Hộp giảm tốc KAB107 là hộp số bánh răng côn xoắn cốt âm size 107, lỗ trục rỗng Ø90 mm (tùy chọn Ø100 mm), mô-men ra tối đa khoảng 8.000 Nm, kiểu chân đế với chiều cao tâm khoảng 315 mm. Hộp số KAB107 phục vụ motor 15 – 37 kW cho băng tải hạng nặng, máy nghiền, máy cán và các thiết bị khai khoáng, xi măng.
Ở cỡ hộp này, khối lượng, nền móng, căn chỉnh và bôi trơn quyết định tuổi thọ nhiều hơn cả bản thân bánh răng. Nội dung bên dưới phân tích bảng mô-men, yêu cầu nền móng, kiểm soát nhiệt và những điểm thợ bảo trì cần theo dõi ở KAB107.
Bánh răng trụ nghiêng kết hợp cặp bánh răng côn xoắn, trục vào vuông góc trục ra 90°
Kiểu trục ra
Cốt âm (trục rỗng) có rãnh then, lắp chân đế (B), chiều cao tâm khoảng 315 mm
Đường kính lỗ cốt âm
Ø90 mm (tùy chọn Ø100 mm)
Then / rãnh then
25 × 14 mm (lỗ 90)
Tỉ số truyền
khoảng 8.74 – 141.46
Mô-men đầu ra tối đa
khoảng 8.000 Nm
Motor 4 cực thường ghép
khoảng 11 – 45 kW
Vỏ motor IEC thường gặp
mã 160M, 160L, 180M, 180L, 200L, 225S/M
Hiệu suất truyền động
khoảng 94 – 96%
Lượng dầu tham khảo (tư thế M1)
khoảng 10 lít, thay đổi theo tư thế lắp và nhà sản xuất
Các thông số trên là giá trị tham khảo phổ biến của dòng K size 107. Mô-men cho phép thực tế phụ thuộc tỉ số truyền và nhà sản xuất, cần đối chiếu catalogue của đúng mã hộp khi thiết kế máy.
2. Bản vẽ kích thước và video hộp giảm tốc KAB107
Video thực tế hộp giảm tốc KAB107:
3. Bảng mô-men và tốc độ trục ra hộp giảm tốc KAB107
Bảng tính với motor 4 cực 1440 vòng/phút, hiệu suất 95%. Chỉ liệt kê các tổ hợp có mô-men ra không vượt giới hạn khoảng 8.000 Nm của KAB107. Hệ số an toàn dưới 1.25 chỉ dùng cho tải êm, từ 1.5 trở lên mới phù hợp tải va đập.
Motor 4 cực
Tỉ số truyền
Tốc độ trục ra
Mô-men ra ước tính
Hệ số an toàn Tmax/T
15 kW
1/10
144 v/p
945 Nm
8.47 (tải va đập)
15 kW
1/15
96.0 v/p
1418 Nm
5.64 (tải va đập)
15 kW
1/20
72.0 v/p
1890 Nm
4.23 (tải va đập)
15 kW
1/30
48.0 v/p
2835 Nm
2.82 (tải va đập)
15 kW
1/40
36.0 v/p
3780 Nm
2.12 (tải va đập)
15 kW
1/60
24.0 v/p
5670 Nm
1.41 (tải trung bình)
22 kW
1/10
144 v/p
1386 Nm
5.77 (tải va đập)
22 kW
1/15
96.0 v/p
2079 Nm
3.85 (tải va đập)
22 kW
1/20
72.0 v/p
2772 Nm
2.89 (tải va đập)
22 kW
1/30
48.0 v/p
4158 Nm
1.92 (tải va đập)
22 kW
1/40
36.0 v/p
5544 Nm
1.44 (tải trung bình)
30 kW
1/10
144 v/p
1890 Nm
4.23 (tải va đập)
30 kW
1/15
96.0 v/p
2835 Nm
2.82 (tải va đập)
30 kW
1/20
72.0 v/p
3780 Nm
2.12 (tải va đập)
30 kW
1/30
48.0 v/p
5670 Nm
1.41 (tải trung bình)
30 kW
1/40
36.0 v/p
7560 Nm
1.06 (chỉ tải êm)
37 kW
1/10
144 v/p
2331 Nm
3.43 (tải va đập)
37 kW
1/15
96.0 v/p
3497 Nm
2.29 (tải va đập)
37 kW
1/20
72.0 v/p
4662 Nm
1.72 (tải va đập)
37 kW
1/30
48.0 v/p
6993 Nm
1.14 (chỉ tải êm)
Motor 15 kW dùng được đến khoảng tỉ số 1/60; motor 22 kW đến khoảng 1/40; motor 30 kW đến khoảng 1/30; motor 37 kW đến khoảng 1/20 cho tải va đập. Tải nặng hơn chuyển sang hộp giảm tốc KA127.
