Hộp giảm tốc KAB77 là hộp số bánh răng côn xoắn cốt âm size 77, lỗ trục rỗng Ø50 mm (tùy chọn Ø60 mm), mô-men ra tối đa khoảng 1.550 Nm, kiểu chân đế. Đây là cỡ chuyển tiếp từ nhóm tải vừa sang tải nặng, thường ghép motor 4 – 7.5 kW cho băng tải xi măng, máy trộn, máy khuấy bể lớn và vít tải công nghiệp.
Từ size 77 trở lên, lượng dầu, tổn thất khuấy dầu và cách khởi động motor bắt đầu ảnh hưởng rõ đến nhiệt độ và tuổi thọ hộp. Bài viết phân tích chi tiết các điểm này cùng bảng mô-men theo công suất của hộp số KAB77.
Bánh răng trụ nghiêng kết hợp cặp bánh răng côn xoắn, trục vào vuông góc trục ra 90°
Kiểu trục ra
Cốt âm (trục rỗng) có rãnh then, lắp chân đế (B)
Đường kính lỗ cốt âm
Ø50 mm (tùy chọn Ø60 mm)
Then / rãnh then
14 × 9 mm (lỗ 50)
Tỉ số truyền
khoảng 7.24 – 192
Mô-men đầu ra tối đa
khoảng 1.550 Nm
Motor 4 cực thường ghép
khoảng 2.2 – 11 kW
Vỏ motor IEC thường gặp
mã 100, 112, 132S, 132M, 160M
Hiệu suất truyền động
khoảng 94 – 96%
Lượng dầu tham khảo (tư thế M1)
khoảng 2.2 lít, thay đổi theo tư thế lắp và nhà sản xuất
Các thông số trên là giá trị tham khảo phổ biến của dòng K size 77. Mô-men cho phép thực tế phụ thuộc tỉ số truyền và nhà sản xuất, cần đối chiếu catalogue của đúng mã hộp khi thiết kế máy.
2. Bản vẽ kích thước và video hộp giảm tốc KAB77
Ảnh thực tế và kích thước lắp đặt hộp giảm tốc KA77 trục âm cốt 50
Video thực tế hộp giảm tốc KAB77:
Video hộp giảm tốc KAB77 lắp motor:
Video thực tế hộp giảm tốc KAB77 lắp motor
Motor Teco lắp hộp giảm tốc KAB77 tải nặng, bánh răng côn, trục ra âm vuông góc 90 độ.
3. Bảng mô-men và tốc độ trục ra hộp giảm tốc KAB77
Bảng tính với motor 4 cực 1440 vòng/phút, hiệu suất 95%. Chỉ liệt kê các tổ hợp có mô-men ra không vượt giới hạn khoảng 1.550 Nm của KAB77. Hệ số an toàn dưới 1.25 chỉ dùng cho tải êm, từ 1.5 trở lên mới phù hợp tải va đập.
Motor 4 cực
Tỉ số truyền
Tốc độ trục ra
Mô-men ra ước tính
Hệ số an toàn Tmax/T
4 kW
1/10
144 v/p
252 Nm
6.15 (tải va đập)
4 kW
1/15
96.0 v/p
378 Nm
4.10 (tải va đập)
4 kW
1/20
72.0 v/p
504 Nm
3.08 (tải va đập)
4 kW
1/30
48.0 v/p
756 Nm
2.05 (tải va đập)
4 kW
1/40
36.0 v/p
1008 Nm
1.54 (tải va đập)
4 kW
1/60
24.0 v/p
1512 Nm
1.03 (chỉ tải êm)
5.5 kW
1/10
144 v/p
347 Nm
4.47 (tải va đập)
5.5 kW
1/15
96.0 v/p
520 Nm
2.98 (tải va đập)
5.5 kW
1/20
72.0 v/p
693 Nm
2.24 (tải va đập)
5.5 kW
1/30
48.0 v/p
1040 Nm
1.49 (tải trung bình)
5.5 kW
1/40
36.0 v/p
1386 Nm
1.12 (chỉ tải êm)
7.5 kW
1/10
144 v/p
473 Nm
3.28 (tải va đập)
7.5 kW
1/15
96.0 v/p
709 Nm
2.19 (tải va đập)
7.5 kW
1/20
72.0 v/p
945 Nm
1.64 (tải va đập)
7.5 kW
1/30
48.0 v/p
1418 Nm
1.09 (chỉ tải êm)
11 kW
1/10
144 v/p
693 Nm
2.24 (tải va đập)
11 kW
1/15
96.0 v/p
1040 Nm
1.49 (tải trung bình)
11 kW
1/20
72.0 v/p
1386 Nm
1.12 (chỉ tải êm)
Motor 5.5 kW dùng được đến khoảng tỉ số 1/30 với tải trung bình; motor 7.5 kW đến khoảng 1/20; motor 11 kW chỉ đến khoảng 1/15. Ở các vùng tỉ số lớn hơn, chọn hộp giảm tốc KAB87.
