảo phổ biến của dòng K size 97. Mô-men cho phép thực tế phụ thuộc tỉ số truyền và nhà sản xuất, cần đối chiếu catalogue của đúng mã hộp khi thiết kế máy.

2. Bản vẽ kích thước và video hộp giảm tốc KAB97

a) Bản vẽ hộp giảm tốc KAB97 trục ra cốt âm 70 mm

Bản vẽ hộp giảm tốc KAB97 trục ra cốt âm 70mm

Ảnh thực tế và kích thước lắp đặt hộp giảm tốc KA97 trục âm cốt 70

Hộp giảm tốc KA97 trục âm cốt 70mm kích thước lắp đặt

b) Bản vẽ KAB97 liền motor có phanh

Bản vẽ giảm tốc KAB97 liền motor có phanh

c) Bản vẽ KAB97 gắn motor rời 1 cấp

Bản vẽ hộp số KAB97 gắn motor rời 1 cấp

d) Bản vẽ KAB97 gắn motor rời 2 cấp

Bản vẽ hộp giảm tốc KAB97 gắn motor rời 2 cấp

Video thực tế hộp giảm tốc KAB97:

Video hộp giảm tốc KAB97 lắp motor:

3. Bảng mô-men và tốc độ trục ra hộp giảm tốc KAB97

Bảng tính với motor 4 cực 1440 vòng/phút, hiệu suất 95%. Chỉ liệt kê các tổ hợp có mô-men ra không vượt giới hạn khoảng 4.300 Nm của KAB97. Hệ số an toàn dưới 1.25 chỉ dùng cho tải êm, từ 1.5 trở lên mới phù hợp tải va đập.

Motor 4 cựcTỉ số truyềnTốc độ trục raMô-men ra ước tínhHệ số an toàn Tmax/T
11 kW1/10144 v/p693 Nm6.20 (tải va đập)
11 kW1/1596.0 v/p1040 Nm4.14 (tải va đập)
11 kW1/2072.0 v/p1386 Nm3.10 (tải va đập)
11 kW1/3048.0 v/p2079 Nm2.07 (tải va đập)
11 kW1/4036.0 v/p2772 Nm1.55 (tải va đập)
11 kW1/6024.0 v/p4158 Nm1.03 (chỉ tải êm)
15 kW1/10144 v/p945 Nm4.55 (tải va đập)
15 kW1/1596.0 v/p1418 Nm3.03 (tải va đập)
15 kW1/2072.0 v/p1890 Nm2.28 (tải va đập)
15 kW1/3048.0 v/p2835 Nm1.52 (tải va đập)
15 kW1/4036.0 v/p3780 Nm1.14 (chỉ tải êm)
18.5 kW1/10144 v/p1166 Nm3.69 (tải va đập)
18.5 kW1/1596.0 v/p1748 Nm2.46 (tải va đập)
18.5 kW1/2072.0 v/p2331 Nm1.84 (tải va đập)
18.5 kW1/3048.0 v/p3497 Nm1.23 (chỉ tải êm)
22 kW1/10144 v/p1386 Nm3.10 (tải va đập)
22 kW1/1596.0 v/p2079 Nm2.07 (tải va đập)
22 kW1/2072.0 v/p2772 Nm1.55 (tải va đập)
22 kW1/3048.0 v/p4158 Nm1.03 (chỉ tải êm)

Motor 11 kW dùng được đến khoảng tỉ số 1/40 (tải va đập); motor 15 kW đến khoảng 1/30; motor 18.5 – 22 kW đến khoảng 1/20. Tỉ số lớn hơn ở các công suất này cần hộp giảm tốc KAB107.

Bản gắn motor rời 2 cấp (thêm một hộp trụ ở đầu vào) cho tỉ số tổng rất lớn, phù hợp tốc độ ra vài vòng/phút với motor công suất nhỏ; khi đó vẫn phải giữ mô-men ra dưới khoảng 4.300 Nm.

4. Các phiên bản và kiểu đầu vào của hộp số KAB97

a) Phiên bản theo kiểu trục ra, kiểu lắp

  • KA97: trục rỗng có then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn.
  • KAB97: trục rỗng có then, có chân đế bắt xuống bệ máy.
  • KAF97: trục rỗng, mặt bích ra bắt vào thân máy.
  • KAT97: trục rỗng kèm tay đòn mô-men tiêu chuẩn.
  • KH97: trục rỗng khóa bằng vành xiết (shrink disc), không dùng then.
  • KV97: trục rỗng then hoa.
  • K97: trục ra đặc, dùng khi nối máy qua khớp nối hoặc nhông xích.

b) Phiên bản theo kiểu đầu vào

  • Liền motor: motor ghép trực tiếp, gọn và đồng tâm tốt; có thể chọn motor phanh.
  • Bích chờ motor IEC: lắp motor tiêu chuẩn của nhiều hãng, tiện khi thay thế; phải khớp vỏ mã, trục và bích motor.
  • Trục vào cốt dương: nối motor qua khớp nối hoặc dây đai, dùng khi motor đặt xa hộp.

5. Ứng dụng của hộp giảm tốc KAB97

  • Băng tải mỏ đá, mỏ than, băng tải cảng rời.
  • Máy nghiền trục, máy cán, máy kéo thép.
  • Máy trộn trạm bê tông lớn, máy trộn cưỡng bức hai trục.
  • Máy khuấy bể yếm khí, bể sục khí nhà máy xử lý nước.
  • Gầu tải nhà máy xi măng, thức ăn chăn nuôi công suất lớn.

