Hộp giảm tốc KAB87 là hộp số bánh răng côn xoắn cốt âm size 87, lỗ trục rỗng Ø60 mm (tùy chọn Ø70 mm), mô-men ra tối đa khoảng 2.700 Nm, kiểu chân đế. Hộp số KAB87 thường ghép motor 7.5 – 15 kW cho băng tải mỏ, gầu tải nhà máy xi măng, máy trộn trạm bê tông và máy khuấy bể lớn.
Ở cỡ này, hộp nặng hàng trăm kg cùng motor, mô-men lớn làm then, vành xiết và bulông chân đế trở thành điểm cần tính toán. Bài viết tập trung vào bảng mô-men, cách siết vành xiết, theo dõi rung – nhiệt và sửa chữa cặp bánh răng côn của KAB87.
Bánh răng trụ nghiêng kết hợp cặp bánh răng côn xoắn, trục vào vuông góc trục ra 90°
Kiểu trục ra
Cốt âm (trục rỗng) có rãnh then, lắp chân đế (B)
Đường kính lỗ cốt âm
Ø60 mm (tùy chọn Ø70 mm)
Then / rãnh then
18 × 11 mm (lỗ 60)
Tỉ số truyền
khoảng 7.19 – 192.27
Mô-men đầu ra tối đa
khoảng 2.700 Nm
Motor 4 cực thường ghép
khoảng 4 – 22 kW
Vỏ motor IEC thường gặp
mã 112, 132S, 132M, 160M, 160L, 180M
Hiệu suất truyền động
khoảng 94 – 96%
Lượng dầu tham khảo (tư thế M1)
khoảng 3.7 lít, thay đổi theo tư thế lắp và nhà sản xuất
Các thông số trên là giá trị tham khảo phổ biến của dòng K size 87. Mô-men cho phép thực tế phụ thuộc tỉ số truyền và nhà sản xuất, cần đối chiếu catalogue của đúng mã hộp khi thiết kế máy.
2. Bản vẽ kích thước và video hộp giảm tốc KAB87
Ảnh thực tế và kích thước lắp đặt hộp giảm tốc KA87 trục âm cốt 60
Video thực tế hộp giảm tốc KAB87:
Video thực tế hộp giảm tốc KAB87 lắp motor
Motor phanh 220/380 V 5,5 kW (7,5 HP) lắp hộp số giảm tốc KAB87 tải nặng, cốt âm vuông góc.
3. Bảng mô-men và tốc độ trục ra hộp giảm tốc KAB87
Bảng tính với motor 4 cực 1440 vòng/phút, hiệu suất 95%. Chỉ liệt kê các tổ hợp có mô-men ra không vượt giới hạn khoảng 2.700 Nm của KAB87. Hệ số an toàn dưới 1.25 chỉ dùng cho tải êm, từ 1.5 trở lên mới phù hợp tải va đập.
Motor 4 cực
Tỉ số truyền
Tốc độ trục ra
Mô-men ra ước tính
Hệ số an toàn Tmax/T
5.5 kW
1/10
144 v/p
347 Nm
7.79 (tải va đập)
5.5 kW
1/15
96.0 v/p
520 Nm
5.19 (tải va đập)
5.5 kW
1/20
72.0 v/p
693 Nm
3.90 (tải va đập)
5.5 kW
1/30
48.0 v/p
1040 Nm
2.60 (tải va đập)
5.5 kW
1/40
36.0 v/p
1386 Nm
1.95 (tải va đập)
5.5 kW
1/60
24.0 v/p
2079 Nm
1.30 (tải trung bình)
7.5 kW
1/10
144 v/p
473 Nm
5.71 (tải va đập)
7.5 kW
1/15
96.0 v/p
709 Nm
3.81 (tải va đập)
7.5 kW
1/20
72.0 v/p
945 Nm
2.86 (tải va đập)
7.5 kW
1/30
48.0 v/p
1418 Nm
1.90 (tải va đập)
7.5 kW
1/40
36.0 v/p
1890 Nm
1.43 (tải trung bình)
11 kW
1/10
144 v/p
693 Nm
3.90 (tải va đập)
11 kW
1/15
96.0 v/p
1040 Nm
2.60 (tải va đập)
11 kW
1/20
72.0 v/p
1386 Nm
1.95 (tải va đập)
11 kW
1/30
48.0 v/p
2079 Nm
1.30 (tải trung bình)
15 kW
1/10
144 v/p
945 Nm
2.86 (tải va đập)
15 kW
1/15
96.0 v/p
1418 Nm
1.90 (tải va đập)
15 kW
1/20
72.0 v/p
1890 Nm
1.43 (tải trung bình)
Motor 7.5 kW dùng được đến khoảng tỉ số 1/40; motor 11 kW đến khoảng 1/30; motor 15 kW đến khoảng 1/20. Tỉ số lớn hơn ở các công suất này cần hộp giảm tốc KAB97.