Cần tốc độ ra rất thấp (vài vòng/phút) với mô-men lớn, có thể dùng tổ hợp hai hộp ghép nối tiếp (ví dụ KAB77 ghép thêm một hộp bánh răng trụ nhỏ ở đầu vào), tỉ số tổng lên đến hàng nghìn.
4. Các phiên bản và kiểu đầu vào của hộp số KAB77
a) Phiên bản theo kiểu trục ra, kiểu lắp
KA77: trục rỗng có then, lắp treo trên trục máy kèm tay đòn.
KAB77: trục rỗng có then, có chân đế bắt xuống bệ máy.
KAF77: trục rỗng, mặt bích ra bắt vào thân máy.
KAT77: trục rỗng kèm tay đòn mô-men tiêu chuẩn.
KH77: trục rỗng khóa bằng vành xiết (shrink disc), không dùng then.
KV77: trục rỗng then hoa.
K77: trục ra đặc, dùng khi nối máy qua khớp nối hoặc nhông xích.
b) Phiên bản theo kiểu đầu vào
Liền motor: motor ghép trực tiếp, gọn và đồng tâm tốt; có thể chọn motor phanh.
Bích chờ motor IEC: lắp motor tiêu chuẩn của nhiều hãng, tiện khi thay thế; phải khớp vỏ mã, trục và bích motor.
Trục vào cốt dương: nối motor qua khớp nối hoặc dây đai, dùng khi motor đặt xa hộp.
Máy trộn trạm bê tông nhỏ, máy trộn phân bón công nghiệp.
Máy khuấy bể xử lý nước thải lớn, bể lắng.
Vít tải đường kính khoảng 300 – 400 mm.
Máy cán thép nhẹ, máy kéo ống.
6. Lắp đặt hộp giảm tốc KAB77 lên trục máy
Trục máy Ø50 mm gia công dung sai khoảng h6 – h7, then 14 × 9 mm (lỗ 50), có lỗ ren đầu trục để bắt bulông chặn và để tháo hộp về sau.
Vệ sinh lỗ cốt âm, bôi mỡ chống kẹt lên trục, đẩy hộp bằng tấm đẩy và ty ren; không dùng búa gõ vào vỏ hoặc ống cốt âm.
Xác định tư thế lắp (M1 – M6) trước khi đặt hàng để có lượng dầu và vị trí nút thông hơi đúng; tháo nút bịt vận chuyển và lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất.
Bản KAB bắt chân đế lên bệ phẳng; bản KA/KAT treo trên trục phải có tay đòn với bạc cao su, không bắt cứng cả chân đế lẫn tay đòn cùng lúc.
Đổ dầu đúng vạch theo tư thế: với hộp cỡ 77, dầu quá mức làm tăng tổn thất khuấy dầu, hộp nóng thêm rõ rệt; thiếu dầu thì vòng bi phía trên khô.
7. Dấu hiệu hư hỏng và hướng xử lý
Nhiệt độ dầu thường xuyên trên khoảng 80 °C: tuổi thọ dầu giảm mạnh (thường giảm khoảng một nửa với mỗi 10 °C tăng thêm); kiểm tra tải, mức dầu và thông gió.
Vòng bi trục rỗng kêu sau thời gian dài kéo băng tải: kiểm tra lực hướng kính từ puli/nhông trên trục máy và độ võng trục.
Bánh răng cấp vào mòn nhanh: kiểm tra tốc độ vào; không dùng motor 2 cực trừ khi catalogue cho phép.