4. Các phiên bản và kiểu đầu vào của hộp số KAB107
a) Phiên bản theo kiểu trục ra, kiểu lắp
KA107: trục rỗng có then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn.
KAB107: trục rỗng có then, có chân đế bắt xuống bệ máy.
KAF107: trục rỗng, mặt bích ra bắt vào thân máy.
KAT107: trục rỗng kèm tay đòn mô-men tiêu chuẩn.
KH107: trục rỗng khóa bằng vành xiết (shrink disc), không dùng then.
KV107: trục rỗng then hoa.
K107: trục ra đặc, dùng khi nối máy qua khớp nối hoặc nhông xích.
b) Phiên bản theo kiểu đầu vào
Liền motor: motor ghép trực tiếp, gọn và đồng tâm tốt; có thể chọn motor phanh.
Bích chờ motor IEC: lắp motor tiêu chuẩn của nhiều hãng, tiện khi thay thế; phải khớp vỏ mã, trục và bích motor.
Trục vào cốt dương: nối motor qua khớp nối hoặc dây đai, dùng khi motor đặt xa hộp.
Máy nghiền trục, máy nghiền bi cỡ nhỏ, máy cán thép.
Máy trộn trạm bê tông công suất lớn, máy trộn hai trục.
Máy kéo, máy cuộn dây cáp, tời kéo nằm ngang.
Máy khuấy bể lớn nhà máy hóa chất, giấy.
6. Lắp đặt hộp giảm tốc KAB107 lên trục máy
Trục máy Ø90 mm gia công dung sai khoảng h6 – h7, then 25 × 14 mm (lỗ 90), có lỗ ren đầu trục để bắt bulông chặn và để tháo hộp về sau.
Vệ sinh lỗ cốt âm, bôi mỡ chống kẹt lên trục, đẩy hộp bằng tấm đẩy và ty ren; không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm.
Xác định tư thế lắp (M1 – M6) trước khi đặt hàng để có lượng dầu và vị trí nút thông hơi đúng; tháo nút bịt vận chuyển và lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
Bản KAB bắt chân đế lên bệ phẳng; bản KA/KAT treo trên trục phải có tay đòn với bạc cao su, không bắt cứng cả chân đế lẫn tay đòn cùng lúc.
Nền móng bê tông đủ khối lượng, bulông nền chôn sẵn; bệ thép phải được gia công phẳng ở vị trí chân đế để không làm vặn vỏ hộp khi siết.
7. Dấu hiệu hư hỏng và hướng xử lý
Nhiệt độ vòng bi tăng sau khi siết lại chân đế: bệ không phẳng làm vỏ bị vặn; nới bulông, đo khe hở chân đế bằng thước lá và căn lại.
Dầu xuống cấp nhanh, đổi màu sau vài tháng: nhiệt độ dầu cao; cân nhắc dầu tổng hợp, quạt làm mát hoặc bộ làm mát dầu.
Tiếng gõ mạnh khi khởi động: khe hở then hoặc khớp nối; với mô-men vài nghìn Nm, then lỏng sẽ phá rãnh then rất nhanh.