4. Các phiên bản và kiểu đầu vào của hộp số KAB87
a) Phiên bản theo kiểu trục ra, kiểu lắp
KA87: trục rỗng có then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn.
KAB87: trục rỗng có then, có chân đế bắt xuống bệ máy.
KAF87: trục rỗng, mặt bích ra bắt vào thân máy.
KAT87: trục rỗng kèm tay đòn mô-men tiêu chuẩn.
KH87: trục rỗng khóa bằng vành xiết (shrink disc), không dùng then.
KV87: trục rỗng then hoa.
K87: trục ra đặc, dùng khi nối máy qua khớp nối hoặc nhông xích.
b) Phiên bản theo kiểu đầu vào
Liền motor: motor ghép trực tiếp, gọn và đồng tâm tốt; có thể chọn motor phanh.
Bích chờ motor IEC: lắp motor tiêu chuẩn của nhiều hãng, tiện khi thay thế; phải khớp vỏ mã, trục và bích motor.
Trục vào cốt dương: nối motor qua khớp nối hoặc dây đai, dùng khi motor đặt xa hộp.
5. Ứng dụng của hộp giảm tốc KAB87
Băng tải mỏ than, mỏ đá, băng tải clinker.
Gầu tải nhà máy xi măng, nhà máy thức ăn chăn nuôi.
Máy trộn trạm bê tông, máy trộn cưỡng bức.
Máy khuấy bể yếm khí, bể lắng lớn.
Máy ép mía, máy cán thép, máy kéo dây cỡ lớn.
6. Lắp đặt hộp giảm tốc KAB87 lên trục máy
Trục máy Ø60 mm gia công dung sai khoảng h6 – h7, then 18 × 11 mm (lỗ 60), có lỗ ren đầu trục để bắt bulông chặn và để tháo hộp về sau.
Vệ sinh lỗ cốt âm, bôi mỡ chống kẹt lên trục, đẩy hộp bằng tấm đẩy và ty ren; không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm.
Xác định tư thế lắp (M1 – M6) trước khi đặt hàng để có lượng dầu và vị trí nút thông hơi đúng; tháo nút bịt vận chuyển và lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
Bản KAB bắt chân đế lên bệ phẳng; bản KA/KAT treo trên trục phải có tay đòn với bạc cao su, không bắt cứng cả chân đế lẫn tay đòn cùng lúc.
Bản KH87 dùng vành xiết: làm sạch, tẩy dầu vùng ép trên trục và trong ống rỗng, siết bulông vành xiết theo vòng tròn nhiều lượt nhỏ đến đúng lực siết của nhà sản xuất, kiểm tra hai mặt vành song song.
7. Dấu hiệu hư hỏng và hướng xử lý
Mạt kim loại bám nhiều trên nút xả từ tính: dấu hiệu mòn bánh răng hoặc vòng bi; ghi lại lượng mạt mỗi lần thay dầu để theo dõi xu hướng.
Rung tăng dần theo tháng: đo rung trên vỏ ở vị trí vòng bi định kỳ; rung tăng đều thường do vòng bi, rung theo nhịp tải thường do lệch tâm hoặc nền yếu.
Xì dầu ở mặt ghép nắp: thay gioăng hoặc làm lại keo làm kín chuyên dụng, siết bulông nắp đều.
Thay cặp bánh răng côn: phải chỉnh vị trí bánh côn bằng căn đệm và kiểm tra vết ăn khớp bằng bột màu, vết tiếp xúc nằm giữa răng.