Then trục máy gãy khi khởi động sao – tam giác: xung mô-men lúc chuyển mạch; chuyển sang khởi động mềm hoặc biến tần.
8. Câu hỏi thường gặp về hộp giảm tốc KAB77
KAB77 lỗ 50 mm và 60 mm khác nhau ra sao, chọn loại nào? Lỗ 50 mm (then 14 mm) là tiêu chuẩn; lỗ 60 mm (then 18 mm) là tùy chọn khi trục máy lớn hoặc cần trục cứng hơn. Thân hộp giống nhau, chỉ khác ống trục rỗng, nên phải chọn ngay khi đặt hàng.
KAB77 và KAB87 khác nhau thế nào? KAB87 lớn hơn một cỡ: lỗ 60 mm, mô-men khoảng 2.700 Nm so với khoảng 1.550 Nm của KAB77, dầu nhiều hơn và nặng hơn. Với 7.5 kW tỉ số trên 1/20, KAB87 là lựa chọn an toàn hơn.
Motor 7.5 kW vỏ 132M ghép KAB77 chạy tỉ số 1/30 được không? Mô-men ra khoảng 1.400 Nm, hệ số an toàn chỉ khoảng 1.1, chỉ chấp nhận với tải rất êm. Máy có va đập nên dùng tỉ số 1/20 hoặc lên KAB87.
Vì sao đổ dư dầu lại làm KAB77 nóng hơn? Bánh răng phải khuấy lượng dầu thừa, sinh tổn thất và nhiệt, đồng thời áp suất trong hộp tăng đẩy dầu qua phớt. Đổ đúng lượng theo tư thế lắp là cách giảm nhiệt rẻ nhất.
Cần tốc độ ra 3 – 5 vòng/phút với KAB77 thì làm sao? Dùng tổ hợp hai cấp: một hộp bánh răng trụ nhỏ ghép trước KAB77, hoặc dùng motor giảm tốc ở đầu vào. Khi đó phải kiểm tra mô-men ra không vượt khoảng 1.550 Nm vì tỉ số tổng rất lớn.
KAB77 lắp trên trục băng tải dài bị võng có ảnh hưởng không? Trục võng làm lỗ cốt âm bị ép nghiêng, vòng bi trục rỗng và phớt chịu tải lệch. Nên có gối đỡ sát hộp, và nếu treo trên trục thì dùng tay đòn có bạc cao su để hộp tự lựa theo trục.
Motor 11 kW khởi động sao – tam giác với KAB77 có sao không? Lúc chuyển sao sang tam giác có xung mô-men, với tỉ số lớn có thể vượt giới hạn hộp trong tích tắc, làm dập then. Khởi động mềm hoặc biến tần giúp tăng tốc êm hơn cho cả motor và hộp số.
Thay vòng bi trục rỗng KAB77 cần lưu ý gì? Vòng bi côn cần chỉnh khe hở dọc trục bằng căn đệm khi lắp lại. Quá chặt sẽ nóng, quá lỏng sẽ rơ và mòn bánh răng; nên đo khe hở bằng đồng hồ so trước khi đóng nắp.
Đã có sẵn motor 5.5 kW, mua KAB77 loại nào? Chọn bản có bích chờ motor IEC phù hợp vỏ mã 132S (trục 38 mm, bích 300 mm), hoặc bản trục vào cốt dương nếu motor đặt riêng và truyền qua khớp nối.
Kiểm tra gì khi nhận KAB77 mới? Nhãn ghi đúng mã, tỉ số, tư thế lắp; xoay trục vào bằng tay thấy nhẹ đều; không có vết dầu rỉ; nút thông hơi được gửi kèm; chạy thử không tải nghe tiếng đều, không gõ.
KAB77 có thay được KA77 đang treo trên trục không? Thân và lỗ giống nhau, nhưng KAB77 cần bệ để bắt chân đế. Nếu máy không có bệ, đặt KA77 hoặc KAT77 kèm tay đòn để giữ nguyên kết cấu cũ.
Dầu KAB77 có cần thay theo mùa không? Không bắt buộc, nhưng ở môi trường nhiệt độ thay đổi lớn, dầu tổng hợp có chỉ số độ nhớt cao giúp hộp khởi động dễ khi lạnh và giữ màng dầu tốt khi nóng, hạn chế phải đổi độ nhớt.