6. Lắp đặt hộp giảm tốc KAB97 lên trục máy

  • Trục máy Ø70 mm gia công dung sai khoảng h6 – h7, then 20 × 12 mm (lỗ 70), có lỗ ren đầu trục để bắt bulông chặn và để tháo hộp về sau.
  • Vệ sinh lỗ cốt âm, bôi mỡ chống kẹt lên trục, đẩy hộp bằng tấm đẩy và ty ren; không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm.
  • Xác định tư thế lắp (M1 – M6) trước khi đặt hàng để có lượng dầu và vị trí nút thông hơi đúng; tháo nút bịt vận chuyển và lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
  • Bản KAB bắt chân đế lên bệ phẳng; bản KA/KAT treo trên trục phải có tay đòn với bạc cao su, không bắt cứng cả chân đế lẫn tay đòn cùng lúc.
  • Bản liền motor có phanh: kiểm tra khe hở phanh và điện áp cuộn phanh trước khi chạy; bản gắn motor rời cần căn chỉnh khớp nối bằng đồng hồ so.

7. Dấu hiệu hư hỏng và hướng xử lý

  • Mô-men thực tế vượt khoảng 4.300 Nm (do chọn theo số liệu sai) gây mỏi chân răng, gãy răng sau vài tháng; kiểm tra lại bảng ở mục 3 trước khi thay hộp mới cùng loại.
  • Phanh motor kêu rít hoặc không nhả hết: bộ chỉnh lưu phanh hỏng hoặc khe hở sai; motor kéo phanh làm nóng cả motor lẫn hộp.
  • Khớp nối giữa motor rời và hộp mòn nhanh: lệch tâm vượt cho phép; căn chỉnh lại sau khi bệ máy lún.
  • Dầu bị nhũ hóa màu trắng đục: hộp hút ẩm hoặc nước lọt vào; thay dầu, kiểm tra phớt và nút thông hơi.

8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc KAB97

  • KAB97 chịu được mô-men bao nhiêu, có phải hơn 20.000 Nm? Không. Size 97 của dòng K có mô-men ra tối đa khoảng 4.300 Nm tùy tỉ số và nhà sản xuất. Con số trên 20.000 Nm thuộc các size lớn hơn nhiều; chọn hộp theo số liệu sai là nguyên nhân gãy răng sớm.
  • Nên chọn KAB97 liền motor, gắn motor rời 1 cấp hay 2 cấp? Liền motor gọn, đồng tâm tốt. Gắn motor rời 1 cấp tiện thay motor, dùng motor có sẵn. Bản 2 cấp dùng khi cần tốc độ ra rất thấp với motor nhỏ hơn, đổi lại dài hơn và nhiều điểm bảo dưỡng hơn.
  • Motor 15 kW tỉ số 1/40 có dùng KAB97 được không? Mô-men ra khoảng 3.800 Nm, hệ số an toàn chỉ khoảng 1.1, chỉ chấp nhận cho tải rất êm. Máy nghiền, máy trộn có va đập nên dùng tỉ số 1/30 hoặc lên KAB107.
  • KAB97 lỗ 70 mm và 90 mm, chọn thế nào? Lỗ 70 mm (then 20 mm) là tiêu chuẩn. Lỗ 90 mm cho trục máy lớn, cứng hơn, giảm ứng suất rãnh then ở tải va đập. Cần chọn từ lúc đặt hàng.
  • Hộp KAB97 khoảng 7 lít dầu, đổ dầu gì? Dầu bánh răng công nghiệp chịu cực áp (EP) độ nhớt thường khoảng VG220, hoặc dầu tổng hợp cho chạy liên tục nhiệt cao. Lượng dầu thực tế theo tư thế lắp trên nhãn hộp.
  • Dầu KAB97 đục màu sữa là lỗi gì? Dầu đã lẫn nước, thường do hộp đặt ngoài trời, rửa xịt nước, hoặc nút thông hơi hút ẩm khi hộp nguội. Phải thay dầu ngay, kiểm tra phớt và che chắn hộp.
  • Cần kiểm tra gì khi lắp motor rời vào KAB97? Độ lệch tâm và lệch góc của khớp nối bằng đồng hồ so, khe hở hai nửa khớp, bulông bệ motor siết chặt. Sau vài tuần chạy, kiểm tra lại vì bệ mới có thể lún.
  • Motor phanh trên KAB97 không nhả phanh hoàn toàn thì sao? Motor phải kéo qua má phanh, dòng tăng, motor và hộp đều nóng, má phanh cháy. Kiểm tra bộ chỉnh lưu phanh, điện áp cuộn và khe hở phanh.
  • KAB97 dùng cho máy khuấy bể sục khí có ổn không? Ổn nếu có ổ chặn riêng chịu lực dọc trục và lực uốn của cánh khuấy lớn. Bể có hơi ẩm và khí ăn mòn nên dùng sơn chống ăn mòn, phớt chất lượng cao.
  • Nâng và lắp KAB97 cần dụng cụ gì? Palăng hoặc cẩu đủ tải cho cụm hộp – motor hàng trăm kg, móc vào tai cẩu trên vỏ hộp; tấm đẩy và ty ren lớn để lồng hộp vào trục; cờ lê lực cho bulông chân đế.
  • Khi nào nên đại tu KAB97? Khi rung, nhiệt hoặc độ rơ tăng rõ so với mức chuẩn ban đầu, hoặc mạt kim loại trong dầu tăng đột biến. Đại tu gồm thay vòng bi, phớt, kiểm tra và thay bánh răng hỏng, chỉnh lại khe hở.
  • Có thay KAB97 bằng hộp trục vít cỡ lớn được không? Có thể nếu tốc độ và mô-men phù hợp, nhưng hộp trục vít ở 11 – 22 kW tổn hao vài kW thành nhiệt và tốn điện đáng kể khi chạy liên tục, nên ít được dùng ở dải công suất này.

9. Danh mục liên quan