8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc KAB87
Với motor 7.5 kW, chọn KAB87 hay hộp trục vít size 175? Hộp trục vít size 175 chịu mô-men lớn ở tỉ số cao, giá thấp hơn nhưng hiệu suất có thể chỉ khoảng 60 – 70%, tiêu tốn thêm vài kW điện và sinh nhiều nhiệt. KAB87 hiệu suất khoảng 95%, phù hợp chạy liên tục, dùng được đến khoảng tỉ số 1/40 ở 7.5 kW.
Siết vành xiết KH87 thế nào để không trượt? Tẩy sạch dầu mỡ vùng ép, lắp vành, siết các bulông theo vòng tròn, mỗi lượt một ít, lặp nhiều vòng đến đúng lực siết. Không siết chéo một lần đến lực tối đa vì vành sẽ lệch, mô-men truyền không đủ.
Tháo vành xiết KH87 có cần lưu ý gì? Nới từng bulông một ít theo vòng, không tháo hẳn một bulông khi các bulông khác còn căng, tránh vành bị kẹt lệch. Sau khi tháo, vệ sinh và bôi lại mỡ cho ren và mặt côn của vành theo hướng dẫn.
Motor 15 kW ghép KAB87 dòng định mức bao nhiêu, khởi động thế nào? Motor 15 kW 4 cực ở 380 V dòng định mức khoảng 29 – 30 A. Khởi động trực tiếp tạo dòng và xung mô-men lớn; với tải nặng nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần thay cho sao – tam giác.
KAB87 có cần quạt làm mát không? Với chạy liên tục, tỉ số nhỏ và tốc độ vào cao, hộp cỡ 87 có thể chạm giới hạn nhiệt trước giới hạn mô-men. Một số nhà sản xuất có tùy chọn quạt trên trục vào; ngoài ra, thông gió tốt và dầu tổng hợp giúp hạ nhiệt.
Trục máy 65 mm thì dùng KAB87 thế nào? Chọn bản lỗ 70 mm và dùng ống lót 65/70 mm, hoặc gia công trục lên 70 mm. Không nên khoét lỗ 60 mm lên 65 mm vì làm mỏng ống trục rỗng.
Đo rung hộp KAB87 bao nhiêu là cần chú ý? Nên lấy mức rung khi hộp mới chạy ổn định làm chuẩn. Rung tăng gấp đôi so với mức chuẩn hoặc xuất hiện đỉnh rung mới là dấu hiệu cần kiểm tra vòng bi, then và bulông nền.
KAB87 ở mỏ than, bụi nhiều cần làm gì? Dùng phớt kép hoặc phớt có nắp chắn bụi ở trục rỗng, vệ sinh lớp bụi bám trên vỏ để hộp tản nhiệt, che motor và kiểm tra nút thông hơi không bị bụi bít.
Bulông chân đế KAB87 dùng cỡ nào? Theo bản vẽ lỗ chân đế, thường M16 – M20 cấp bền 8.8 trở lên. Bệ phải phẳng, cứng và đủ dày; với tải va đập nên dùng bulông nền chôn sẵn trong bê tông.
Mạt kim loại trong dầu thay lần đầu có bình thường không? Ở lần thay dầu đầu tiên sau chạy rà, mạt mịn là bình thường. Các lần sau, mạt to, sáng hoặc lượng tăng đột biến là dấu hiệu bất thường cần mở kiểm tra.
Có thể nâng hộp KAB87 bằng bulông vòng trên motor không? Không. Bulông vòng trên motor chỉ để nâng riêng motor. Cụm hộp – motor phải nâng bằng điểm móc trên vỏ hộp, cân trọng tâm để không gãy bích nối.
Khi nào nên thay KAB87 thay vì sửa? Khi vỏ hộp nứt, lỗ ổ bi trên vỏ mòn ô van, hoặc nhiều cặp bánh răng cùng hỏng do quá tải nặng, chi phí sửa có thể gần bằng hộp mới. Nếu chỉ hỏng vòng bi, phớt hoặc một cặp bánh răng, sửa thường kinh tế hơn.