Rò dầu trên mặt phân khuôn: siết lại bulông theo thứ tự và lực quy định trước khi thay gioăng.
8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc KAB107
KAB107 cần nền móng như thế nào? Nền bê tông cốt thép có khối lượng lớn hơn nhiều lần cụm máy, bulông nền chôn sẵn hoặc khoan cấy hóa chất, bệ thép gia công phẳng. Nền yếu gây rung, lệch tâm và hỏng vòng bi sớm.
Motor 30 kW ghép KAB107 dùng được tỉ số tối đa bao nhiêu? Khoảng 1/30 với tải có va đập (mô-men khoảng 5.700 Nm). Ở 1/40, mô-men khoảng 7.600 Nm, hệ số an toàn chỉ khoảng 1.06, không nên dùng cho máy nghiền hay máy trộn.
Lỗ 90 mm hay 100 mm cho KAB107? 90 mm (then 25 mm) là tiêu chuẩn. 100 mm dùng khi trục máy lớn hoặc cần giảm ứng suất trục ở tải va đập. Hai bản khác ống trục rỗng, phải chọn từ đầu.
Có nên dùng vành xiết thay then cho KAB107? Với mô-men vài nghìn Nm và tải va đập, vành xiết (bản KH107) giúp không có khe hở, rãnh then không bị phá. Đổi lại cần trục máy gia công chính xác và dụng cụ siết đúng lực.
Khoảng 10 lít dầu của KAB107 nên thay theo lịch nào? Theo nhiệt độ dầu thực tế và loại dầu: dầu khoáng thay sớm hơn, dầu tổng hợp kéo dài gấp khoảng đôi. Nên lấy mẫu dầu phân tích định kỳ để quyết định thay thay vì chỉ theo lịch cố định.
Siết lại bulông chân đế KAB107 xong thì vòng bi nóng hơn, tại sao? Chân đế không cùng mặt phẳng, khi siết vỏ hộp bị vặn làm lệch ổ bi. Nới bulông, đo khe hở từng chân, căn lá thép đến khi siết không còn làm thay đổi khe hở.
Có cần làm mát thêm cho KAB107 không? Khi chạy liên tục công suất lớn ở môi trường nóng, hộp có thể chạm giới hạn nhiệt. Các giải pháp gồm quạt trên trục vào, bộ làm mát dầu bằng nước hoặc gió, và dầu tổng hợp.
KAB107 dùng cho tời kéo nằm ngang có được không? Được nếu tính đủ mô-men khởi động, có phanh motor và phanh dự phòng trên tang khi cần. Không dùng hộp bánh răng côn cho thiết bị nâng người nếu không thiết kế theo tiêu chuẩn thiết bị nâng.
Thay vòng bi KAB107 tại chỗ có được không? Thường phải đưa hộp về xưởng có máy ép, máy gia nhiệt cảm ứng và dụng cụ đo khe hở. Làm tại chỗ khó đảm bảo khe hở ổ côn, dễ hỏng lại nhanh.
Làm sao giảm xung mô-men khi khởi động motor 37 kW? Dùng biến tần hoặc khởi động mềm, kết hợp khớp nối thủy lực ở các máy quán tính lớn như băng tải dài, máy nghiền. Khởi động trực tiếp hay sao – tam giác tạo xung lớn lên bánh răng và then.
Theo dõi tình trạng KAB107 bằng cách nào? Ghi nhiệt độ vỏ, đo rung tại các ổ bi, kiểm tra mạt trên nút xả từ tính và phân tích dầu định kỳ. So sánh với số liệu lúc mới lắp giúp phát hiện hỏng hóc sớm.
Đặt KAB107 thay thế hộp K107 cũ cần thông tin gì? Mã đầy đủ trên nhãn, tỉ số chính xác, tư thế lắp, đường kính lỗ cốt âm, chiều cao tâm, khoảng cách lỗ chân đế, kiểu đầu vào và thông số motor.